25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 10)
Đề thi

25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 10)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT44 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây thường được dùng trong các dây dẫn điện?

Vàng.

Sắt.

Đồng.

Nhôm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cu là KL dẫn điện tốt sau Ag, thường được dùng làm dây dẫn điện

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

Al.

Cr.

Fe.

Cu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xút ăn da là hiđroxit của kim loại nào sau đây?

Ca.

Na.

Mg.

Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Xút ăn da là tên gọi khác của natri hiđroxit (NaOH)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

Ag.

Ba.

Fe.

Na.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

Ag.

Mg.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ag là KL hoạt động rất yếu (đứng sau H) không tác dụng với H2SO4 loãng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí chung của kim loại?

nhiệt độ nóng chảy.

khối lượng riêng.

tính dẫn điện.

tính cứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tính chất vật lý chung của KL là: tính dẻo, tính dẫn diện, tính dẫn nhiệt và tính ánh kim

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng boxit là

Al2O3.

Fe2O3.

Cr2O3.

Fe3O4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quặng boxit là Al2O3.2H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?

Ca.

K.

Cs.

Li

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ca là KL kiềm thổ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl−,SO42− . Chất được dung để làm mềm mẫu nước cứng trên là

BaCl2.

Na3PO4.

NaHCO3.

H2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dung dịch là nước cứng vĩnh cửu, nên được cải thiện bằng Na2CO3 hoặc Na3PO4

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng xanh (xanh rêu). Chất X

FeCl3.

MgCl2.

CuCl2.

FeCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

FeCl2 tạo Fe(OH)2 màu trắng xanh

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là

MgCl2.

Al(OH)3.

NaHCO3.

Cr2O3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cr2O3 mang tính lưỡng tính nhưng chỉ tác dụng với bazơ đặc

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Khí CO2 là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính.

Nicotin có trong cây thuốc lá là chất gây nghiện.

Khí thải sinh hoạt không gây ô nhiễm không khí.

Heroin là chất gây nghiện bị cấm sử dụng ở Việt Nam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

C sai vì khí thải là tác nhân gây ô nhiễm không khí

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất gây ra mùi thơm của quả chuối thuộc loại

axit béo.

ancol.

andehit.

este.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este isoamyl axetat là este có mùi thơm của chuối chín

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Este vinyl axetat có công thức là

CH3COOCH3.

CH3COOCH=CH2.

CH2=CHCOOCH3.

HCOOCH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vinyl axetat là CH3COOCH=CH2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ không thuộc loại

hợp chất tạp chức.

cacbohidrat.

monosaccarit.

đisaccarit.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Glucozơ thuộc nhóm monosaccarit

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:  

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ (ảnh 1)

Sau khi lắc nhẹ, rồi để yên thì thấy tại ống nghiệm (A) và (B) lần lượt xuất hiện dung dịch

(A): màu xanh lam và (B): màu tím.

(A): màu xanh lam và (B): màu vàng.

(A): màu tím và (B): màu xanh lam.

(A): màu tím và (B): màu vàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Glixerol tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, protein thì cho phản ứng màu biure tạo dung dịch màu tím.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Gly-Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

NaOH.

KNO3.

NaCl.

NaNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Peptit thủy phân trong môi trường axit và bazơ

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ trong thành phần phân tử?

Nilon-6,6.

Cao su buna-N.

PVC.

Tơ olon.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

PVC có công thức (-CH2-CH(Cl)-)n

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?

CaCO3CaO + CO2.

HCl + AgNO3AgCl + HNO3.

Zn + H2SO4ZnSO4 + H2.

2H2 + O22H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phản ứng trao đổi là phản ứng giữa các ion trong môi trường nước

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không làm mất màu dung dịch brom?

etilen.

axetilen.

etan.

stiren.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Etan là ankan chỉ có liên kết đơn nên không tham gia tác dụng với dung dịch Br2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một loại quặng sắt. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, chỉ thu được dung dịch Y và không thấy khí thoát ra. X

manhetit.

pirit.

xiđerit.

hematit.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hematit là Fe2O3 trong đó sắt có hóa trị (III) tối đa nên không bị HNO3 oxi hóa

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol các chất tham gia tương ứng là 1 : 2?

Phenyl axetat.

Metyl acrylat.

Etyl axetat.

Metyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 thu được 0,01 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là

0,81.

0,27.

1,35.

0,54.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Al → NO

0,01     0,01

mAl=0,27(g)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

     (a) Đun nóng hỗn hợp bột Fe dư và H2SO4 loãng.              

     (b) Cho Fe vào dung dịch KCl.

     (c) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 loãng, dư.               

     (d) Đốt dây sắt trong Cl2.

     (e) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư.

