25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 24)
40 câu hỏi
Tính dẻo.
Tính dẫn điện.
Tính ánh kim.
Tính cứng.
Chọn đáp án D
Al.
Cu.
K.
Fe.
Chọn đáp án C
Fe.
Na.
Cu.
Au.
Chọn đáp án D
Cu2+, Al3+, K+.
Al3+, Cu2+, K+.
K+, Cu2+, Al3+.
K+, Al3+, Cu2+.
Chọn đáp án A
CaCl2.
MgCl2.
NaCl.
CuCl2.
Chọn đáp án D
MgO.
NaHCO3.
CaCO3.
K2SO4.
Chọn đáp án B
Al2(SO4)3.
AlCl3.
Al(OH)3.
AlBr3.
Chọn đáp án C
Al và Fe.
Cu và Fe.
Ca và Mg.
Na và K+.
Chọn đáp án C
nhôm.
đồng.
chì.
natri.
Chọn đáp án A
FeS.
FeSO3.
Fe2(SO4)3.
FeS2.
Chọn đáp án D
CrO.
Cr2O3.
Al2O3.
CrO3.
Chọn đáp án D
CaCl2.
HCl.
NaCl.
Ca(OH)2.
Chọn đáp án D
C2H5COOCH3.
C2H3COOC2H5.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H3.
Chọn đáp án D
3.
2.
1.
6.
Chọn đáp án A
glixerol.
saccarozơ.
glucozơ.
etanol.
Chọn đáp án C
Metylamin.
Anilin.
Etylamin.
Đimetylamin.
Chọn đáp án B
H2NCH2COOH.
CH3NH2.
CH3COOH.
CH3CHO.
Chọn đáp án A
trùng ngưng.
axit – bazơ.
trao đổi.
trùng hợp.
Chọn đáp án D
(NH2)2CO.
KNO3.
Ca3(PO4)2.
Ca(H2PO4)2.
Chọn đáp án D
CH4.
C6H6.
C2H4.
C3H6.
Chọn đáp án B
kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển sang màu nâu đỏ.
kết tủa màu nâu đỏ.
kết tủa màu trắng hơi xanh.
kết tủa màu xanh lam.
Chọn đáp án B
Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường kiềm.
Dung dịch protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
Triolein không tác dụng với Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường).
Triglixerit thuộc loại hợp chất cacbohidrat.
Chọn đáp án D
5,4 gam.
5,1 gam.
2,7 gam.
8,1 gam.
Chọn đáp án A
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Chọn đáp án B
Fe2O3.
FeO.
FeO hoặc Fe2O3.
Fe3O4.
Chọn đáp án D
3.
2.
1.
4.
Chọn đáp án A
với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc.
với dung dịch NaOH, đun nóng.
thủy phân trong môi trường axit.
với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Chọn đáp án D
60,0%.
50,0%.
83,3%.
70,0%.
Chọn đáp án C
9,90.
3,30.
2,51.
1,72.
Chọn đáp án B
Tơ xenlulozơ axetat là tơ tổng hợp.
Các mắt xích isopren của cao su thiên nhiên có cấu hình cis.
Trùng ngưng acrilonitrin thu được tơ nitron.
Trùng hợp buta-1,3-đien có mặt lưu huỳnh, thu được cao su buna-S.
Chọn đáp án B
22%.
25%.
23%.
24%.
Chọn đáp án D.
PTPƯ:N2 + 3H2 2NH3
Hỗn hợp khí Y gồm N2 dư (x mol), H2 dư (y mol), NH3 (z mol)
Dẫn qua CuO thấy chất rắn giảm 16.(y + 3z/2) = 12 (2) và khí thoát ra là x + 0,5z = 0,37 (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0,31; y = 0,57; z = 0,12
Hỗn hợp X gồm N2 (0,37 mol) và H2 (0,75 mol) H (tính theo H2) =
Thực hiện 5 thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng Cu(NO3)2.
(b) Cho FeCO3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
(c) Cho hỗn hợp gồm Na và (NH2)2CO vào nước dư, đun nóng nhẹ.
(d) Cho hơi nước qua than nóng nung đỏ.
(e) Hòa tan hỗn hợp rắn Al và Na (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra hỗn hợp khí là
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án C.
(a) 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2.
(b) 2FeCO3 + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O.
(c) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 ; (NH2)2CO + 2H2O (NH4)2CO3
2NaOH + (NH4)2CO3 Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O.
(d) C + H2O CO + H2 ; C + 2H2O CO2 + 2H2
(e) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 ; 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
Thí nghiệm sinh ra hỗn hợp khí là a, b, c, d.
2,94.
2,78.
3,20.
6,40.
Chọn đáp án A.
Khi đốt cháy E thì:
X là C15H31COOH Muối của X là C15H31COOK: 0,01 mol m = 2,94 (g).
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, tripanmitin là chất rắn tan tốt trong nước.
