25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 11)
40 câu hỏi
Mg.
K.
Li.
Al.
Chọn đáp án B
Na, K thường dùng làm chất trao đổi nhiệt trong phản ứng hạt nhân
Na.
Fe.
Ca.
Al
Chọn đáp án B
Điện phân dung dịch điều chế các KL sau Al
K Ca Na Mg Al Mn Cr Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Hg Ag Pt Au
- Điện phân n/c - Nhiệt luyện
- Thuỷ luyện - Thủy luyện
- Điện phân dung dịch - Điện phân dd
Al.
Cr.
Fe.
Cu.
Chọn đáp án A
Al là kim loại tác dụng được với axit và bazơ (nhưng không mang tính lưỡng tính)
Na+.
Ca2+.
Pb2+.
Mg2+.
Chọn đáp án C
Các ion KL nặng thường gồm: Cu2+, Pb2+, Ag+, Hg2+,...
Cu.
Mg.
Fe.
Al.
Chọn đáp án A
Cu có tính khử yếu hơn Pb trong dãy hoạt động hóa học
Cu(NO3)2.
Ca(HCO3)2.
Fe2(SO4)3.
NaH2PO4.
Chọn đáp án A
Tạo Cu(OH)2 có màu xanh đặc trưng
khí clo.
H2O.
Fe2O3.
khí oxi.
Chọn đáp án A
Al tác dụng mãnh liệt với Cl2
-1.
-2.
+1.
+2.
Chọn đáp án C
KL thường có mức số oxi hóa +1
vôi tôi.
thạch nhũ.
thạch cao nung.
thạch cao sống.
Chọn đáp án D
Thạch cao sống: CaSO4.2H2O
Thạch cao nung: CaSO4.H2O: Đúc tượng, bó bột, chất kết dính trong VLXD.
Thạch cao khan: CaSO4
FeCO3.
FeCl3.
Fe(OH)2.
Fe3O4.
Chọn đáp án B
FeCl3 không tác dụng với HCl
oxi.
lưu huỳnh.
flo.
clo.
Chọn đáp án C
Ở điều kiện thường Cr tác dụng với F2
Giấm ăn.
Cồn.
Nướccất.
Xút.
Chọn đáp án D
NO2 là khí độc và mang tính oxit axit nên có thể dùng bazơ để khử. Xút là tên gọi khác của NaOH
C2H4O2.
C4H8O2.
C4H10O2.
C3H6O2.
Chọn đáp án D
Este có CT là HCOOC2H5 (C3H6O2)
1 mol natri stearat.
3 mol axit stearic.
3 mol natri stearat.
1 mol axit stearic.
Chọn đáp án C
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH -> C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa
Thu được 1 mol glixerol và 3 mol natri stearat.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Chọn đáp án B
Glucozơ tạo vị ngọt trong các loại quả trái cây chín
Alanin.
Glucozơ.
Anilin.
Vinyl axetat.
Chọn đáp án C
Anilin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng
Axit glutamic.
Anilin.
Glyxin.
Lysin.
Chọn đáp án D
Lysin có CT (H2N)2-C5H9-COOH mang môi trường bazơ và làm quì tím hóa xanh
tơ tổng hợp.
tơ nhân tạo.
tơ bán tổng hợp.
tơ thiên nhiên.
Chọn đáp án D
Tơ tằm là polime tự nhiên
NH4HCO3.
KNO3.
(NH4)2SO4.
NH4Cl.
Chọn đáp án A
NH4HCO3 dễ phân hủy tạo CO2, NH3 giúp cho bánh có độ xốp đặc trưng
C6H5OH.
C2H5OH.
C2H4(OH)2.
C3H5(OH)3.
Chọn đáp án D
Glixerol là C3H5(OH)3
2.
3.
1.
4.
Chọn đáp án A
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng là Cr(OH)3, Fe(NO3)2.
Chứa chủ yếu các gốc axit béo no.
Trong phân tử có chứa gốc glyxerol.
Chứa axit béo tự do.
Chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.
Chọn đáp án D
Dầu thực vật hầu hết là lipit ở trạng thái lỏng do chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.
1,5.
1,2.
2,0.
0,8.
Chọn đáp án A
Không có khí thoát ra thì sẽ tạo sản phẩm khử là NH4NO3
8Al + 30HNO3 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
nHNO3 = 1,5(mol)
Sắt có trong hemolobin (huyết cầu tố).
Gang và thép đều là hợp kim.
Sắt là kim loại có tính nhiễm từ.
Sắt là kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất.
Chọn đáp án D
D. Sai, sắt là kim loại phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất; kim loại phổ biến nhất là nhôm.
9,6.
8,0.
17,6.
14,4.
Chọn đáp án C
nH2 = nMg = 0,4 = nMgCl2(1)
nMgCl2(2) = nMgO =
mhh = mMg + mMgO = 17,6(g)
Anlyl axetat, phenyl fomat, metyl acrylat.
Benzyl axetat, triolein, metyl axetat.
Vinyl axetat, tristearin, anlyl axetat.
Tripanmitin, metyl acrylat, axit acrylic.
Chọn đáp án B
A. sai, phenyl fomat : HCOOC6H5 + NaOH HCOONa + C6H5ONa + H2O
C. sai, vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
D. sai, axit acrylic: CH2=CHCOOH + NaOH CH2=CHCOONa + H2O
Có thể dùng phản ứng tráng bạc để phân biệt fructozơ và glucozơ.
Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ.
Saccarozơ có tính chất của ancol đa thức chức và anđehit đơn thức chức.
Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau.
Chọn đáp án B
A sai vì frutozơ và glucozơ đều tham gia tráng bạc
C sai vì saccarozơ không có tính chất của anđehit
D sai vì tinh bột và xenlulozơ không là đồng phân của nhau
48,6.
