25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 9)
Đề thi

25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 9)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT50 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại kiềm thổ nào sau đây không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

Sr.

Ba.

Be.

Ca.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Các kim loại kiềm thổ gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba.

+ Ở điều kiện thường: Ca, Sr và Ba tác dụng được với nước.

+ Mg phản ứng chậm ở nhiệt độ thường, phản ứng nhanh khi đun nóng.

+ Be không phản ứng ở bất kì nhiệt độ nào.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch amin nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu xanh?

Metylamin.

Đimetylamin.

Phenylamin.

Etylamin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Amin thơm không làm đổi màu quỳ tím do có tính bazơ yếu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là

Ag.

Ca.

K.

Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Kim loại dễ bị oxi hóa nhất là kim loại có tính khử mạnh nhất. Trong dãy điện hóa, theo chiều từ trái sang phái, tính khử của kim loại giảm dần. Do đó kim loại có tính khử mạnh nhất là K.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon không no?

Metan.

Etan.

Butan.

Etilen.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Meatn, etan và butan thuộc dãy đồng đẳng của ankan là hiđrocacbon no.

Etilen thuộc dãy đồng đẳng của anken, là hiđrocacbon không no.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Stiren (vinylbenzen) có công thức phân tử là

C7H8.

C8H8.

C9H12.

C8H10.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Vinyl benzen : C6H5-CH=CH2 ⇒CTPT: C8H8.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cr(OH)3?

K2SO4.

KCl.

NaOH.

NaNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên có thể hòa tan được trong dung dịch kiềm và axit.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dinh dưỡng của phân kali được tính theo

%KNO3.

%K2O.

%K2SO4.

%KCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Độ dinh dưỡng của các loại phân bón được tính như sau:

+ phân đạm: tính theo %N.

+ phân lân: tính theo %P2O5.

+ phân kali: tính theo %K2O.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 1 mol (C17H35COO)C3H5(OOCC15H31)2 trong dung dịch NaOH, thu được a mol muối natri stearat. Giá trị của a là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

(C17H35COO)C3H5(OOC-C15H31)2 + 3NaOH →C17H35COONa + 2C15H31COONa+ C3H5(OH)3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Este metyl acrylat có công thức là

CH2=CHCOOCH3.

CH3COOCH3.

HCOOC2H5.

CH2=C(CH3)COOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

HCl.

H2NCH2COOH.

NaOH.

CH3NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Các aminoaxit có số nhom NH2 và số mol COOH bằng nhau thì không làm đổi màu quỳ tím.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng kim loại nào sau đây để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3 bằng phương pháp thủy luyện?

K.

Na.

Cu.

Ba.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Phương pháp thủy luyện dựa trên nguyên tắc: dùng kim loại có tính khử mạnh hơn đẩy kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi muối nhưng không xét với các kim loại tan trong nước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH tạo thành muối là

Fe.

Cu.

Al.

Na.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Trong số các kim loại đã cho chỉ có Al có khả năng phản ứng với cả axit và bazơ.

2Al + 6HCl →2AlCl3 +3 H2

2Al+ 2NaOH + 2H2O→2NaAlO2 + 3H2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hematit nâu là một loại quặng sắt quan trọng dùng để luyện gang, thép. Thành phần chính của quặng hematit nâu là

Fe2O3.

Fe3O4.

FeCO3.

Fe2O3.nH2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Trong tự nhiên sắt tồn tại trong các quặng:

Quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O),

quặng manhetit (Fe3O4, là quặng giàu sắt nhất nhưng hiếm gặp),

quặng xiđerit (FeCO3), quặng pirit (FeS2).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Natri hiđrocacbonat có công thức là

Na2CO3.

Na2O.

NaOH.

NaHCO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm tầng ozon là do

sự tăng nồng độ khí CO2.

mưa axit

hợp chất CFC (freon).

quá trình sản xuất gang thép.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra hỗn hợp muối?

