250 Bài tập Lượng tử ánh sáng ôn thi THPT Quốc gia cực hay có lời giải (P2)
50 câu hỏi
Khi kích thích nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản bằng cách cho nó hấp thụ photon có năng lượng thích hợp thì bán kính quỹ đạo dừng tăng 16 lần. Biết các mức năng lượng của nguyên tử hidro ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: với n là số nguyên. Tính năng lượng của photon đó:
12,1 eV
12,2 eV
12,75 eV
12,4 eV
Đáp án C
Ta có:

Biết bán kính là . Bán kính quỹ đạo dừng N trong nguyên tử hiđrô bằng
Đáp án A
Quỹ đạo dừng N ứng với
![]()
Hiệu điện thé giữa anot và catot của một ống Rơn-ghen là 18,75kV. Bỏ qua động năng ban đầu của electron khi bứt ra khỏi catot. Tần số lớn nhất của tia Rơn-ghen phát ra là bao nhiêu? Cho
Đáp án C
Bước sóng ngắn nhất của tia X phát ra là:
Tần số lớn nhất của tia X là:
Để nguyên tử hyđrô đang ở trạng thái dừng có năng lượng hấp thụ prôtôn, thì prôtôn đó phải có năng lượng :
Đáp án D
Theo Tiên đề Bo, nguyên tử chỉ hấp thụ được photon có năng lượng đúng bằng
Các vạch thuộc dãy Banme ứng với sự chuyển của electron từ các quỹ đạo ngoài về:
quỹ đạo K
quỹ đạo L
quỹ đạo M
quỹ đạo O
Đáp án B
Trong sách giáo khoa có ghi rõ các vạch thuộc dãy Banme ứng với sự chuyển của electron từ các quỹ đạo ngoài về quỹ đạo L.
Chiếu bức xạ có bước sóng vào catot của một tế bào quang điện cần một hiệu điện thế hãm để triệt tiêu dòng quang điện. Chiếu đồng thời và thì hiệu điện thế hãm khi đó là bao nhiêu?
4,262V
6,626V
8,626V
5,626V
Đáp án D
Phương trình Anh-xtanh về hiện tượng quang điện:

Từ đó ta suy ra rằng bước sóng càng nhỏ thì hiệu điện thế hãm càng lớn. Vì nên hiệu điện thế hãm trong bài này là .
Ta có:

nên

Một bóng đèn sợi đốt dùng để thắp sáng có công suất tiêu thụ điện là 25W. Trong một phút, bóng đèn phát ra 2,08.1020 phôtôn trong vùng ánh sáng nhìn thấy, năng lượng trung bình của các phôtôn này bằng năng lượng của phôtôn ánh sáng màu vàng bước sóng . Hiệu suất sử dụng điện của bóng đàn gần giá trị nào nhất sau đây?
35%
5,0%
65%
95%
Đáp án B
Quang năng do đèn phát ra trong 1s:


Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được:
hiện tượng quang – phát quang
hiện tượng giao thoa ánh sáng
nguyên tắc hoạt động của pin quang điện
hiện tượng quang điện ngoài
Đáp án B
Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?
Năng lượng photon càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ
Photon có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn ánh sáng chuyển động hay đứng yên
Năng lượng của photon càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với photon càng nhỏ
Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là photon
Đáp án D
A. Sai vì năng lượng photon không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng
B. Sai vì các photon luôn chuyển động
C. Sai vì năng lượng của photon mà càng lớn thì tần số của ánh sáng ứng với photon đó cũng càng lớn
Một chùm ánh sáng đơn sắc tác dụng lên bề mặt một kim loại và làm bứt các electron ra khỏi kim loại này. Nếu tăng cường độ chum sáng đó lên 3 lần thì
số lượng electron thoát ra khỏi bề mặt kim loại đó trong mỗi giây tăng lên 3 lần
động năng ban đầu cực đại của electron quang điện tăng 3 lần
động năng ban đầu cực đại của electron quang điện tăng 9 lần
công thoát của electron giảm 3 lần
Đáp án A
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số . Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
Đáp án A
Bước sóng giới hạn của chất này là:
.
Vì nên ánh sáng có bước sóng sẽ không cho chất này phát quang.
Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có cùng tần số (với ) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với hiệu điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là . Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì hiệu điện thế cực đại của nó là:
Đáp án C
Điện thế cực đại của quả cầu khi chiếu đồng thời cả hai bức xạ vào sẽ là điện thế cực đại của quả cầu ứng với.
Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng vào catot của một tế bào quang điện. Kim loại làm catot có giới hạn quang điện lần lượt là . Lấy . Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện bằng:
Đáp án C
Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện bằng:



![]()
Trong quang phổ vạch của hidro (quang phổ của nguyên tử hidro, bước sóng của vạch thứ nhất trong dãy Laiman ứng với sự chuyển của electron từ quỹ đạo L về quỹ đạo K là 0,1217, vạch thứ nhất của dãy Banme ứng với sự chuyển là 0,6563. Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy là Laiman ứng với sự chuyển từ bằng:
0,1027
0,5346
0,7780
0,3890
Đáp án A
Ta có:



Vậy nên
![]()
Vạch quang phổ có bước sóng là vạch thuộc dãy
Banme hoặc Pasen
Pasen
Laiman
Banme
Vạch quang phổ có bước sóng là vạch thuộc dãy
A. Banme hoặc Pasen B. Pasen C. Laiman D. Banme
Đáp án C
Quang phổ có bước sóng thuộc dãy Laiman.
Đối với nguyên tử Hidro, khi electron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng 0,1026 . Lấy . Năng lượng của photon này là:
1,21eV
11,2eV
12,1eV
121eV
Đáp án C
Năng lượng của photon này là:


Một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số . Công suất bức xạ điện từ của nguồn là 10W. Số photon mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng:
.
.
.
.
Đáp án A
Số photon mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng:

![]()
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử năng lượng:
Không thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi, và phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi theo môi trường ánh sáng truyền
Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không
Đáp án A
Tần số ánh sáng f không đổi trong quá trình truyền: = không đổi.
Thuyết lượng tử ánh sáng của Anhxtanh không có nội dung nào?
chùm ánh sáng là một chùm hạt phôtôn
ánh sáng có bản chất là sóng điện từ
phôtôn bay dọc tia sáng với tốc độ bằng tốc độ của ánh sáng
mỗi lần nguyên tử hấp thụ hay phát xạ năng lượng thì nó hấp thụ hay phát xạ một phôtôn
Đáp án B
Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,405μm vào một tấm kim loại thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v1, thay bức xạ khác có tần số f2 = 16.1014 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là V2= 2v1. Công thoát của electrôn ra khỏi kim loại đó bằng bao nhiêu?
1,6 eV.
1,88 eV.
3,2eV.
2,2eV.
Đáp án B


![]()
Theo thuyết tương đối, khi vật chuyển động thì năng lượng toàn phần của nó là:
Tổng năng lượng nghỉ và động năng của vật
Tổng động năng và nội năng của vật
Tổng động năng và thế năng của vật
Tổng động năng phân tử và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Đáp án A
Khi nói về quang điện, phát biểu nào sau đây sai?
Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài.
Công thoát êlectron của kim loại thường lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết trong chất bán dẫn.
Điện trở của quang điện trở giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp.
Đáp án A
*Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài là sai.
* Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài.
Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng
trong truyền tin bằng cáp quang.
làm dao mổ trong y học .
làm nguồn phát siêu âm.
trong đầu đọc đĩa CD.
Đáp án C
Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng để làm nguồn phát siêu âm.
Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là F thì khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là
.
.
.
.
Đáp án A
Ta có:

Qũy đạo dừng L ứng với n = 2, quỹ đạo N ứng với n = 4
Do đó:

Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức (E0 là hằng số dương, n = 1,2,3,…). Tỉ số là
10/3.
27/25.
3/10.
25/27 .
Đáp án D

*Nguyên tử ở trạng thái có mức năng lượng cao khi chuyển về mức năng lượng thấp ( năng lượng thấp nhất là ở trạng thái cơ bản) thì chúng phát tối đa số bức xạ:
.
(Với n là số quỹ đạo ).
*Chiếu f1 đối với đám nguyên tử thứ nhất thì số quỹ đạo tương ứng:

