25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 2)
40 câu hỏi
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
C2H5COONa và CH3OH.
Chọn đáp án B
PTHH: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Axit stearic.
Axit oleic.
Axit panmitic.
Axit axetic.
Chọn đáp án C
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Chọn đáp án B
Axit HCl.
Quỳ tím.
Dung dịch HNO3.
Dung dịch NaOH.
Chọn đáp án D
lysin.
alanin.
valin.
glyxin.
Chọn đáp án D
poliacrilonitrin.
poli(metyl metacrylat).
poli(vinyl clorua).
polietilen.
Chọn đáp án B
Cr.
K.
Rb.
Cs.
Chọn đáp án A
Al, Zn, Mg, Cu.
Cu, Mg, Zn, Al.
Mg, Cu, Zn, Al.
Cu, Zn, Al, Mg.
Chọn đáp án D
sự ăn mòn.
sự ăn mòn kim loại.
sự ăn mòn điện hóa.
sự ăn mòn hóa học.
Chọn đáp án B
Mg.
Fe.
Na.
Al.
Chọn đáp án B
Cu, Pb, Ag.
Cu, Fe, Al.
Fe, Al, Cr.
Fe, Mg, Al.
Chọn đáp án C
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Ba, Fe, K.
Na, Ba, K.
Chọn đáp án D
Na.
Ca.
Al.
Mg.
Chọn đáp án C
NaCl.
CaCl2.
Ca(HCO3)2.
Na2SO4.
Chọn đáp án C
AlCl3.
Al2(SO4)3.
Al(NO3)3.
FeCl2.
Chọn đáp án A
Zn.
Sn.
Cr.
Ag.
Chọn đáp án B
Na2Cr2O7.
NaCrO2.
Na2CrO4.
Na2SO4.
Chọn đáp án A
CO2.
N2.
H2O.
O2.
Chọn đáp án A
%K2O.
%KCl.
%K2SO4.
%KNO3.
Chọn đáp án A
Acetylene là tên gọi của hợp chất có công thức phân tử
C2H2.
C2H4.
C3H4.
C2H6.
Đáp án A
Acetylene là tên gọi của hợp chất có công thức phân tử C2H2.
metyl acrylat.
etyl axetat.
metyl axetat.
metyl propionat.
Chọn đáp án A
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOH.
HCOOC2H5.
Chọn đáp án D
ancol etylic, andehit axetic.
mantozo, glucozơ.
glucozơ, etyl axetat.
glucozo, ancol etylic.
Chọn đáp án D
2,16 gam.
2,592 gam.
1,728 gam.
4,32 gam.
Chọn đáp án C
Ta có:
0,15.
0,3.
0,25.
0,5.
Chọn đáp án A
Dồn X về
Vậy amin phải là:
lít
Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Poliacrylonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Polibutađien được dùng để sản xuất cao su buna.
Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào etilen.
Chọn đáp án C
A sai vì amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh
B sai vì Poliacrylonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
D sai vì Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl clorua.
7,23 gam.
7,33 gam.
4,83 gam.
5,83 gam.
Chọn đáp án A
Ta có: gam
K.
Zn.
Al.
Cr.
Chọn đáp án C
Kim loại X hóa trị n, bảo toàn electron: =>X là Al.
Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư.
Fe tác dụng với dung dịch FeCl3 dư.
Fe, FeO tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư.
Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư.
Chọn đáp án B
Các phản ứng hóa học xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm:
A Fe + 4HNO3 dư → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.
B Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
C Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.
FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.
D Fe + 3AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + 3Ag↓.
Fe2O3 + H2SO4.
Fe(OH)3 + HCl.
FeCl3 + Mg.
FeCl2 + Cl2.
Chọn đáp án C
2FeCl3 + Mg 2FeCl2 + Mg
323,68.
390,20.
320,268.
319,52.
Chọn đáp án B
Ta có: Xem như hidro hóa X rồi đốt cháy
Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau đây:
Bước 1. Cho vào bát sứ nhỏ 1ml dầu ăn và 3ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2. Đun sôi hỗn hợp nhẹ và liên tục khuất đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút. Tỉnh thoản thêm vài giọt nước để giữ thể tích hỗn hợp không đổi.
Bước 3. Rót them vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, sau đó để nguội.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở bước 1, có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật
Ở bước 2, nếu không liên tục khuất đều phản ứng sẽ xảy ra chậm vì dầu ăn không tan trong NaOH
Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm để độ tan của xà phòng giảm đi, đồng thời tăng tỷ trọng của hỗn hợp sản phẩm giúp xà phòng nổi lên trên mặt, dễ tách ra khói hỗn hợp.
Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lòng màu trắng đục.
Chọn đáp án D
D sai vì sau bước 3, khi để nguội thấy có phần chất rắn màu trắng đục nổi lên trên.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và axetanđehit.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng etilen.
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.
(d) Xenlulozo thuộc loại polisaccarit.
(e) Thủy phân hoàn toàn abumin, thu được các α-amino axit.
(g) Tripanmitin có tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to).
Số phát biểu đúng là
5.
3.
4.
2.
Chọn đáp án C
a) đúng CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3-CHO
b) sai Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen.
c) đúng
d) đúng
e) đúng
g) sai
=> có 4 đáp án đúng
22,91%.
14,04%.
16,67%.
28,57%.
Chọn đáp án D
Ta có:
Tách axit, este có 1 liên kết đôi C=C, mạch hở thành ; ancol Y tách thành
128,05 gam.
147,75 gam.
108,35 gam.
118,20 gam.
Chọn đáp án A
22,4 lít X ↔ 1 mol X có 0,6 mol O2 và 0,4 mol O3 quy ra 2,4 mol O để đốt.
Hỗn hợp Y: metylamin = CH2 + NH3; amoniac = NH3 và hai anken (CH2)n
→ Quy đổi Y
♦ Đốt 14,2 gam Y gồm {x mol CH2 và y mol NH3} + 2,4 mol O → CO2 + H2O + N2.
Có hệ: mY = 14x + 17y = 14,2 gam; lượng O cần đốt: 3x + 1,5y = 2,4
suy ra x = 0,65 mol và y = 0,3 mol → nCO2 = 0,65 mol
Theo đó, yêu cầu giá trị m↓ BaCO3 = 0,65 × 197 = 128,05 gam.
0,1 và 0,075.
0,05 và 0,1.
0,075 và 0,1.
0,1 và 0,05.
Chọn đáp án B
M hoặc N + trắng có chứa không đủ kết tủa hết
Mặt khác sinh ra cả hai muối
14,75.
39,40.
29,55.
44,32.
Chọn đáp án C
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhiệt phân Fe(NO3)2.
(2) Cho Al tác dụng với dung dịch NaOH.
(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.
(4) Đốt cháy HgS bằng O2.
(5) Cho Mg dư tác dụng với dung dịch FeCl3.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
4.
2.
5.
3.
Chọn đáp án C
=> cả 5 phản ứng đều tạo ra đơn chất
38,76%.
40,82%.
34,01%.
29,25%.
Chọn đáp án C
3 este đơn chức nên Y là ancol đơn chức
mbình tăng
Y là CH3OH.
Có
X gồm HCOOCH3, CH3COOCH3 và 1 este có CTTQ là CnH2n-2O2
Suy ra n=4 hoặc 5 mà axit không no có đồng phân hình học nên n=5
Este không no là CH3CH→CHCOOCH3.
34,265.
32,235.
36,915.
31,145.
Chọn đáp án B
Gọi