Al2O3.

Na2O.

Fe3O4.

CaO.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Fe3O4 + 4H2SO4 →FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

thủy phân.

trùng ngưng.

hòa tan Cu(OH)2.

tráng gương

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 loãng dư, thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thành phần của dung dịch Y gồm:

Ca(OH)2.

NaHCO3 và Ca(OH)2.

NaHCO3 và Na2CO3.

Ca(OH)2 và NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

NaHCO3+ Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH + H2O

Kết tủa là CaCO3. Dung dịch Y gồm NaOH và Ca(OH)2 dư.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Hợp chất tác dụng với NaOH và không tác dụng với Na là este. Các CTCT của C4H8O2 gồm:

HCOO-CH2-CH2-CH3            HCOO-CH(CH3)-CH3

CH3COO-CH2-CH3                C2H5COOCH3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một miếng kim loại bằng bạc bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây để loại bỏ tạp chất ra khỏi tấm kim loại bằng bạc?

ZnSO4.

CuSO4.

NiSO4.

Fe2(SO4)3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Để làm sạch sắt thì cần dùng các dung dịch có thể tác dụng với Fe mà không tác dụng với Ag, đồng thời không sinh ra kim loại mới.

CuSO4, NiSO4 đều hòa tan được Fe tuy nhiên sau khi phản ứng lại sinh ra kim loại mới nên không thỏa mãn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tơ visco là tơ tổng hợp.

Poli (etilen-terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.

Tơ lapsan thuộc loại tơ poliamit.

Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

A sai, tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.

B đúng.

C sai, tơ lapsan thuộc loại polieste.

D sai, cao su Buna-N được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime: poli(hexametylen–ađipamit), poliacrilonitrin, poli(butađien-stien), polienantoamit, poli(metyl metacrylat), teflon. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp khi monome ban đầu thỏa mãn điều kiện:

+ Có liên kết đôi.

+ Có vòng kém bền

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a là

1,3.

1,25.

1,5.

1,36.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

C2H5NH2+HCl→C2H5NH3ClBTKL:mHCl=22,2−11,25=10,95⇒nHCl=0,3⇒a=1,5M

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành Ag là:

glucozơ và fructozơ.

saccarozơ và xenlulozơ.

glucozơ và tinh bột.

saccarozơ và glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Trong số các cacbohiđrat chỉ có glucozơ và fructozơ có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 10,2 gam Al2O3. Giá trị của m là

5,4.

3,6.

2,7.

4,8.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

4Al+3O2→2Al2O3nAl2O3=0,1 mol⇒nAl=0,2 mol⇒mAl=5,4 gam.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xenlulozơ là

30,67 gam.

18,4 gam.

12,04 gam.

11,04 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

(C6H10O5)n→C6H12O62C2H5OH+2CO2

mC2H5OH=32,4.2.46162.60%=11,04gam.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,17 gam kim loại kiềm R tác dụng với H2O (dư), thu được 336 ml khí H2 (đktc). R là

K.

Na.

Rb.

Li.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

R+H2O→ROH+12H20,03               ←                    0,015 mol⇒MR=39.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là

60,20.

68,80.

68,84.

68,40.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

+  E'  la  O:  72aC:  660aH:b←quy  doiE  laø  C3H5(OOCC17Hx)3:  3a  molC3H5(OOCC15H31)3:  4a  molC3H5(OOCC17Hy)3:  5a  mol→  H2  (Ni,  to)C3H5(OOCC17H35)3:  8aC3H5(OOCC15H31)3:  4a⏟Y+mY=890.8a+806.4a=68,96⇒a=1150+BTNT(O):72a+6,14.2=2.660.a+b2⇒b=7,92⇒mE=mE'=68,4 gam.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 15,74 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư, thu được dung dịch chứa 26,04 gam chất tan và 9,632 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là

15,44%.

