25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 11)
Đề thi

25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT56 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại thường dùng làm chất trao đổi nhiệt trong phản ứng hạt nhân là

Mg.

K.

Li.

Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Na, K thường dùng làm chất trao đổi nhiệt trong phản ứng hạt nhân

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?

Na.

Fe.

Ca.

Al

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Điện phân dung dịch điều chế các KL sau Al

   K   Ca   Na Mg   Al         Mn     Cr      Zn      Fe      Ni      Sn      Pb       H2      Cu      Hg          Ag   Pt   Au  

    - Điện phân n/c                           - Nhiệt luyện

      

                                                        - Thuỷ luyện                                                                   - Thủy luyện

                                                        - Điện phân dung dịch                                                    - Điện phân dd  

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?

Al.

Cr.

Fe.

Cu.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Al là kim loại tác dụng được với axit và bazơ (nhưng không mang tính lưỡng tính)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước có ion của kim loại nặng nào sau đây?

Na+.

Ca2+.

Pb2+.

Mg2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các ion KL nặng thường gồm: Cu2+, Pb2+, Ag+, Hg2+,...

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không phản ứng được với dung dịch Pb(NO3)2 loãng là

Cu.

Mg.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cu có tính khử yếu hơn Pb trong dãy hoạt động hóa học

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chứa chất X, thu được kết tủa màu xanh. Chất X

Cu(NO3)2.

Ca(HCO3)2.

Fe2(SO4)3.

NaH2PO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tạo Cu(OH)2 có màu xanh đặc trưng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bột nhôm tự bốc chảy khi tiếp xúc với

khí clo.

H2O.

Fe2O3.

khí oxi.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Al tác dụng mãnh liệt với Cl2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất, kim loại kiềm có số oxi hóa bằng?

-1.

-2.

+1.

+2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

KL thường có mức số oxi hóa +1

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối ngậm nước CaSO4.2H2O được gọi là

vôi tôi.

thạch nhũ.

thạch cao nung.

thạch cao sống.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Thạch cao sống: CaSO4.2H2O

Thạch cao nung: CaSO4.H2O: Đúc tượng, bó bột, chất kết dính trong VLXD.

Thạch cao khan: CaSO4

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

FeCO3.

FeCl3.

Fe(OH)2.

Fe3O4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

FeCl3 không tác dụng với HCl

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, crom chỉ  tác dụng với

oxi.

lưu huỳnh.

flo.

clo.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ở điều kiện thường Cr tác dụng với F2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khilàm thínghiệmvới HNO3đặc, nóngtrong ốngnghiệm, thường sinh ra khíNO2rt độc. Đểloại bỏ khí NO2thoátra gâyônhiễm môitrưng, người tanút ống nghim bằngbông tẩm dungdịch nào sau đây?

Gim ăn.

Cồn.

Nướcct.

Xút.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

NO2 là khí độc và mang tính oxit axit nên có thể dùng bazơ để khử. Xút là tên gọi khác của NaOH

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X được tạo thành trực tiếp từ axit fomic và ancol etylic có công thức phân tử là

C2H4O2.

C4H8O2.

C4H10O2.

C3H6O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este có CT là HCOOC2H5 (C3H6O2)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và

1 mol natri stearat.

3 mol axit stearic.

3 mol natri stearat.

1 mol axit stearic.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH -> C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa

→Thu được 1 mol glixerol và 3 mol natri stearat.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quả chuối xanh có chứa nhiều cacbohiđrat nào sau đây?

Saccarozơ.

Glucozơ.

Fructozơ.

Tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Glucozơ tạo vị ngọt trong các loại quả trái cây chín

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây tạo kết tủa trắng với nước brom?

Alanin.

Glucozơ.

Anilin.

Vinyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Anilin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chứa chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

Axit glutamic.

Anilin.

Glyxin.

Lysin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Lysin có CT (H2N)2-C5H9-COOH mang môi trường bazơ và làm quì tím hóa xanh

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ tằm thuộc loại

tơ tổng hợp.

tơ nhân tạo.

tơ bán tổng hợp.

tơ thiên nhiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tơ tằm là polime tự nhiên

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo độ xốp cho bánh mì, trong quá trình nhào bột bánh, người ta cho thêm chất nào sau đây?

NH4HCO3.