32,4.
64,8.
16,2.
Chọn đáp án B
Ta có nAg = 0,36 nGlu, Fruc = 0,18 ® m = 180.0,18 = 32,4 gam
14,98.
14,45.
14,27.
15,18.
Chọn đáp án D
MX=2,4625.16=39,4→ nX=0,2 mol = nHCl
m muối =mX + mHCl=7,88+0,2.36,5=15,18 gam.
4.
3.
2.
5.
Chọn đáp án C
Polime trùng ngưng là nilon-6,6, poli(etilen-terephtalat).
0,1.
0,25.
0,2.
0,15.
Chọn đáp án C
Khi đốt cháy E, ta có: (1) và
Khi cho 5,16 gam E tác dụng với Br2 thì:
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeSO4.
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Fe(NO3)3.
(c) Dẫn luồng khí NH3 qua bột CuO, nung nóng.
(d) Nhiệt phân AgNO3.
(e) Điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ).
(g) Cho Na vào lượng dư dung dịch CuSO4 dư.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
2.
4.
3.
5.
Chọn đáp án B
(a) Mg + FeSO4 MgSO4 + Fe
(b) 3NaOH + Fe(NO3)3 Fe(OH)3 + 3NaNO3
(c) 2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O
(d) AgNO3 Ag + NO2 + 1/2O2
(e) NaCl Na + 1/2Cl2
(g) Na + H2O NaOH + 1/2H2
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
18,02.
21,58.
18,54.
20,30.
Chọn đáp án C
Ta có:Cho các phát biểu sau:
(a) Xenlulozơ trinitrat được dùng để chế tạo thuốc súng không khói.
(b) Axit glutamic được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh.
(c) Poli(vinyl clorua) là polime có tính cách nhiệt, cách điện.
(d) Trimetylamin là chất khí, có mùi khai, tan nhiều trong nước.
(e) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ.
(g) Axit axetic tan vô hạn trong nước.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
6.
Chọn đáp án C
(e) sai. Phenol không làm đổi màu quỳ tím
53,2.
30,8.
26,9.
64,7.
Chọn đáp án B
Xét phần 1: (tỉ lệ mol phản ứng)
Xét phần 2:
8%.
12%.
16%.
24%.
Chọn đáp án A
Khi đốt cháy X thì: CX = 2,72 và HX = 3,16 Þ 2 H.C là C2H2 và C4H2
Ta có:
mà
2 amin đó là C3H9N (x mol) và C4H11N (y mol) Þ33,88%.
40,65%.
27,10%.
54,21%.
Chọn đáp án B
Đặt CO2: a mol NO: 3a mol và FeCO3 (a mol) Fe3O4 (b mol) và Fe(NO3)2 (c mol)
và
Khi cho Fe tác dụng với Y thì:
Bảo toàn e cho cả quá trình: 0,15.2 = 3.3a + 2b (2)
Dung dịch thu được khi tác dụng với Fe là Fe2+, Na+, SO42-, NO3- -
Kết tủa thu được là BaSO4 và Fe(OH)2, Fe(OH)3
233.(5a + 6b + 0,3) + 90.(a + 3b + c – 0,3) + 107.0,3 = 209,18 (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra: a = 0,02 ; b = 0,06 ; c = 0,111,6 và 5,88.
13,7 và 6,95.
14,5 và 7,35.
7,25 và 14,7.
Chọn đáp án C
Khi cho E tác dụng với KOH thì:
Khi đốt cháy E thì: CE = 51 và HE = 90 và
Hai muối X, Y lần lượt là C15H27COONa (0,05 mol), C15H31COONa (0,025 mol)19,34%.
11,79%.
16,79%.
10,85%.
Chọn đáp án D
Khi hoá hơi T có nT = 0,2 mol Þ MT = 71,4 X là HCOOCH3 và Y là CH3COOCH3
Nhận thấy: nNaOH > nT Z là este của phenol có dạng RCOOC6H4R’ nZ = 0,22 – 0,2 = 0,02 mol
Xét T:
Muối R gồm HCOONa; CH3COONa; C2HCOONa; C6H5ONa
Ở điều kiện thường, thực hiện thí nghiệm với khí X như sau: Nạp đầy khí X vào bình thủy tinh rồi đậy bình bằng nắp cao su. Dùng ống thủy tinh vuốt nhọn đầu nhúng vào nước, xuyên ống thủy tinh qua nắp cao su rồi lắp bình thủy tinh lên giá như hình vẽ:

Cho phát biểu sau:
(a) Khí X có thể là HCl hoặc NH3.
(b) Thí nghiệm trên để chứng minh tính tan tốt của HCl trong nước.
(c) Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình cao hơn áp suất không khí.
(d) Trong thí nghiệm trên, nếu thay thuốc thử phenolphtalein bằng quỳ tím thì nước trong bình sẽ có màu xanh.
(e) Khí X có thể là metylamin hoặc etylamin.
(g) So với điều kiện thường, khí X tan trong nước tốt hơn ở điều kiện 60°C và 1 amt.
(h) Có thể thay nước cất chứa phenolphtalein bằng dung dịch NH3 bão hòa chứa phenolphtalein.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
(a) Sai, Khí X NH3.
(b) Sai, Thí nghiệm trên để chứng minh tính tan tốt của NH3 trong nước.
(c) Sai, Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình thấp hơn áp suất khí quyển.
(g) Sai, Nhiệt độ càng cao thì độ tan trong nước càng giảm.
(h) Sai, Không thay nước cất chứa phenolphtalein bằng dung dịch NH3 bão hòa chứa phenolphtalein.




