25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 17)
40 câu hỏi
Fe.
Os.
Ag.
Cr.
Na.
Al.
K.
Fe.
Chọn đáp án B
Zn.
Na.
Ba.
Ag.
Chọn đáp án A
Cu, Fe, Mg.
Cu.
Cu, Fe.
Mg, Fe.
Chọn đáp án C
Fe.
Ca.
Ag.
Na.
Chọn đáp án A
MgO.
Fe.
CaCO3.
Ba.
Chọn đáp án A
Al2O3.
AlCl3.
Al(OH)3.
AlBr3.
Chọn đáp án B
ROH.
R(OH)3.
RO.
R(OH)2.
Chọn đáp án D
AlCl3.
Al2O3.
Al(OH)3.
BaSO4.
Chọn đáp án A
Công thức của sắt (II) sunfit là
FeS.
FeSO3.
FeSO4.
FeS2.
Chọn đáp án B
+2.
+3.
+5.
+6.
Chọn đáp án D
vôi sống.
cát.
muối ăn.
lưu huỳnh.
Chọn đáp án D
etyl axetat.
metyl axetat.
etyl fomat.
metyl fomat.
Chọn đáp án B
Triolein.
Axit panmitic.
Glixerol.
Etanol.
Chọn đáp án A
180.
342.
182.
162.
Chọn đáp án B
Glyxin.
Axit axetic.
Metylamin.
Lysin.
Chọn đáp án B
NaCl.
KOH.
Na2SO4.
HCl.
Polibutađien.
Poli(vinyl clorua).
Polietilen.
Poli(hexametylen ađipamit).
K2O.
KNO3.
K.
KCl.
Chọn đáp án A
CH4 và C3H8.
CH3CH2OH và CH3OCH3.
CH3CHO và HCOOCH3.
C2H2 và C6H6.
Chọn đáp án B
Mg(OH)2 và Fe(OH)2.
Mg(OH)2 và Fe(OH)3.
Mg(OH)2.
Mg(OH)2, Fe(OH)2 và Fe(OH)3.
Chọn đáp án D
4.
3.
2.
1.
Chọn đáp án C
1,2.
7,2.
2,4.
4,8.
Chọn đáp án D
Fe2O3.
Fe3O4.
Fe(OH)3.
Fe(NO3)3.
Chọn đáp án B
12 gam.
16 gam.
24 gam.
26 gam.
Chọn đáp án C
3 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol.
1 muối và 2 ancol.
2 muối và 1 ancol.
Chọn đáp án D
Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa qua lại nhau.
Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ thu được glucozơ.
Trong dung dịch NH3, glucozơ oxi hóa AgNO3 trong NH3 thành Ag.
Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp nhờ phản ứng quang hợp.
Chọn đáp án C
40.
60.
80.
90.
Chọn đáp án C
0,1 mol.
0,4 mol.
0,3 mol.
0,2 mol.
Chọn đáp án B
2.
4.
1.
3.
Chọn đáp án A
22,72.
28,12.
30,16.
20,10.
Chọn đáp án C.
Nung đến khối lượng không đổi thì rắn Y gồm Na2CO3 và CaO.
Hòa tan Y vào nước thì CaO chuyển thành Ca(OH)2 và Na2CO3 tan.
lúc này: Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH (1)
0,1 0,1 0,1
Cho từ từ HCl vào E thu được khí CO2 thì Na2CO3 ở pt (1) phải dư.
Vì HCl dùng dư nên Na2CO3 + 2HCl NaCl + CO2 + H2O
0,02 0,02
Ta có 0,1 mol Ca(OH)2 và 0,12 mol Na2CO3 NaHCO3: 0,24 mol và CaCO3: 0,1 mol m = 30,16 (g)
Thực hiện 5 thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(b) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(c) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.
(d) Cho BaCO3 vào lượng dư dung dịch NaHSO4.
(e) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch KOH.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
2.
3.
4.
1.
Chọn đáp án C.
(a) Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓.
(b) 3NH3 + AlCl3 + 3H2O → 3NH4Cl + Al(OH)3↓.
(c) Ba + H2O + CuSO4 BaSO4↓ + Cu(OH)2↓ + H2.
(d) BaCO3 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + CO2 + H2O.
(e) NH4NO3 + KOH KNO3 + NH3 + H2O.
67,32.
66,32.
68,48.
67,14.
Chọn đáp án A.