Số thí nghiệm có tạo ra muối sắt (II) là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Thí nghiệm có tạo ra muối sắt (II) là (a), (e).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12 gam hỗn hợp chứa Fe và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa lượng dư HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là

26,2.

16,4.

19,1.

12,7.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

56x + 64x = 12→ x=0,1(mol)

Fe → FeCl2

0,1       0,1

mmuối = 12,7(g)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có các đặc điểmsau:

     - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2H2O có số mol bằng nhau.

     -ThuỷphânXtrongmôitrưngaxitđưcchấtY(thamgiaphảnứngtránggương)vàchấtZ(có số nguyên tử cacbon bngmột nửa số nguyên tử cacbon trong X).

Có các phát biểu:

     (1) Chất X thuộc loại esteno, đơn chức;              

     (2) Chất Y tan vô hạn trong nưc;

     (3) Đun Z vi dung dch H2SO4  đặc ở 1700C thu đưc anken;

     (4) Trong điều kiện thường chất Z ở trạng thái lỏng;

     (5) X có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh.

Số phát biểu đúng là

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X là HCOOCH3 Þ Y là HCOOH và Z là CH3OH

(3) Sai, Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC không thu được anken.

(5) Sai, X không hòa tan được Cu(OH)2.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch saccarozơ và glucozơ đều

phản ứng với dung dịch NaCl.

hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng.

làm mất màu nước Br2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Saccarozơ và glucozơ đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%.

295,3 kg

300 kg

350 kg

290 kg

Xem đáp án

Chọn đáp án A

C6H10O5→C6H12O6→2C2H5OH162....................................46.2650.....................................m

→mC2H5OH thu được =650.46.2.80%162=295,3 kg

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol H2NCH2COOH phản ứng với dung dịch NaOH dư. Khối lượng NaOH tham gia phản ứng là

4 gam.

8 gam.

6 gam.

16 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nGly = nNaOH =0,15

mNaOH = 6(g)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); poli(vinyl axetat); teflon; tơ visco; tơ nitron; polibuta-1,3-đien. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

6.

4.

7.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là poli(vinyl clorua); poli(vinyl axetat); teflon; tơ nitron; polibuta-1,3-đien.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan, eten, propin. Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 14,7 gam kết tủa. Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 108 gam brom phản ứng. Phần trăm thể tích CH4 trong hỗn hợp X

30%.

25%.

35%.

40%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có: 16x+28y+40z=13,4z=0,1 (1) và k(x+y+z)=0,75k(y+2z)=0,675⇒x+y+zy+2z=109 (2)

Từ (1), (2) suy ra: x = 0,15; y = 0,25; z = 0,1 Þ %VCH4=30%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

(2) Al là kim loại có tính lưỡng tính.

(3) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.

(4) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.

(5) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit.

(6) Đám cháy Mg có thể dập tắt bằng CO2.

(7) Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.

(8) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

Số phát biểu đúng là

4.

3.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(1) Sai, Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.

(2) Sai, Không có khái niệm kim loại có tính lưỡng tính.

(6) Sai, Đám cháy Mg không được dập tắt bằng CO2.

(8) Sai, Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp H gồm CH5N (3a mol); C3H9N (2a mol) và este có công thức phân tử là C4H6O2, thu được 33,44 gam CO2 và 17,28 gam H2O. Phần trăm số mol của C4H6O2 có trong hỗn hợp là

50,47%.

33,33%.

55,55%.

38,46%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có: 3a+2a.3+4b=0,763a.2,5+2a.4,5+3b=0,96⇒a=0,04b=0,1⇒%b=33,33%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

     (a) Mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol.

     (b) Fructozơ có nhiều trong mật ong.

     (d) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các aminoaxit là liên kết peptit.

     (c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên.

     (d) Cao su Buna–S được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

     (f) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

     (g) Protein dạng sợi dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch keo.

     (h) Amilozơ và amilopectin đều có các liên kết α-1,4-glicozit.

Số phát biểu đúng

3.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(a) Sai, Một số este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol.

(d) Sai, Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các α-aminoaxit là liên kết peptit.

(d) Sai, Cao su Buna–S được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp.

(f) Sai, Tinh bột và xenlulozơ không là đồng phân của nhau.

(g) Sai, Protein hình cầu dễ dàng tan vào nước tạo thành dung dịch keo.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Al4C3 và BaC2. Cho 29,7 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Nhỏ từ từ 120ml dung dịch H2SO4 1M vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

34,04.

35,60.

47,94.