KNO3.

(NH4)2SO4.

NH4Cl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

NH4HCO3 dễ phân hủy tạo CO2, NH3 giúp cho bánh có độ xốp đặc trưng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Glixerol có công thức là

C6H5OH.

C2H5OH.

C2H4(OH)2.

C3H5(OH)3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Glixerol là C3H5(OH)3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Fe2O3, Cr2O3, Cr(OH)3, Fe(NO3)2. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng là Cr(OH)3, Fe(NO3)2.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dầu thực vật hầu hết là lipit ở trạng thái lỏng do

Chứa chủ yếu các gốc axit béo no.

Trong phân tử có chứa gốc glyxerol.

Chứa axit béo tự do.

Chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dầu thực vật hầu hết là lipit ở trạng thái lỏng do chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòatanhết10,8gamAltrongdungdịchHNO3  loãng,khôngthykhíthoátra.Sốmol HNO3đãphn ứnglà

1,5.

1,2.

2,0.

0,8.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Không có khí thoát ra thì sẽ tạo sản phẩm khử là NH4NO3

8Al   +   30HNO3 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O

nHNO3 = 1,5(mol)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là sai?

Sắt có trong hemolobin (huyết cầu tố).

Gang và thép đều là hợp kim.

Sắt là kim loại có tính nhiễm từ.

Sắt là kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

D. Sai, sắt là kim loại phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất; kim loại phổ biến nhất là nhôm.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và MgO vào dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lit khí H2 và 57 gam muối. Giá trị của m là

9,6.

8,0.

17,6.

14,4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nH2 = nMg = 0,4 = nMgCl2(1)

nMgCl2(2) = nMgO = 57−0,4.9595=0,2

mhh = mMg + mMgO = 17,6(g)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol là

Anlyl axetat, phenyl fomat, metyl acrylat.

Benzyl axetat, triolein, metyl axetat.

Vinyl axetat, tristearin, anlyl axetat.

Tripanmitin, metyl acrylat, axit acrylic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A. sai, phenyl fomat : HCOOC6H5 + NaOH →to HCOONa + C6H5ONa + H2O

C. sai, vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 + NaOH →to CH3COONa + CH3CHO

D. sai, axit acrylic: CH2=CHCOOH + NaOH →toCH2=CHCOONa + H2O

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng?

Có thể dùng phản ứng tráng bạc để phân biệt fructozơ và glucozơ.

Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ.

Saccarozơ có tính chất của ancol đa thức chức và anđehit đơn thức chức.

Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A sai vì frutozơ và glucozơ đều tham gia tráng bạc

C sai vì saccarozơ không có tính chất của anđehit

D sai vì tinh bột và xenlulozơ không là đồng phân của nhau

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 38,88 gam Ag. Giá trị m là

48,6.

32,4.

64,8.

16,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có nAg = 0,36→ nGlu, Fruc = 0,18 ® m = 180.0,18 = 32,4 gam

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metylamin và đimetylamin có tỉ khối so với metan bằng 2,4625. Lấy 7,88 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thư được m gam muối. Giá trị của m là

14,98.

14,45.

14,27.

15,18.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

MX=2,4625.16=39,4→ nX=0,2 mol = nHCl

m muối =mX + mHCl=7,88+0,2.36,5=15,18 gam.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau: polietilen, nilon-6,6, poliacrylonitrin, poli(etilen-terephtalat), poli(metyl metacrylat). Số polime trùng ngưng là

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Polime trùng ngưng là nilon-6,6, poli(etilen-terephtalat).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp E gồm CH4, C2H4, C3H6 và C2H2, thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 7,56 gam H2O. Mặt khác, cho 6,192 gam E phản ứng được với tối đa 0,168 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là

0,1.

0,25.

0,2.

0,15.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi đốt cháy E, ta có: nCO2−nH2O=(k−1)nE (1) và mE=12nCO2+2nH2O=5,16 (g)

Khi cho 5,16 gam E tác dụng với Br2 thì: k.nE=nBr2=0,168.5,166,192=0,14 mol→(1)nE=0,2 mol

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

            (a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeSO4.

(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Fe(NO3)3.

(c) Dẫn luồng khí NH3 qua bột CuO, nung nóng.

(d) Nhiệt phân AgNO3.

