25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 15)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây không phải là polime?
Tơ nilon - 6.
Etyl axetat.
Tơ nilon – 6,6.
Thủy tinh hữu cơ.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Etyl axetat (CH3COOC2H5) là este, không phải polime.
Chất nào sau đây có thành phần chính là chất béo?
mỡ bò.
sợi bông.
bột gạo.
tơ tằm.
Chọn đáp án A
Giải thích:
Chất béo có trong mỡ động vật như mỡ bò, mỡ cừu..hoặc dầu thực vật như; dầu mè, dầu lạc…
Este nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
HCOOC6H5.
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
Chọn đáp án C
Giải thích:
Este có dạng công thức cấu tạo: HCOOR thì có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Phân đạm cung cấp cho cây
N2.
N dạng NH4+, NO3-.
NH3.
HNO3.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng NH4+, NO3-.
+ Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng PO43-.
+ Phân kali cung cấp kali cho cây dưới dạng ion K+.
Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là
đávôi.
lưu huỳnh.
thanhoạt tính.
thạch cao.
Chọn đáp án C
Ở điều kiện thích hợp amino axit phản ứng với chất nào tạo thành este?
HCl.
CH3OH.
NaOH.
CH3COOH.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Tương tự axit, khi cho aminoaxit phản ứng với ancol thì thu được este.
VD:H2N−CH2−COOH+CH3OH↔H+,t∘H2N−CH2−COOCH3+H2O
Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường?
Fe.
Na.
Mg.
Al.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường gồm:
+Kim loại kiềm: Li, Na, K, Rb, Cs.
+ Kim loại kiềm thổ: Ca, Sr, Ba.
Dung dịch chất nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng?
Metylamin.
Alanin.
Anđehit axetic.
Ancol metylic.
Chọn đáp án A
Giải thích:
Chất làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng là chất có tính bazơ.
Muối kali aluminat có công thức là
KNO3.
KCl.
K2SO4.
KAlO2.
Chọn đáp án D
Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Chọn đáp án A
Giải thích:
-Glucozơ có nhiều trong quả chín, nhất là quả nho.
-Fructozơ có nhiều trong mật ong.
-Saccarozơ có nhiều trong cây mía, củ cải đường…
Ở điều kiện thích hợp, kim loại nào sau đây bị S oxi hóa lên mức oxi hóa +3?
Fe.
Mg.
Cu.
Al
Chọn đáp án D
Giải thích:
Kim loại bị S đẩy lên mức oxi hóa +3 →kim loại có hóa trị III.
Fe thể hiện hai số oxi hóa là +2 và +3, tuy nhiên do Fe có tính khử trung bình,
S có tính oxi hóa trung bình nên: Fe+ S→FeS.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
Ba(OH)2.
NaOH.
Na2CO3.
HCl.
Chọn đáp án C
Giải thích:
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của Ca2+ và Mg2+ bằng cách dùng các chất tạo kết tủa như Na2CO3, K3PO4…hoặc đun nóng…
Với nước cứng vĩnh cửu có thể dùng các chất như Na2CO3 hoặc K3PO4 vì khi đó xảy ra phản ứng tạo kết tủa
Mg2+Ca2++CO32−PO43−→MgCO3,CaCO3Ca3(PO4)2,Mg3(PO4)2
Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
CO2 và O2.
CO2 và CH4.
CH4 và H2O.
N2 và CO.
Chọn đáp án B
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?
CrCl3.
CrCl2.
Cr(OH)3.
Na2CrO4.
Chọn đáp án C
Giải thích:
Chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl là Cr(OH)3 vì có tính lưỡng tính.
Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?
Fe.
Cu.
Ag.
Mg.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Để khử được Fe2+ trong dung dịch cần chọn kim loại có tính khử mạnh hơn Fe (đứng trước Fe trong dãy điện hóa).
Buta-1,3-đien có công thức phân tử là
C4H10.
C4H8.