Quy đổi hỗn hợp X thành HCOOH (0,25 mol), CH2 (x mol), C3H5(OH)3 (y mol), -H2O (3x mol)
Theo đề ta có: 69,78 = x = 3,77
Khi đốt X ta có: 6,06 = y = 0,08
Vậy mX = 67,32 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, benzenamin là lỏng và dễ tan trong nước.
(b) Fructozơ làm mất màu dung dịch brom.
(c) Dung dịch valin không làm quỳ tím đổi màu.
(d) Dầu mỡ động thực vật sau khi rán, có thể được tái chế thành dầu diesel.
(e) Poli(metyl metacrylat) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C.
(a) Sai. Benzenamin (anilin) là lỏng và ít tan trong nước.
(b) Sai. Fructozơ không làm mất màu dung dịch brom.
9,6.
10,8.
12,0.
11,2.
Chọn đáp án A.
Dung dịch thu được sau phản ứng có pH = 13 (pOH = 1 [OH-] = 0,1M) nên OH- trong Y còn dư.
= b.đầu – = 2– 0,1.0,5 = b.đầu – 0,1 b.đầu = 0,15 mol
Bản chấ pư: KL + H2O Bazơ + H2 2e + 2H2O 2OH- + H2
Oxit KL + H2O Bazơ O2- + H2O 2OH-
Ta có: mà
C6H14.
C5H10.
C5H12.
C6H12.
Chọn đáp án C.
Bảo toàn O:
Ancol no đơn chức mạch hở là CnH2n+2O (k = 0) khi đốt có đặc điểm
Độ bất bão hòa: (*)
Theo đáp án ta có kY,Z = 0 hoặc 1.
+ Với kY,Z = 1 không thỏa mãn.
+ Với kY,Z = 0 nY,Z = 0,15 CY,Z < 6 Y, Z ở thể lỏng nên Y là C5H12.
18,22%.
20,00%.
6,18%.
13,04%.
Chọn đáp án B.
Ta có:
Ta có hệ:
28,64%.
19,63%.
30,62%.
14,02%.
Chọn đáp án C.
Khi cho X tác dụng với NaOH thì:
Đặt
Đặt
Axit cacboxylic nhỏ hơn trong X là HCOOH: 0,2 mol %m = 30,62%.
25,00.
24,00.
26,00.
27,00.
Chọn đáp án C.
Ta có: neste đơn + neste 2 chức = 0,08 mol và n2 este đơn + 2neste 2 chức = nNaOH = 0,11 mol
neste đơn = 0,05 mol; neste 2 chức = 0,03 mol.
Ta có nancol = nNaOH = 0,11 mol Mancol = 49,8 C2H5OH (0,08) và C3H7OH (0,03)
Nhận thấy neste đơn > nên este đơn chức không được tạo từ C3H7OH Þ este đơn chức có dạng RCOOC2H5 (0,05 mol).
Theo đề bài MY < MZ nên Y có dạng R'(COOC2H5)2 và Z có dạng R'(COOC3H7)2.
Từ số mol các ancol suy ra: R'(COOC2H5)2: 0,015 mol và R'(COOC3H7)2: 0,015 mol
Xét phản ứng đốt E với O2 (0,58 mol) CO2 (a mol) + H2O (b mol)
BT O 0,05.2 + 0,03.4 + 0,58.2 = 2a + b và = neste 2 chức a - b = 0,03
Giải hệ trên được a = 0,47 và b = 0,44.
Giả sử gốc R có n nguyên tử C; gốc R' có m nguyên tử C.
BT C 0,05.(n + 3) + 0,015.(m + 6) + 0,015.(m + 8) = 0,47
5n + 3m = 11 n = 1; m = 2 thỏa mãn.
Vậy Y là C2H4(COOC2H5)2 có %mY bằng xấp xỉ 26%.
Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:
Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.
Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh.
Bước 3: Cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 ml nước lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại bước 2 xảy ra phản ứng este hóa.
(b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp.
(c) Có thể thay nước lạnh trong ống nghiệm lớn ở bước 3 bằng dung dịch NaCl bão hòa.
(d) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín.
(e) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
4.
3.
Chọn đáp án B.
Phương trình:
Isoamyl axetat (mùi chuối chín)
Phản này là phản ứng este hóa .
Hỗn hợp chất lỏng thu được có sự phân tách lớp do este ít tan và nổi lên trên.
H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và làm tăng hiệu suất phản ứng.
Dùng nước lạnh hoặc dung dịch NaCl bão hòa với mục đích tạo sự phân tách lớp chất lỏng.
Các ý trên đều đúng.