*Chiếu f1 đối với đám nguyên tử thứ nhất thì số quỹ đạo tương ứng:

Năng lượng:


Một ống tia X phát ra bức xạ có bước sóng ngắn nhất là 6,21.10-11 m. Bỏ qua động năng ban đầu của electron. Hiệu điện thế giữa anot và catot của ống là
2,15kV
21,15 kV
2,00kV
20,00kV.
Đáp án D
*Khi electron vừa bứt ra khỏi bề mặt của nó có động năng W0 (rất nhỏ) sau đó được tăng tốc trong điện trường mạnh nên ngay trước khi đập vào anot nó có động năng:

(Định lý biến thiên động năng).
*Các electron này sau khi đập vào bề mặt anot xuyên sâu những lớp vỏ nguyên tử, tương tác với hạt nhân nguyên tử và các electron của lớp này, làm cho nguyên tử chuyển lên ở trạng thái kích thích. Thời gian tồn tại trạng thái kích thích rất ngắn (cỡ ) nguyên tử nhanh chóng chuyển về trạng thái có năng lượng thấp hơn và phát ra photon của tia X có năng lượng:
Nếu toàn bộ động năng của electron chuyển hóa cho nguyên tử kim loại thì:
![]()



Trong chân không bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng là 0,589μm. Năng lượng của photon ứng với bức xạ này có giá trị là
4,22 eV.
2,11 eV.
0,42 eV.
0,21 Ev
Đáp án B
Năng lượng:

![]()
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng.
Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau.
Năng lượng của một phôtôn không đổi khi truyền trong chân không.
Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động
Đáp án D
*Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì photon chỉ tồn tại trạng thái chuyển động.
Theo mẫu nguyên tử Bo về nguyên tử hidro, coi electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân dưới tác dụng của lực tĩnh điện giữa electon và hạt nhân. Gọi vL và vN lần lượt là tốc độ của electron khi nó chuyển động trên quỹ đạo L và N. Tỉ số bằng
Theo mẫu nguyên tử Bo về nguyên tử hidro, coi electron chuyển động tròn đều
2
4.
0,5
Đáp án B
Khi electron chuyển động xung quanh hạt nhân dưới tác dụng của lực điện thì lực điện đóng vai trò tạo ra lực hướng tâm giúp cho electron chuyển động tròn đều.
Do đó:


Suy ra

Chú ý:
Qũy đạo | K | L | M | N | O | P |
N | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Một chùm sáng trắng truyền trong chân không, tất cả các photon trong chùm sáng đó cùng
tốc độ
bước sóng
tần số
năng lượng
Đáp án A
Một chùm sáng trắng truyền trong chân không, tất cả các photon trong chùm sáng đó cùng tốc độ.
Trong thí nghiệm Hec-xơ, nếu sử dụng ánh sáng hồ quang điện sau khi đi qua tấm thủy tinh thì
hiệu ứng quang điện chỉ xảy ra khi cường độ của chùm sáng kích thích đủ lớn
hiệu ứng quang điện vẫn xảy ra vì giới hạn quang điện của kẽm là ánh sáng nhìn thấy.
hiệu ứng quang điện không xảy ra vì thủy tinh hấp thụ hết tia tử ngoại.
hiệu ứng quang điện vẫn xảy ra vì thủy tinh trong suốt đối với mọi bức xạ
Đáp án C
Trong thí nghiệm Hec-xơ, nếu sử dụng ánh sáng hồ quang điện sau khi đi qua tấm thủy tinh thì hiệu ứng quang điện không xảy ra vì thủy tinh hấp thụ hết tia tử ngoại.
Theo mẫu nguyên tử Bo năng lượng của các trạng thái dùng trong nguyên tử hidro có biểu thức En = -13,6/n2(eV) ( với n = 1,2,3….) . Chiếu vào khối khí hidro một chùm sáng gồm các photon có năng lượng: 8,36eV, 10,2eV và 12,75eV, photon không bị khối khí hấp thụ có năng lượng
10,2eV
12,75eV
8,36eV và 10,2eV
8,36eV.
Đáp án D
Giả sử nguyên tử hidro đang ở trạng thái cơ bản E1, nếu hấp thụ được photon có năng lượng e thì nó sẽ chuyển động lên trạng thái dừng En sao cho
hay:

Áp dụng

*Như vậy nguyên tử hidro không hấp thụ phton có năng lượng
![]()
Một ống Cu-lít-giơ phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là 1,875.10-10 m, để tăng độ cứng của tia X, nghĩa là để giảm bước sóng của nó, ta cho hiệu điện thế giữa hai cực của ống tăng thêm ΔU = 3,3kV. Bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra khi đó là
1,625.10-10m.
2,25.10-10m.
6,25.10-10m
1,25.10-10m.
Đáp án D

.
Thay số
![]()


Gọi lần lượt là năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, phôtôn ánh sáng lam và phôtôn ánh sáng tím. Ta có
.
.
.
.
Đáp án B
Ta có:

Trong nguyên tử hiđrô , bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m. Bán kính quỹ đạo dừng N là
47,7.10-11m.
21,2.10-11 m.
84,8.-11m.
132,5.10-11m.
Đáp án C
Bán kính quỹ đạo dừng N ứng với n = 4.
![]()
![]()
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
0,55 μm.
0,45 μm.
0,38 μm.
0,40 μm.
Đáp án A
Điều kiện để một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang là ánh sáng kích thích có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng phát quang

Tính:

![]()
nên khi dùng ánh sáng có bước sóng này để kích thích thì chất này không thể phát quang.
Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, M có giá trị lần lượt là: -13,6 eV; -1,51 eV. Cho h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng
102,7
102,7 mm.
102,7 nm.
102,7 pm.
Đáp án C
Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng :


Một kim loại có giới hạn quang điện là λ0. Chiếu bức xạ có bước sóng bằng λ0 /3 vào kim loại này. Cho rằng năng lượng mà êlectron quang điện hấp thụ từ phôtôn của bức xạ trên, một phần dùng để giải phóng nó, phần còn lại biến hoàn toàn thành động năng của nó. Giá trị động năng này là
Đáp án A
Năng lượng mà êlectron quang điện hấp thụ từ phôtôn của bức xạ trên, một phần dùng để giải phóng nó, phần còn lại biến hoàn toàn thành động năng của nó nên ta có:


Giới hạn quang điện của một kim loại là λ0 = 0,30mm. Công thoát electron của kim loại đó là
4,14eV;
1,16eV;
2,21eV;
6,62eV
Đáp án A
Công thoát electron của kim loại đó là:

![]()
Trong các thiết bị, pin quang điện, quang điện trở, tế bào quang điện, ống tia X, có hai thiết bị mà nguyên tắc hoạt động dựa trên cùng một hiện tượng vật lí, đó là
tế bào quang điện và quang điện trở.
pin quang điện và tế bào quang điện.
pin quang điện và quang điện trở.
tế bào quang điện và ống tia X.
Đáp án C
*Tế bào quang điện khi chiếu ánh sáng thích hợp thì electron bứt từ Katot đến Anot
*Quang điện trở thì khi chiếu ánh sáng thích hợp thì tạo thành các electron dẫn và lỗ trống (điện trở giảm ).
*Pin quang điện: Khi chiếu ánh sáng thích hợp thì tạo thành các electron dẫn và lỗ trống (điện trở của pin giảm ).
*Tia X: Một chùm tia có năng lượng lớn tự phát ra khi có cơ chế tạo ra nó.
Như vậy pin quang điện và quang điện trong có cùng bản chất vật lý.
Khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo N về L thì phát ra bức xạ màu lam có bước sóng 0,486 , khi chuyển từ quỹ đạo O về L thì phát ra bức xạ màu chàm có bước sóng 0,434 , khi chuyển từ quỹ đạo O về N thì phát ra bức xạ có bước sóng
0,229.
0,920
0,052.
4,056.
Đáp án D
*Khi nguyên tử phát chuyển từ quỹ đạo có mức năng lượng cao về mức năng lượng thấp thì sẽ phát ra một phôtôn có bước sóng