C4H4.
C4H6.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Butađien: CH2=CH-CH=CH2 ( C4H6).
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Đá vôi (CaCO3).
Vôi sống (CaO).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Chọn đáp án A
Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là
axit fomic, glucozơ.
tinh bột, anđehit fomic.
saccarozơ, tinh bột.
fructozơ, xenlulozơ.
Chọn đáp án C
Giải thích:
Những chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là những chất có chứa nhóm CHO trong phân tử, dưới dạng R-CHO hoặc HCOOR.
Saccarozơ và tinh bột đều không chứa nhóm chức anđehit nên không tham gia phản ứng tráng bạc.
Cho dung dịch các chất sau: ClH3NCH2COOH;H2NCH2COOH; H2N(CH2)2CH(NH2)COOH; HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là
2.
4.
3.
1.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là: H2N(CH2)2CH(NH2)COOH (số nhóm NH2 nhiều hơn số nhóm COOH).
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 2,8 lít khí O2 (đktc), thu được 9,1 gam hỗn hợp hai oxit. Giá trị của m là
5,1.
7,1.
6,7.
3,9.
Chọn đáp án A
Giải thích:
MgAl+O2⏟0,125 mol→MgOAl2O3⏟9,1 gamBTKL:mKL=9,1−0,125.32=5,1 gam.
Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 60%, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là
40,5.
45,0.
16,0.
18,0.
Chọn đáp án B
Giải thích:
C6H12O6→men2CO2+2C2H5OHmGlucozo=6,7222,4:2.180:60100=45 gam.
Cho kim loại M phản ứn g với Cl2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là
Zn.
Mg.
Al.
Fe.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Kim loại M khi phản ứng với Cl2 và HCl thu được 2 loại muối khác nhau →trong hợp chất chỉ M có hai số oxi hóa khác nhau →chỉ có Fe thỏa mãn.
2Fe+ 3Cl2 →to2FeCl3
Fe+ 2HCl →FeCl2 + H2
2FeCl2 + Cl2 →to2FeCl3.
Vật liệu tổng hợp X có hình sợi dài, mảnh và giữ nhiệt tốt thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi (len) đan áo rét. X bền với nhiệt, bền trong môi trường axit và bazơ.Vật liệu X là
bông.
tơ nitron.
nilon-6,6.
tơ tằm.
Chọn đáp án B
Cho 8,9 gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn khan thu được là
15,1 gam.
22,2 gam.
16,9 gam.
11,1 gam.
Chọn đáp án A
Giải thích:
H2N−CH(CH3)−COOH+NaOH→H2N−CH(CH3)−COONa+H2O 0,1 < 0,2mran=mmuoi+mNaOH du=0,1.111+0,1.40=15,1 gam.
Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là
HCOOC3H5.
C2H5COOCH3.
HCOOC3H7.
CH3COOC2H5.
Chọn đáp án D
Giải thích:
X (C4H8O2) + NaOH →C2H3O2Na
Vậy X là este, công thức cấu tạo phù hợp là CH3COOC2H5.
PTHH: CH3COOC2H5 + NaOH →CH3COONa+ C2H5OH.
Cho dãy các chất: KOH, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là
4.
5.
3.
2.
Chọn đáp án C
Giải thích:
Các chất tác dụng với ung dịch BaCl2 tạo kết tủa gồm: SO3, NaHSO4 và Na2SO3.
SO3 + BaCl2 + H2O →BaSO4 ↓+ 2HCl
NaHSO4 + BaCl2 →BaSO4 ↓ + NaCl+HCl
Na2SO3 + BaCl2 →BaSO3↓ + 2NaCl
Hòa tan m gam Mg trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 2,24 lít khí (đktc). Giá trị của m là
4,8 gam.
3,6 gam.
1,2 gam.
2,4 gam.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Mg+H2SO4→MgSO4+H2 0,1 ← 0,1 mol⇒mMg=0,1.24=2,4 gam.
Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO3 2M và K2CO3 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH)2 dư và Z thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với
59,5.
74,5.
49,5.
24,5.
Chọn đáp án A
Giải thích:
+ nHCO3−=0,2; nCO32−=0,3⇒nHCO3−nCO32−=23⇒nHCO3− pönCO32− pö=2x3x.+ nH+=nHCl+2nH2SO4=0,6; nSO42−=nH2SO4=0,15.+ Cho tu tu X vao Y se xay ra phan ung dong thoi 2H++CO32−→CO2+H2O H++HCO3−→CO2+H2O
⇒nHCO3− pu+2nCO32− pu=nH+⇒2x+2.3x=0,6⇒x=0,075.+ CO32−: 0,3−0,075.3=0,075SO4−: 0,15HCO3−: 0,05Na+,K+,Cl−⏟dd Z→Ba(OH)2 duBaCO3↓: 0,125BaSO4↓: 0,15⇒mket tua=59,575
Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức. Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 anđehit (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3thì khối lượng kết tủa thu được là
162 gam.
162 gam.
432 gam.
108 gam.
Chọn đáp án C
Giải thích:
+ Theo gia thiet: OX=4nX:nNaOH=1:3⇒X co dang: −COOC6H4COO− (*) X (CX=10)→NaOHCnH2n+1CHORCOONa (M<100) (**)+ Tu (*) va (**), suy ra: n=1; R la HX la HCOOC6H4COOCH=CH2+ X⏟1 mol+3NaOH⏟3 mol→HCOONa⏟1 mol+NaOC6H4COONa+CH3CHO⏟1 molnAg=2nHCOONa+2nCH3CHO=4⇒mAg=432 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a)Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.
(b) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng trong môi trường kiềm, thu được α–amino axit.
(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(d) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
(e) Ứng với công thức C4H8O2 có 3 đồng phân este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
5.
4.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Các phát biểu đúng là a, c, d.
(b) sai vì khi thủy phân hoàn toàn anbumin trong dung dịch kiềm thì thu được muối của α–amino axit.
(e) sai, chỉ có 2 este của C4H8O2 có khả năng tham gia tráng gương. (HCOO-CH2-CH2-CH3 và HCOO-CH(CH3)-CH3).
Từ chất X (C5H8O4) mạch hở, không phản ứng tráng bạc và có các phản ứng sau:
(1) X + 2NaOH → Y + Z + H2O.
(2) Z + HCl → T + NaCl
(3) T (H2SO4 đặc) → Q + H2O
Biết Q làm mất màu dung dịch brom. Trong số các phát biểu sau, số phát biểu đúng là
(a) Chất Y là natri axetat.
(b) T là hợp chất hữu cơ đơn chức, no.
(c) X là hợp chất hữu cơ đa chức.
(d) Q là axit metacrylic.
(e) X có hai đồng phân cấu tạo.
1.
3.
4.
2.
Chọn đáp án D
Giải thích:
+ πX=2; OX=4X+2NaOH→H2O⇒X co 1 chuc axit (−COOH)X co 1 chuc este (−COO−)+ (2)⇒Z co nhom −COONa⇒T co nhom −COOH(3) T+H2SO4 dac tao Q lam mat mau dung dich Br2⇒trong T co nhoùm OH da thuc hien phan ung tach nuoc tao anken
T co dang ...−CH2−CH2OH hoac ...−CH(OH)CH3⇒X la HOOC−CH2−CH2OOCCH3HOOC−CH(OOCCH3)CH3⇒Y la CH3COONaZ la NaOOC−CH2−CH2−OH hoac NaOOC−CH(OH)−CH3 T la HOOC−CH2−CH2−OH hoac HOOC−CH(OH)−CH3Q la HOOC−CH=CH2
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl.
(b) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3
(c) Cho hỗn hợp Cu, Fe3O4 tỉ lệ mol 2:1 vào dung dịch HCl loãng dư.