17,15%.

20,58%.

42,88%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

So  do  phan  ung:  Na,  KCa,  Al⏟15,74  gam+H2O→K+,  Na+,Ca2+AlO2−:  x  molOH−:  y  mol⏟26,04  gam+H2↑⏟0,43  mol(Na,K,Ca)+H2O→K+,  Na+,Ca2+OH−:(x+y) mol+H2⏟x+y2 mol

Al+OH−+H2O→AlO2−+32H2                 x                ←                 x        →  3x/2 mol    +  m(O2−,  OH−)=26,04−15,74=10,3x+y2+3x2=nH2⇒32x+17y=10,32x+0,5y=0,43⇒x=0,12y=0,38⇒%mAl=0,12.2715,74=20,58%

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FexOy, CuO và Cu vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và 3,2 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 51,15 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

17,0.

14,5.

13,8.

11,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

+  3,2  gam  kim  loai  la  Cu.+  FexOyCu,  CuO→0,3  mol  HClFe2+Cu2+Cl−:  0,3→AgNO3  duAgCl:  0,3  molAg:  51,15−0,3.143,5108=0,075  mol⇒nFe2+=nAg+  pu=nAg=0,075  mol⇒nCu2+=(0,3−0,075.2):2=0,075  mol.+  2nO2−=nCl−=0,3  mol⇒nO2−=0,15  mol.⇒mX=3,2+0,075.56+0,075.64+0,15.16=14,6  gan  nhat  voi  14,5.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.

(b) Cho Al2O3 dư vào lượng dư dung dịch NaOH.

(c) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).

(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Các thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là: a, c, d, e.

(a)   HCl+ NaAlO2+ H2O →NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3+ 3H2O

Hai muối thu được là NaCl và AlCl3.

(c)   Vì phản ứng không sinh ra khí nên sản phẩm khử là NH4NO3.

4Mg+10HNO3 →4Mg(NO3)2 + NH4NO3+3 H2O

(d)   Fe+ Fe2(SO4)3 FeSO4

Hai muối thu được là FeSO4 và Fe2(SO4)3 dư.

(e)   KHSO4 + NaHCO3 K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.

(b) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH

(e) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit và là cơ sở tạo nên protein.

 (g) Thủy phân hoàn toàn chất béo bằng cách đun nóng với dung dịch NaOH dư luôn thu được sản phẩm gồm xà phòng và muối natri của glixerol.

Số phát biểu đúng là

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Các phát biểu đúng là a và c.

(a)   sai vì từ tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure.

(d)sai vì phenylamin (anilin) không tan trong nước và bazơ, tan được trong dung dịch axit.

(e) protein được tạo nên từ các chuỗi polipeptit.

(g) sai, thủy phân chất béo trong NaOH dư thu được xà phòng và glixerol

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ chất X (C10H10O4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol) như sau:

     (a) X + 3NaOH →to Y + Z + T + H2O

     (b) 2Y + H2SO4 2E + Na2SO4

     (c) 2E + C2H4(OH)2  ⇄H2SO4,  to G + 2H2O

Biết MY < MZ < MT < 148, Y và Z là muối của axit cacboxylic. Phát biểu nào sau đây sai?

Đun Z với vôi tôi xút, thu được chất khí nhẹ hơn không khí.

Chất T tác dụng được với kim loại Na.

Phân tử chất G có 8 nguyên tử H.

Chất X có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

+  πX=10.2−10+22=6=πvong  ben  zen⏟4+πCOO⏟2.+  X  co  2COO+3NaOH→H2O+Y+Y+TY,   Z  la  muoi  cua  axit  huu  co  (MY<MZ)⇒X  co  dang  HCOOC6H4CH2OOCCH3  (o,  p,  m)Y  la  HCOONa,  E  la  HCOOH;  Z  la  CH3COONaT  la  NaOC6H4CH2OHG  la(HCOO)2 C2H4  

A đúng vì: CH3COONa + NaOH →CaO,t∘ CH4 + Na2CO3.