(e) Điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ).

(g) Cho Na vào lượng dư dung dịch CuSO4 dư.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

2.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(a) Mg + FeSO4 →MgSO4 + Fe

(b) 3NaOH + Fe(NO3)3 →Fe(OH)3 + 3NaNO3

(c) 2NH3 + 3CuO →3Cu + N2 + 3H2O

(d) AgNO3 →Ag + NO2 + 1/2O2

(e) NaCl →Na + 1/2Cl2

(g) Na + H2O →NaOH + 1/2H2

2NaOH + CuSO4 →Cu(OH)2 + Na2SO4

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C6H12O6, CH3COOH, C2H4(OH)2 và HO-CH2-CH2-COOH. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 26,84 gam CO2 và 13,14 gam H­2O. Giá trị m là

18,02.

21,58.

18,54.

20,30.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: nCO2=0,61nH2O=0,73nC=nO→m=0,61(12+16)+0,73.2=18,54

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

            (a) Xenlulozơ trinitrat được dùng để chế tạo thuốc súng không khói.

(b) Axit glutamic được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh.

(c) Poli(vinyl clorua) là polime có tính cách nhiệt, cách điện.

(d) Trimetylamin là chất khí, có mùi khai, tan nhiều trong nước.

(e) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ.

(g) Axit axetic tan vô hạn trong nước.

Số phát biểu đúng là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(e) sai. Phenol không làm đổi màu quỳ tím

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO bằng lượng nước dư, thu được dung dịch X. Sục 0,32 mol CO2 vào X thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na+, HCO3-, CO32- và kết tủa Z. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thu được 0,075 mol CO2. Mặt khác, nhỏ từ từ 200 ml HCl 0,6M vào phần 2 thu được 0,06 mol CO2. Cho toàn bộ X vào 150 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

53,2.

30,8.

26,9.

64,7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Xét phần 1: nHCO3−+nCO32−=nCO2=0,075nHCO3−+2nCO32−=nH+=0,12⇒nHCO3−=0,03 molnCO32−=0,045 mol→nHCO3−nCO32−=23 (tỉ lệ mol phản ứng)

Xét phần 2: nCO32−=nH+−nCO2=0,06 mol⇒nHCO3−=0,04 mol

→BTDT (Y)nNa+=nHCO3−+2nCO32−=0,32 mol

→BT: CnBaCO3=nBa2+=nCO2−nHCO3−−nCO32−=0,12 mol

XNa+:0,32 molBa2+: 0,12 mol→BTDTOH−:0,56 mol+Al3+:0,15 molSO42−:0,225 mol→nBaSO4=nBa2+=0,12 molnAl(OH)3=4Al3+−nOH−=0,04 mol⇒m↓=31,08 (g)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai amin (no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp) và hai hiđrocacbon (mạch hở, thể khí ở điều kiện thường, có cùng số nguyên tử H trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít X cần vừa đủ 19,656 lít O2 thu được H2O, 29,92 gam CO2 và 0,56 lít N2. Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm thể tích của amin có phân tử khối lớn hơn trong X

8%.

12%.

16%.

24%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khi đốt cháy X thì: →BT: OnH2O=0,395 mol⇒CX = 2,72 và HX = 3,16 Þ 2 H.C là C2H2 và C4H2

Ta có: namin=2nN2=0,05 mol⇒nH.C=0,2 mol

mà nCO2−nH2O=(k1−1+0,5t).0,05+(k2−1).0,2→k1=0, t=1k2=2,55⇒C2H2:0,145 molC4H2:0,055 mol

2 amin đó là C3H9N (x mol) và C4H11N (y mol) Þ3x+4y=0,17x+y=0,05⇒x=0,03y=0,02⇒%VC4H11N=8%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 34,24 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaNO3 và NaHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,4 gam bột Fe (không có khí thoát ra). Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 209,18 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong X

33,88%.

40,65%.

27,10%.

