25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 2)
Đề thi

25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

CH3COONa và CH3OH.

CH3COONa và C2H5OH.

HCOONa và C2H5OH.

C2H5COONa và CH3OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

PTHH: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo CH3[CH2]14COOH là

Axit stearic.

Axit oleic.

Axit panmitic.

Axit axetic.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là?

Glucozơ.

Fructozơ.

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dungdchetylaminkhôngtác dụng vichấtnào sauđây?

Axit HCl.

Quỳ tím.

Dung dịch HNO3.

Dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức H2N – CH2 – COOH. X có tên gọi là

lysin.

alanin.

valin.

glyxin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là

poliacrilonitrin.

poli(metyl metacrylat).

poli(vinyl clorua).

polietilen.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kimloại: Cs, Cr, Rb, K. Ở điu kiện thưng, kimloại cứng nhất trong dãy là

Cr.

K.

Rb.

Cs.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là

Al, Zn, Mg, Cu.

Cu, Mg, Zn, Al.

Mg, Cu, Zn, Al.

Cu, Zn, Al, Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phá hủy bề mặt kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường là

sự ăn mòn.

sự ăn mòn kim loại.

sự ăn mòn điện hóa.

sự ăn mòn hóa học.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Mg.

Fe.

Na.

Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là

Cu, Pb, Ag.

Cu, Fe, Al.

Fe, Al, Cr.

Fe, Mg, Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là

Be, Na, Ca.

Na, Fe, K.

Ba, Fe, K.

Na, Ba, K.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là

Na.

Ca.

Al.

Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối dễ bị phân hủy khi đun nóng là

NaCl.

CaCl2.

Ca(HCO3)2.

Na2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của nhôm clorua là

AlCl3.

Al2(SO4)3.

Al(NO3)3.

FeCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt tây là hợp kim của sắt với kim loại nào sau đây?

Zn.

Sn.

Cr.

Ag.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của natri đicromat là

Na2Cr2O7.

NaCrO2.

Na2CrO4.

Na2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là

CO2.

N2.

H2O.

O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dinh dưỡng của phân kali là

%K2O.

%KCl.

%K2SO4.

%KNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Acetylene là tên gọi của hợp chất có công thức phân tử

C2H2.

C2H4.

C3H4.

C2H6.

Xem đáp án

Đáp án A

Acetylene là tên gọi của hợp chất có công thức phân tử C2H2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime?

metyl acrylat.

etyl axetat.

metyl axetat.

metyl propionat.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có CTPT là C3H6O2, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

C2H5COOH.

HCOOC2H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là

ancol etylic, andehit axetic.

mantozo, glucozơ.

glucozơ, etyl axetat.

glucozo, ancol etylic.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng tráng gương 36 gam dung dịch fructozơ 10% với lượng dung dịch AgNO3 trong NH3, nếu hiệu suất phản ứng 40% thì khối lượng bạc kim loại thu được là

2,16 gam.

2,592 gam.

1,728 gam.

4,32 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: nfruc=36.0,1180=0,02 mol→H=40%nAg=0,4.0,02.2=0,016 mol→m=1,728gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một amin no, mạch hở, đa chức X bằng oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 6,1 gam X tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là:

0,15.

0,3.

0,25.

0,5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Dồn X về CnH2n+2:0,2NH:0,2k→CO2:0,2nH2O:0,2+0,2n+0,1kN2:0,1k

→0,4n+0,2k+0,2=1,2→2n+k=5→n=1k=3

Vậy amin phải là:

CH−NH23→nX=6,161=0,1→nHCl=0,3mol→V=0,15 lít

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

Poliacrylonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Polibutađien được dùng để sản xuất cao su buna.

Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào etilen.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A sai vì amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh

B sai vì Poliacrylonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

D sai vì Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl clorua.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là

7,23 gam.

7,33 gam.

4,83 gam.

5,83 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có: nH2=0,05→m=2,43+0,05.96=7,23 gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 3,24 gam kim loại X trong 100 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,032 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Kim loại X là

K.

Zn.

Al.

Cr.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nH2=0,18

Kim loại X hóa trị n, bảo toàn electron: 3,24nX=0,18.2→X=9n→n=3X=27=>X là Al.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) sau khi kết thúc phản ứng?

Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư.

Fe tác dụng với dung dịch FeCl3 dư.