B đúng vì T có nhóm OH nên phản ứng được với Na.

C sai vì G có 6 nguyên tử H.

D đúng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo, đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 21,06 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Biết E phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 5 gam NaOH, thu được 15,75 gam ba muối và m gam ancol. Giá trị của m là

2,85.

2,4.

3,65.

3,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

+  nC=nCO2=0,8;  nH=2nH2O=2.0,4=0,08BT  O:  nO  trong  E⏟?+2nO2⏟0,9=2nCO2⏟0,8+nH2O⏟0,4⇒nO  trong  E=0,2;  mE=0,8.12+0,8+0,2.16=13,6nC:nH:nO=0,32:0,32:0,08=8:8:2  (C8H8O2)+  nC8H8O2=0,5nO  trong  E=0,1nNaOH=0,125⇒neste  cua  phenol=nNaOH−nhh=0,025=nH2Oneste  cua  ancol=0,1−0,025=0,075+  BTKL⇒mancol=13,6+5−15,75−0,025.18=2,4 gam.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm M và R2O trong đó M là kim loại kiềm thổ và R là kim loại kiềm. Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào 58,4 gam dung dịch HCl 12%, thu được dung dịch Y chứa 15,312 gam các chất tan có cùng nồng độ mol. Biết Y chỉ chứa 1 loại anion. Giá trị của m là

4,032.

8,832.

3,408.

8,064.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

+  nHCl=58,4.12%36,5=0,192  mol.Vì chua biet chat tan gom nhung gì nen ta xet 2 truong hop•  TH1:  Y  co  MCl2:  x  molRCl:  x  mol+  BTNT  Cl:  3x=0,192⇒x=0,064⇒0,064M+0,064R=8,496  (loai).•  TH1:  Y  co  MCl2:  x  molRCl:  x  molHCl:  x  mol+  BTNT  Cl:  4x=0,192⇒x=0,048⇒0,048M+0,048R=8,448⇒M=137  (Ba);  R=39  (K)⇒m=8,332 gam.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa (không chứa Fe3+) và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9. Phần trăm số mol của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

30.

15.

40.

25.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

+  M¯Khí=181  khí  hoa  nâu⇒khí  la  NOH2⇒nNO+nH2=0,17530nNO+2nH2=0,175.18=3,15⇒nNO=0,1nH2=0,075+  BTKL⇒nH2O=38,55+0,725.98−3,15−96,5518=0,55⇒nNH4+=0,725.2−0,075.2−0,55.24=0,05⇒BTBT(N) :nFe(NO3)2=0,1+0,052=0,075.+  nH+=2nH2+4nNO+10nNH4++2nO2−⇒nO2−=0,725.2−0,075.2−0,1.4−0,05.102=0,2⇒nZnO=0,2.+  27nAl+24nMg=38,55−0,075.180−0,2.813nAl+2nMg=0,1.3+0,05.8+0,075.2⇒x=0,15y=0,2⇒%mol  Al=24%  gan  nhat  voi  25%.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m là

8,6.

10,4.

9,8.

12,6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Ancol  no,  hai  chuc,  co  3C  la  C3H6(OH)2

Axit  no,  don  chuc:  CnH2nO2⏟1π→caétCOO⏟1π+Cn'H2n'+2⏟0π→caétCOO+CH2+H2⇒nH2=naxitAncol  no:  C3H6(OH)2⇔C3H8O2→catC3H6+H2O2→catCH2+H2O2⇒nH2O2=nancolEste  no,  hai  chuc:CmH2m−4O4⏟2π  →cat2COO⏟2π→catCm'H2m'+2⏟0π→catCOO+CH2+H2⇒nH2=neste