(d) Cho Ba vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2
(e) Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là
4.
2.
5.
3.
Chọn đáp án C
Giải thích:
(a) AgNO3 + HCl →AgCl+ HNO3
(b) Ba(OH)2 + KHCO3→BaCO3 + K2CO3 + H2O
(c) Fe3O4+8HCl→FeCl2+2FeCl3+4H2O 1 → 2 molCu+2FeCl3→ CuCl2+2FeCl2 2 mol 2 mol⇒Cu du
(d) Ba+ H2O →Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + Ca(HCO3)2 →BaCO3 + CaCO3 + H2O
(e) 4Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 →3BaSO4 + Ba(AlO2)2 + 4H2O
Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là
6,72.
4,48.
3,92.
9,52.
Chọn đáp án A
Giải thích:
+ Fe: a molO: b mol←quy doiFeFexOy⏟X, 32 gam→(1)1,7 mol HNO3Fe3+NO3−H+⏟Y→(2)0,2 mol CuFe2+: a molCu2+: 0,2 molNO3−⏟Z+ nNO o (1), (2)=c mol.+ BTE o (1), (2): 2a+0,2.2=2b+3cmX=56a+16b=32nH+=2b+4c=1,7⇒a=0,5b=0,25c=0,3⇒V=6,72 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 3,75 mol O2 thu được 2,7 mol CO2. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 50,4 gam X (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
55,08.
55,44.
48,72.
54,96.
Chọn đáp án B
Giải thích:
+ BT O⇒nH2O=0,05.6+3,75.2−2,7.2=2,4BTKL: mX=2,7.44+2,4.18−3,75.32=42⇒M¯X=mXnX=840k¯=(nCO2−nH2O)nX+1=7⇒ n50,4 gam X=0,06nH2=nπ o goc hidrocacbon=0,06(7−3)=0,24⇒mY=50,4+0,24.2=50,88⇒mmuoi=50,88+0,06.3.56−0,06.92=55,44 gam.
Cho 9,39 gam hỗn hợp E gồm X (C6H11O6N) và Y (C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng tối đa với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai khí (cùng số nguyên tử cacbon) và dung dịch Z. Cô cạn Z, thu được hỗn hợp T gồm ba muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của axit glutamic). Phần trăm về khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong T là
51,11%.
53,39%.
39,04%.
32,11%.
Chọn đáp án B
Giải thích:
+ X (C6H11O6N)Y (C6H16O4N2)→KOH2 khí co cung so C3 muoi , trong do co mot muoi cua axit glutamic⇒X la HOOC−CH2−CH2−CH(NH3OOCH)−COOHY la C2H5NH3OOC−COONH2(CH3)2
+ X: x molY: y mol→0,13 molKOHHCOOK: x molKOOC−COOK: y molKOOC−CH2−CH2−CH(NH2)−COOK: x mol+C2H5NH2(CH3)2NH⇒m(X, Y)=193x+180y=9,39nKOH=3x+2y=0,13⇒x=0,03y=0,02⇒%muoiM max=0,03.2230,03.84+0,02.166+0,03.223=53,39%
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 bão hòa và 2 ml dung dịch NaOH 30%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.
Bước 3: Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng trao đổi, tạo thành kết tủa màu xanh.
(b) Ở bước 3, xảy ra phản ứng tạo phức, kết tủa bị hòa tan, dung dịch thu được có màu tím.
(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì thu được kết quả tương tự.
(d) Phản ứng xảy ra ở bước 3 gọi là phản ứng màu biure.
(e) Có thể dùng phản ứng màu biure để phân biệt peptit Ala-Gly với Ala-Gly-Val.
Số nhận định đúng là
2.
3.
5.
4.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Các nhận định đúng là: a, b, d, e.
Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, thu được N2, 15,84 gam CO2 và 8,28 gam H2O. Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là
24,6%.
30,4%.
28,3%.
18,8%.