Fe, FeO tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư.

Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các phản ứng hóa học xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm:

A Fe + 4HNO3 dư → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.

B Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.

C Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.

FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.

D Fe + 3AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + 3Ag↓.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây chứng minh hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa?

Fe2O3 + H2SO4.

Fe(OH)3 + HCl.

FeCl3 + Mg.

FeCl2 + Cl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2FeCl3 + Mg →2FeCl2 + Mg

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA<MB; tỉ lệ số mol tương ứng là 12:13). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam kali oleat, y gam kali linoleat và z gam kali panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 198,4 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 616 lít CO2 và 454,68 gam H2O. Giá trị của x+z là:

323,68.

390,20.

320,268.

319,52.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có: nBr2=1,24→CO2:27,5H2O:25,26 Xem như hidro hóa X rồi đốt cháy

→27,5−25,26+1,24=2nX→nX=0,5→nA=0,24nB=0,26→C15H31COOK:aC17H33COOK:bC17H31COOK:c→a+b+c=1,5b+2c=1,2416a+18b+18c=27,5−0,5.3→a=0,5b=0,76c=0,24→x+z=390,20gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau đây:

Bước 1. Cho vào bát sứ nhỏ 1ml dầu ăn và 3ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2. Đun sôi hỗn hợp nhẹ và liên tục khuất đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút. Tỉnh thoản thêm vài giọt nước để giữ thể tích hỗn hợp không đổi.

Bước 3. Rót them vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, sau đó để nguội.

Phát biểu nào sau đây sai?

Ở bước 1, có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật

Ở bước 2, nếu không liên tục khuất đều phản ứng sẽ xảy ra chậm vì dầu ăn không tan trong NaOH

Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm để độ tan của xà phòng giảm đi, đồng thời tăng tỷ trọng của hỗn hợp sản phẩm giúp xà phòng nổi lên trên mặt, dễ tách ra khói hỗn hợp.

Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lòng màu trắng đục.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

D sai vì sau bước 3, khi để nguội thấy có phần chất rắn màu trắng đục nổi lên trên.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và axetanđehit.

(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng etilen.

(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.

(d) Xenlulozo thuộc loại polisaccarit.

(e) Thủy phân hoàn toàn abumin, thu được các α-amino axit.

(g) Tripanmitin có tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to).

Số phát biểu đúng là

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

a) đúng CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3-CHO

b) sai Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen.

c) đúng

d) đúng

e) đúng

g) sai

=> có 4 đáp án đúng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 11,28 gam E với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 9,4 gam 1 muối và hỗn hợp 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 11,28 gam E cần dùng 0,66 mol O2. Phần trăm số mol của Y có trong E là?

22,91%.

14,04%.

16,67%.

28,57%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có: nNaOH=0,1→MRCOONa=94→CH2=CH−COONa

Tách axit, este có 1 liên kết đôi C=C, mạch hở thành COOCH2 ; ancol Y tách thành CH2H2O(nH2O=nY)

E →11,28gamCOO:0,1H2OCH2:0,44→nH2O=0,04=nY→%nY=0,040,04+0,1=28,57%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 3 thể tích khí O2 với 2 thể tích khí O3 thu được hỗn hợp khí X. Để cháy hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp khí Y gồm metylamin, amoniac và hai anken cần dùng vừa đủ 22,4 lít khí X (ở đktc), sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm CO2, H2O, N2. Dẫn toàn bộ Z qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là

128,05 gam.

147,75 gam.

108,35 gam.

118,20 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22,4 lít X ↔ 1 mol X có 0,6 mol O2 và 0,4 mol O3 quy ra 2,4 mol O để đốt.

Hỗn hợp Y: metylamin = CH2 + NH3; amoniac = NH3 và hai anken (CH2)n

→ Quy đổi YCH2NH3

♦ Đốt 14,2 gam Y gồm {x mol CH2y mol NH3} + 2,4 mol O → CO2 + H2O + N2.

Có hệ: mY = 14x + 17y = 14,2 gam; lượng O cần đốt: 3x + 1,5y = 2,4

suy ra x = 0,65 mol và y = 0,3 mol → nCO2 = 0,65 mol

Theo đó, yêu cầu giá trị m↓ BaCO3 = 0,65 × 197 = 128,05 gam.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và Ba(OH)2 x mol/l. Hấp thụ hết 0,04 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa. Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x và y lần lượt là

0,1 và 0,075.