⇒X→catCOO:  0,1  mol  (=nKOH)CH2:  x  mol(H2, H2O2):  0,09  mol  (=nX)→0,48  mol  O2CO2:  (0,1+x)  molH2O:  (0,09+x)  mol

 

⇒44(0,1+x)−18(0,09+x) =10,84⇒x=0,31⇒BTO:  nH2O2=0,03⇒nH2=0,06⇒mX=9,88.⇒naxit+2neste=nCOO=0,1naxit+neste=nH2=0,06⇒neste=0,04naxit=0,02⇒X→NaOHnH2O=naxit=0,02nC3H6(OH)2=nC3H6(OH)2/X+neste=0,07⇒mmuoái=9,88⏟mX+0,1.56⏟mKOH−0,02.18⏟mH2O−0,07.76⏟mC3H6(OH)3=9,8 gam.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X, thu được N2, 33,6 lít CO2 (đktc) và 35,1 gam H2O. Biết số nguyên tử cacbon trong amin lớn hơn trong anken. Cho toàn bộ lượng amin có trong 0,4 mol X tác dụng vừa đủ với HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

28,92.

52,58.

48,63.

32,85.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giải thích:

CnH2n+3N  (x  mol)→catCH2+NH3CmH2m→catCH2⇒X→catNH3:  x  molCH2:  y  mol⇒nCO2=y=1,5nH2O=1,5x+y=1,95⇒x=0,3y=1,5⇒nanken=0,4−0,3=0,1

goi so nhom CH2 them vao amin la  a, so nhom CH2 them vao anken la  b. Ta co:0,3.a+0,1.b=1,5⇒a=4,b=3  (do so C trong amin lon hon so C trong anken).⇒X  gom  C4H11N:  0,3  molC3H6:  0,1  mol→HCl0,3  mol  muoi  C4H12NCl⇒mmuoái=32,85 gam.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau :

Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

(b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.

(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.

(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.

(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.

Số phát biểu đúng là

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Giải thích:

Các phát biểu đúng là a,b,c,d.

(d) đúng vì tắt đèn cồn trước để tránh hiện tượng este sinh ra còn trong ống dẫn hơi gây cháy.

(e) sai, đá bọt có tác dụng giúp hỗn hợp chất lỏng sôi êm dịu.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2 mol hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m+3O2N) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH, đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ gồm 21,25 gam hỗn hợp X gồm hai muối và 5,5 gam hỗn hợp hai khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh có tỉ khối so với H2 là 13,75. Khối lượng nhỏ nhất của X có thể đạt được trong 0,2 mol E gần nhất với giá trị nào sau đây?

11.

8.

9,5.

12.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

nE=nX+nY=0,2nNaOH=2nX+nY=0,25⇒nX=0,05nY=0,15;  E+NaOH:  nNaOH=nH2O=0,25BTKL:  mE=mmuoái+mkhí+mH2O−mNaOH=21,25

M¯khí=27,5  ⇒ NH3nE=nkhí=5,5:27,5=0,2⇒X→0,05  mol  khí  NH3Y→0,15  mol  khí  CH3NH2  hoac  Y→0,15  mol  khí  NH3X→0,05  mol  khí  C3H9N

CnH2n+4O4N2→catCnH2n+H4O4N2→catCH2+H4O4N2  (nX=nH4O4N2)CmH2m+3O2N→catCmH2m+H3O2N→catCH2+H3O2N  (nY=nH3O2N)

⇒E→catH4O4N2:  0,05  molH3O2N:  0,15  molCH2:  (21,25−0,05.96−0,15.49):14=0,65  mol

mX  nho  nhat  khi  Y  la  RCOOH3NCH3Goi sonhom CH2 them vao X va Y lan luot la  a va  b.Ta co: 0,05.a+0,15.b=0,65⇒a=4, b=3⇒X  la  C2H4(COONH4)2  va  Y  la  CH3COOH3NCH3⇒mX  (min)=7,6  gam  gan nhat voi 8 gam.