Chọn đáp án C
Giải thích:
+ CnH2n+1N (x mol)→catCH2+NHCmH2m+2 (y mol)→catCH2+H2⇒X→catNH: x molH2: y molCH2: z mol⇒nX=x+y=0,14nCO2=z=0,36nH2O=0,5x+y+z=0,46⇒x=0,08y=0,06z=0,36⇒namin=0,08nankan=0,06Goi so nhom CH2 them vao amin la a, so nhom CH2 them vao ankan la b.
Ta co: 0,08.a+0,06.b=0,36⇒a=3,b=2⇒X gom C3H7N: 0,08 molC2H6: 0,06 mol⇒%C2H6=0,06.300,08.15+0,06.2+0,36.14=28,3%.
Đốt cháy hoàn toàn 2,38 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (MX < MY < 148) cần dùng vừa đủ 1,68 lít O2 (đktc), thu được 1,792 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 2,38 gam E với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được một ancol và 2,7 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được H2O, Na2CO3 và 0,02 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất là
62%.
37%.
75%.
50%.
Chọn đáp án D
Giải thích:
+ E→catCOO: x molCH2: y molH2: z mol⇒mE=44x+14y+2z=2,38nCO2=x+y=0,08BTE: 6y+2z=0,075.4⇒x=0,04y=0,04z=0,03+ 2,7 gam muoi Z→catCOONa: 0,04 molC: a molH: b mol→O2, toNa2CO3: 0,02 molCO2: 0,02 molH2O⇒a=0b=0,02
⇒Z gom HCOONa: 0,02 mol(COONa)2: 0,01 mol⇒ancol la don chuc (0,04 mol)mancol=2,38+0,04.40−2,7=1,28⇒Mancol=1,280,04=32 (CH3OH)⇒E gomX la HCOOCH3: 0,02 molY la(COOCH3)2 : 0,01 mol⇒%X=0,02.602.38= 50,42%
Hỗn hợp X gồm Cu2O, FeO và kim loại M (M có hóa trị không đổi, số mol của ion O2- gấp 2 lần số mol của M). Hòa tan 48 gam X trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thấy có 2,1 mol HNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được 157,2 gam hỗn hợp muối Y và 4,48 lít khí NO (đktc). Phần trăm khối lượng của M trong X là
10,00%.
20,00%.
15,00%.
11,25%.
Chọn đáp án A
Giải thích:
+ Cu2O: x molFeO: y molM: 0,5(x+y) mol→2,1 mol HNO3Cu2+, Fe3+Mn+, NO3−,...+NO↑+H2O+ BTKL: nH2O=48+2,1.63−157,2−0,2.3018=0,95 mol⇒nNH4+=2,1−0,95.24=0,05 mol.
+ nH+=4nNO+10nNH4++2nO2−⇒nO2−=2,1−0,2.4−0,05.102=0,4 mol⇒nM=0,2 mol.+ BTE: 2x+y+0,2n=0,2.3+0,05.8=1mX=144x+72y+0,2M=48⇒2x+y=1−0,2n72(2x+y)+0,2M=48⇒72(1−0,2n)+0,2M=48⇒0,2M=14,4n−24⇒n=2; M=24 (Mg)⇒%Mg=10%.
Đốt m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của m là
27.
28.
32.
31.
Chọn đáp án B
Giải thích:
+ mY=mX+mCO−n(CO, CO2)=34,4+0,3.28−0,3.36=32 gam.+ BTKL (Y+HNO3)⇒nH2O=32+1,7.63−117,46−0,2.16,75.218=0,83 ⇒nNH4+=1,7−0,83.24=0,01.+ nNO+nN2O=0,230nNO+44nN2O=6,7⇒nNO=0,15nN2O=0,05⇒nNO3− tao muoi=1,7−0,01−0,15−0,05.2=1,44m(Al, Fe, Cu)=117,46−1,44.62−0,01.18=28 gam.