54,21%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đặt CO2: a mol NO: 3a mol và FeCO3 (a mol) Fe3O4 (b mol) và Fe(NO3)2 (c mol)

⇒116a+232b+180c=34,24 (1) và →BT: NnNaNO3=nNO3−(Y)+3a−2c

Khi cho Fe tác dụng với Y thì: nFe3+=2nFe=0,3 mol

Bảo toàn e cho cả quá trình: 0,15.2 = 3.3a + 2b (2)

Dung dịch thu được khi tác dụng với Fe là Fe2+, Na+, SO42-, NO3- -

→BTDTnNaHSO4=2(a+3b+c+0,15)+3a−2c=5a+6b+0,3

Kết tủa thu được là BaSO4 và Fe(OH)2, Fe(OH)3

233.(5a + 6b + 0,3) + 90.(a + 3b + c – 0,3) + 107.0,3 = 209,18 (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra: a = 0,02 ; b = 0,06 ; c = 0,1  %mFe3O4=40,65%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo E cần vừa đủ 150 ml dung dịch KOH 0,5M, thu được dung dịch chứa a gam muối X và b gam muối Y (MX < MY, trong mỗi phân tử muối có không quá ba liên kết π, XY có cùng số nguyên tử C, số mol của X lớn hơn số mol của Y). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 28,56 lít CO2 (đktc) và 20,25 gam H2O. Giá trị của a và b lần lượt là

11,6 và 5,88.

13,7 và 6,95.

14,5 và 7,35.

7,25 và 14,7.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi cho E tác dụng với KOH thì: nE=nKOH3=0,025 mol

Khi đốt cháy E thì: CE = 51 và HE = 90 và nCO2−nH2O=(kE−1)nE⇒kE=7⇒kX=3kY=1

Hai muối X, Y lần lượt là C15H27COONa (0,05 mol), C15H31COONa (0,025 mol) ⇒a=14,5b=7,35

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm ba este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ, Y hơn X một nguyên tử C, Y chiếm 20% số mol trong T). Hóa hơi 14,28 gam T thu được thể tích đúng bằng thể tích của 6,4 gam O2 trong cùng điều kiện. Mặt khác 14,28 gam T tác dụng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Q chứa bốn muối. Cô cạn Q thu được hỗn hợp muối khan R. Phần trăm khối lượng muối của cacboxylic có phân tử khối lớn nhất trong R

19,34%.

11,79%.

16,79%.

10,85%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khi hoá hơi T có nT = 0,2 mol Þ MT = 71,4 X là HCOOCH3Y là CH3COOCH3

Nhận thấy: nNaOH > nT Z là este của phenol có dạng RCOOC6H4R’ nZ = 0,22 – 0,2 = 0,02 mol

Xét T: nX+nY=0,2−0,02=0,18nY=0,2.(nX+nY+0,02)⇒nX=0,14 molnY=0,04​ mol⇒mZ=2,92 (g)⇒MZ=146:CH≡CCOOC6H5

Muối R gồm HCOONa; CH3COONa; C2HCOONa; C6H5ONa  %mC2HCOONa=10,85%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, thực hiện thí nghiệm với khí X như sau: Nạp đầy khí X vào bình thủy tinh rồi đậy bình bằng nắp cao su. Dùng ống thủy tinh vuốt nhọn đầu nhúng vào nước, xuyên ống thủy tinh qua nắp cao su rồi lắp bình thủy tinh lên giá như hình vẽ:

Ở điều kiện thường, thực hiện thí (ảnh 1)

Cho phát biểu sau:

     (a) Khí X có thể là HCl hoặc NH3.

     (b) Thí nghiệm trên để chứng minh tính tan tốt của HCl trong nước.

     (c) Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình cao hơn áp suất không khí.

     (d) Trong thí nghiệm trên, nếu thay thuốc thử phenolphtalein bằng quỳ tím thì nước trong bình sẽ có màu xanh.

     (e) Khí X có thể là metylamin hoặc etylamin.

     (g) So với điều kiện thường, khí X tan trong nước tốt hơn ở điều kiện 60°C và 1 amt.

     (h) Có thể thay nước cất chứa phenolphtalein bằng dung dịch NH3 bão hòa chứa phenolphtalein.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(a) Sai, Khí X NH3.

(b) Sai, Thí nghiệm trên để chứng minh tính tan tốt của NH3 trong nước.

(c) Sai, Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình thấp hơn áp suất khí quyển.

(g) Sai, Nhiệt độ càng cao thì độ tan trong nước càng giảm.

(h) Sai, Không thay nước cất chứa phenolphtalein bằng dung dịch NH3 bão hòa chứa phenolphtalein.