![]()
*Nhận thấy hiệu năng lượng tỉ lệ nghịchvới bước sóng tương ứng.
![]()
![]()
Kinh nghiệm: Khi bài toán cho 2 bước sóng yêu cầu tìm bước sóng còn lại ta làm nhanh như sau:
Bước 1: Biểu diễn các bước sóng liên quan trên sơ sơ đồ mức năng lượng . Tính độ dài xoay quanh các quỹ đạo liên quan đến bài toán (Ví dụ ở bài trên thì OL=ON+LN)
Bước 2: Thay các độ dài đó bằng nghịch đảo các bước sóng (nếu đề cho các bước sóng). Thay tần số (nếu đề cho tần số) tương ứng.
Bước 3: Dùng chức năng SHIFT –SOLVE giải nhanh ẩn số còn lại.
Biết rằng trên các quỹ đạo dừng của nguyên tử hidro, electron chuyển động dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và electron. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng L chuyển lên chuyển động trên quỹ đạo dừng N thì có tốc độ góc đã
Giảm 8 lần
tăng 8 lần
tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Đáp án A
*Khi electron chuyển động dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện thì lực tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho electron chuyển động tròn đều. 
Bán kính Bo trên các quỹ đạo:
![]()




Qũy đạo L ứng với n = 2, quỹ đạo N ứng với N ứng với n = 4

=> Giảm 8 lần.
Sự phát sáng nào sau đây là hiện tượng quang − phát quang?
Sự phát sáng của con đom đóm.
Sự phát sáng của đèn dây tóc.
Sự phát sáng của đèn ống thông dụng.
Sự phát sáng của đèn LED.
Đáp án C
Sự phát quang của đèn ống thông dụng chính là hiện tượng quang – phát quang.
Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử :
có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích.
là trạng thái mà các êlectron trong nguyên tử ngừng chuyển động.
chỉ là trạng thái kích thích.
chỉ là trạng thái cơ bản.
Đáp án D
Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử chỉ là trạng thái cơ bản.
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.
chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt
Đáp án B
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
Chiếu bức xạ có tần số f vào một kim loại có công thoát A gây ra hiện tượng quang điện. Giả sử một êlectron hấp thụ phôtôn sử dụng một phần năng lượng làm công thoát, phần còn lại biến thành động năng K của nó. Nếu tàn số của bức xạ chiếu tới là 2f thì động năng của êlectron quang điện đó
K – A.
K + A.
2K – A.
2K + A.
Đáp án A
Theo giả thiết ta có:


Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45 với công suất 0,8W. Laze B phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,60 với công suất 0,6 W. Tỉ số giữa số phôtôn của laze B và số phôtôn của laze A phát ra trong mỗi giây là
1
20/9
2
3/4
Đáp án A
Năng lượng của phôtôn:

N: là số phôtôn chiêu vào hay phát ra trong 1 giây thì công suất của chùm sáng được xác đinh:


Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho ở điếm nào ?
Mô hình nguyên tử có hạt nhân.
Hình dạng quỹ đạo của các êlectron.
Biểu thức của lực hút giữa hạt nhân và êlectron.
Trạng thái có năng lượng ổn định.
Đáp án D
Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho ở trạng thái có năng lượng ổn định.
Cho: hằng số Plăng h = 6,625.10–34 J.s; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; độ lớn điện tích của êlectron e = 1,6.10–19 C. Để ion hoá nguyên tử hiđrô, người ta cần một năng lượng là 13,6 eV. Bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ có thể có được trong quang phổ hiđrô là
112 nm.
91 nm.
0,91 μm.
0,071 μm.
Đáp án B
Bình thường nguyên tử trung hòa về điện. Năng lượng ion hóa đưa nguyên tử tạng thái cơ bản ra xa hạt nhân (vô cực).
![]()
Bước sóng nhỏ nhất khi nguyên tử từ vô cùng về trạng thái cơ bản:

![]()
Để xảy ra hiện tượng quang điện trên bề mặt một tấm kim loại, tần số ánh sáng kích thích cần thỏa mãn f ≥ 1015 Hz. Cho hằng số Plăng h = 6,625.10-34 Js. Công thoát của kim loại này là
0,750.10-19 J.
0,750.10-34 J.
6,625.10-34 J.
6,625.10-19 J.
Đáp án D

![]()