42,78.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quy đổi 15,15 gam hỗn hợp X thành Ba, Al và C. Xét quá trình đốt hỗn hợp khí Z, ta có hệ sau:

137nCa+27nAl+12nC=mXnC=nCO22nBa+3nAl=2nH2O→40nBa+27nAl+12nC=29,7nC=0,22nBa+3nAl=1,05⇒nBa=0,15 molnAl=0,25 molnC=0,2 mol 

Dung dịch Y gồm Ba2+ (0,15 mol), AlO2- (0,25 mol) và OH-. Xét dung dịch Y có:

→BTDTnOH−=2nBa2+−nAlO2−=0,05 mol

Khi cho 0,12 mol H2SO4 tác dụng với dung dịch Y ta nhận thấy: nAlO2−>nH+−nOH− 

ÞnAl(OH)3=nH+−nOH−=0,19 mol và BaSO4 : 0,12 mol Þ m = 42,78 (g)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam X gồm các este của CH3OH với axit cacboxylic và 0,1 mol glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn, thu được hỗn hợp khí, hơi Z gồm CO2, H2O, N2 và 0,3 mol chất rắn Na2CO3. Hấp thụ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 34,9 gam so với ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của glyxin trong X

16,67.

17,65.

21,13.

20,27.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có: nNaOH=0,3.2=0,6 mol⇒nRCOOCH3=0,6−0,1=0,5 mol và nN2=0,1.0,5=0,05​ mol

Hấp thụ Z vào nước vôi trong dư thì: 80−(44.0,8+mH2O)=34,9⇒nH2O=0,55 mol 

→BT: O2.0,6+2nO2=2.0,8+0,55+0,3.3⇒nO2=0,925 mol→BTKLmY = 48,7 (g)

Khi cho X tác dụng với NaOH: →BTKLm+0,6.40=48,7+0,5.32+0,1.18⇒%mGly=17,65%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3, Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa hai chất tan NaNO3 và 1,08 mol H2SO4 (loãng). Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,28 mol hỗn hợp Z gồm N2O, H2. Tỷ khối của Z so với H2 bằng 10. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 2,28 mol NaOH, thu được 27,84 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của nhôm kim loại có trong X

23,96%.

31,95%.

27,96%.

15,09%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tính được: nN2O=0,12 mol và nH2=0,16 mol

Dung dịch Y chứa Mg2+, Al3+ (x mol), NH4+ (y mol), Na+ (z mol) và SO42- (1,08 mol)

Theo đề:2nMg2++4x+y=2,2840nMg(OH)2=40nMg2+=27,84⇒nMg2+=0,48 mol4x+y=1,32 (1)và →BTDT3x+y+z=1,2 (2)

→BT: HnH2O=0,92−2y →BTKL−27x+18y+62z=4,48 (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra: x = 0,32 ; y = 0,04 ; z = 0,2

→BT: NnMg(NO3)2=0,04 mol⇒nMg=0,44 mol

Ta có: nAl+2nAl2O3=0,3227nAl+102nAl2O3=10,56⇒nAl=0,24 molnAl2O3=0,04 mol⇒%mAl=23,96%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064 mol. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,096 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị gần nhất của a là

11,424.

42,72.

42,528.

41,376.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có: nCO2–nH2O=0,06444nCO2+18nH2O=53,408⇒nCO2=0,88 molnH2O=0,816 mol→BT: OnX=0,016 mol

Áp dụng độ bất bão hoà: nCO2–nH2O=(k−1)nX⇒k=5 

Khi cho X tác dụng với H2 thì: nH2=2nX=0,032 mol

Nếu có 0,06 mol H2 thì thu được: mY = 41,376 (g)⇒nY=0,048 mol

Khi cho Y tác dụng với NaOH thì: →BTKLa=41,376+40.0,144−92.0,048=42,72 (g)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (XY là đồng phân của nhau, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng NaOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q cho phản ứng tráng gương và m gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

6,08.

6,18.

6,42.

6,36.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

→BTKLnO2=0,315 mol→BT: OnM=0,05 mol < nNaOH Þ Trong M có một este của phenol

với nX,Y+nZ=0,05nX,Y+2nZ=0,07⇒nX,Y=0,03 molnZ=0,02 mol→(k1−1).0,03+(k2−1).0,02=0,11⇒k1=2k2=5

→BT: C0,03.CX,Y+0,02.CZ=0,28⇒CX,Y=4CZ=8⇒HCOOCH2CH=CH2HCHCOOCH=CHCH3HCOOC6H4CH3

Muối thu được gồm HCOONa (0,05 mol) và CH3C6H4ONa (0,02 mol) Þ m = 6 gam.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

      Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.

      Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.

Cho các phát biểu sau:

      (a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

      (b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

      (c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

      (d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mỡ bôi trơn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

      (e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

Số phát biểu sai

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(a) Sai, chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng

(b) Đúng, muối của axit béo khó tan trong dung dịch chứa NaCl nên tách ra, nhẹ hơn và nổi lên.

(c) Đúng, phản ứng thủy phân cần có mặt H2O.

(d) Sai, dầu bôi trơn có thành phần chính là hiđrocacbon, không thể tại ra xà phòng.

(e) Đúng