(b) Phenol và alanin đều tạo kết tủa với nước brom.
(c) Thủy phân đến cùng amilopectin thu được một loại monosaccarit.
(d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng thủy phân protein.
(e) Để phân biệt da giả và da thật, người ta dùng phương pháp đơn giản là đốt thử.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B.
(a) Sai. Ở điều kiện thường, tripanmitin là chất rắn không tan trong nước.
(b) Sai. Phenol và anilin đều tạo kết tủa với nước brom.
(d) Sai. Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.
40,68%.
59,32%.
57,63%.
42,37%.
Chọn đáp án A.
Khi cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch trên thì:
Khi cho dung dịch T tác dụng với Ba(OH)2 ta được:
Trong Z chứa 0,15 mol HCO3- và 0,09 mol CO32-
Giả sử X là muối NaHCO3, gọi muối của Y là A2(CO3)n ta có:
Vậy X là NaHCO3 và Y là (NH4)2CO3 40,68%.
26.
25,5.
10.
10,5.
Chọn đáp án A.
Quy đổi hỗn hợp X thành CH2, CO2, NH3 với
Khi hấp thụ Y vào nước vôi trong dư thì:
Khi đó:
Khi cho 10,32 (g) X tác dụng với HCl thì: mmuối = 10,32 + 0,1.36,5 = 13,97 (g)
Vậy có 34,925 gam muối thì mX = 25,8 (g).
31,1.
32,2.
33,3.
30,5.
Chọn đáp án A.
Cho hỗn hợp rắn Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl (a), KNO3 (0,05) và NaNO3 (0,1).
+ Theo đề bài ta có
Cho dung dịch Z tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2
+ Xét dung dịch sau phản ứng chứa Ba2+, Na+ (0,1 mol), K+ (0,05 mol), Cl- (a mol)
+ Áp dung BTĐT cho dung dịch sau phản ứng ta có
+ Xét hỗn hợp kết tủa ta có
Giải hệ (1) và (2) ta có
40.
42.
28.
30.
Chọn đáp án C.
Bảo toàn O: (1) và mbình NaOH đặc tăng = = 21,88 (2)
Từ (1) và (2): = 0,305 mol và = 0,47 mol.
E gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (số mol là x).
Bảo toàn N: x + 2,16.2 = 2,215.2 x = 0,11 (mol) Þ nX = 0,2 – 0,11 = 0,09 mol.
Đốt cháy 2 amin trong E ta có: = 1,5namin.
Nhận thấy: 0,47 – 0,305 = 0,165 = 1,5.0,11 = 1,5namin.
Đốt cháy X thu được X có dạng CnH2n.
Ta có số Htb (E) = 2/nE = 4,7 X là C2H4 (vì amin nhỏ nhất trong E có thể là CH5N).
Vậy công thức phân tử của X là C2H4 có M = 28.
28,14.
27,5.
19,63.
27,09.
Chọn đáp án D.
Khi cho E tác dụng với NaOH thì:
Khi đốt cháy E
với m = 12 n = 9 X là CH3COO-C3H6-OOCC3H7 và Y là (C2H3COO)3C3H5
Hỗn hợp muối gồm CH3COONa (0,075); C3H7COONa (0,075) và C2H3COONa (0,135) m = 27,09 (g).
Thực hiện các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat, thêm vào 1 ml dung dịch H2SO4 20%, lắc đều sau đó lắp ống sinh hàn rồi đun nóng nhẹ ống nghiệm trong khoảng 5 phút .
- Thí nghiệm 2: Cho một lượng tristearin, vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, đun sôi nhẹ hỗn hợp trong khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Để nguội hỗn hợp, sau đó rót thêm 10 – 15 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ sau đó giữ yên.
- Thí nghiệm 3: Đun nóng triolein ((C17H33COO)3C3H5) rồi sục dòng khí hiđro (xúc tác Ni) trong nồi kín sau đó để nguội.
Hiện tượng nào sau đây không đúng?
Ở thí nghiệm 1 sau khi thêm H2SO4, dung dịch phân thành 2 lớp.
Ở thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, sau khi đun đều thu được dung dịch đồng nhất.
Ở thí nghiệm 2 sau các quá trình thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên.
Ở thí nghiệm 3 sau phản ứng thu được một khối chất rắn ở nhiệt độ thường.
Chọn đáp án B.
A. Đúng, etyl axetat không tan, không bị thủy phân ở điều kiện thường nên phân thành 2 lớp.
B. Sai, TN1 vẫn phân lớp sau khi đun vì etyl axetat bị thủy phân thuận nghịch, luôn còn dư sau phản ứng.
C. Đúng, lớp rắn màu trắng là xà phòng, không tan trong dung dịch NaCl, nhẹ hơn nên nổi lên.
D. Đúng, phản ứng cộng H2 tạo chất béo rắn tristearin.