0,05 và 0,1.

0,075 và 0,1.

0,1 và 0,05.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

M hoặc N + KHSO4→↓trắng ⇒có chứa Ba2+⇒CO32− không đủ kết tủa hết Ba2+

Mặt khác nCO2>nBaCO3 sinh ra cả hai muối HCO3−,CO32−

0,04=(0,2x+0,4y)−1,971970,0325=(0,2y+0,4x)−1,4775197→x=0,05y=0,1

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,792 lít O2 tác dụng hết với hỗn hợp X gồm Na, K và Ba thu được hỗn hợp rắn Y chỉ gồm các oxit và các kim loại dư. Hòa tan hết toàn bộ Y vào H2O lấy dư, thu được dung dịch Z và 3,136 lít H2. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thu được 39,4 gam kết tủa. Mặt khác, hấp thụ hoàn toàn 10,08 lít CO2 vào dung dịch Z, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là

14,75.

39,40.

29,55.

44,32.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

XNaKBa→+​ O20,08 molYOxitKim loai dư→+ H2OZNa+ K+ Ba2+OH−H2⏟0,14​mol+→+ NaHCO3​d­BaCO3↓⏟0,2mol→+ CO20,45mol BaCO3↓⏟m​ gam

nOH−=BTĐTnNa++nK++nBa2+=BT​E (đâu →cuôi)4nO2+2nH2=41,79222,4+23,13622,4=0,6 molnBa2+= nBaCO3=39,4197=0,2 mol; nCO32−=nOH−−nCO2=0,6−0,45=0,15 → nBaCO3 tinh theo mol CO32− → m = 0,15.197=29,55 gam 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Nhiệt phân Fe(NO3)2.

(2) Cho Al tác dụng với dung dịch NaOH.

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.

(4) Đốt cháy HgS bằng O2.

(5) Cho Mg dư tác dụng với dung dịch FeCl3.

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1)4Fe(NO3)2→t02Fe2O3+8NO2+O2
(2)Al+NaOH→NaAlO2+32H2↑
(3)2NH3+3CuO→t03Cu+3H2O+N2
(4)HgS+O2→t0Hg+SO2
(5)3Mg+2FeCl3→2Fe+3MgCl2

=> cả 5 phản ứng đều tạo ra đơn chất

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó có 2 axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và 1 axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là:

38,76%.

40,82%.

34,01%.

29,25%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3 este đơn chức nên Y là ancol đơn chức

→ny=2nH2=2.0.89622,4=0,08mol

 

mbình tăng my−mH2=2,48gam→my=2,48+2.0,04=2,56gam

→My=2,560,08=32  Y là CH3OH.

Có nX=nY=0,08mol→M¯=5,880,08=73,5

 →X gồm HCOOCH3, CH3COOCH3 và 1 este có CTTQ là CnH2n-2O2

 nH(X)=2nH2O=2.3,9618=0,44mol,nO(X)=2.0,08=0,16mol→nCO2=nC(X)=5,88−0,44−16.0,1612=0,24mol→nCnH2n−2Ox=nCO2−nH2O=0,24−0,12=0,02mol→nesteno=0,08−0,02=0,06mol→0,02n+0,06Cesteno=0,24→0,24−0,06.30,02↔3<n<6

Suy ra n=4 hoặc 5 mà axit không no có đồng phân hình học nên n=5

Este không no là CH3CH→CHCOOCH3.

→%mC5H8O2=100.0,025,88.100%=34,01%

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,44 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe3O4 và Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,61 mol HCl và 0,01 mol HNO3, đun nóng sau khi kết thúc phản ứng phản ứng thu được 0,06 mol hỗn hợp khí gồm NO và H2 (tỷ lệ mol tương ứng 2:1) và dung dịch Y chỉ chứa m gam muối (không có muối Fe2+). Giá trị của m là       

34,265.

32,235.

36,915.

31,145.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gọi 15,44Mg:aFe3O4:bCu(NO3)→→BTNT.NnNH4+=0,01+2c−0,04=2c−0,03→BTKL24a+232b+188c=15,44

→H+0,04.4+0,02.2+10(2c−0,03)+4b.2=0,62

 

→BTE2a+b=0,16+8(2c−0,03)
→a=0,1b=0,04c=0,02→m=32,235