25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 4)
40 câu hỏi
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
Pb.
W.
Cr.
Hg.
Đáp án D.
Thủy ngân (Hg) là chất lỏng ở điều kiện thường, được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác.
Kim loại nào được sử dụng làm tế bào quang điện?
Na.
Ca.
Cs.
K.
Đáp án C.
Khí đinito oxit còn gọi là khí gây cười, bóng cười. Nếu lạm dụng quá mức khí này thì dẫn tới trầm cảm và có thể gây tử vong. Công thức hóa học của đinitơ oxit là
N2O4.
N2O.
NO2.
N2.
Đáp án B.
Tên gọi của chất béo có công thức C17H33COO3C3H5 là
tristearin.
triolein.
trilinolein.
tripanmitin.
Đáp án B.
Một số chất béo thường gặp:
- Tripanmitin: C15H31COO3C3H5
- Tristearin: C17H35COO3C3H5
- Triolein: C17H33COO3C3H5
- Triliolein: C17H31COO3C3H5
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch
CaCO3.
Ca(OH)2.
Na2CO3.
CaHCO32.
Đáp án D.
CaHCO32 có tính lưỡng tính nên vừa phản ứng với dung dịch vừa phản ứng với dung dịch HCl.
PTHH:
CaHCO32+2NaOH→Na2CO3+CaCO3+2H2OCaHCO32+2HCl→CaCl2+CO2+2H2O . .
Các chất vô cơ vừa tác dụng với dung dịch bazơ vừa tác dụng với axit:
- Một số kim loại: Al, Zn, Cr (lưu ý những kim loại này mặc dù vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với dung dịch ba zơ nhưng không phải là chất lưỡng tính).
- Oxit lưỡng tính: Al2O3,Cr2O3,ZnO
- Các hiđroxit lưỡng tính: Cr(OH)3, Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2.
- Một số muối chứa các ion lưỡng tính: HCO3−, HSO3−, HPO42−, H2PO4−, HS−.
- Một số muối: NH42CO3, NH42SO3.
Amino axit nào sau đây có 2 nguyên tử nitơ?
Alanin.
Axit glutamic.
Lysin.
Valin.
Đáp án C.
CTHH của lysin: H2 N−CH24CHNH2−COOH.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitơ sản xuất dùng để
tổng hợp amoniac.
tổng hợp phân đạm.
sản xuất axit nitric.
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử.
Đáp án A.
Đốt cháy sắt trong khí clo dư thu được muối nào sau đây?
FeCl2.
FeCl3.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Đáp án B.
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước, có vị ngọt.
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín.
Còn có tên là đường nho.
Có trong máu người
Đáp án A.
Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ axetat.
Tơ nilon-6,6.
Tơ capron.
Tơ tằm.
Đáp án A.
Phân loại polime:
- Polime thiên nhiên: xenlulozơ, tinh bột, tơ tằm, len...
- Polime tổng hợp: polietilen, poli(vinyl clorua), tơ nitron, nilon-6,6, nilon-6, nilon-7, tơ lapsan,…
- Polime bán tổng hợp (nhân tạo): tơ visco, tơ axetat, xenlulozơ trinitrat,...
Số ancol bậc 1 là đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C4H10O?
1.
2.
3.
4.
Đáp án B.
Có 2 đồng phân bậc 1 :
(1) CH3CH2CH2CH2OH
(2) CH32CHCH2OH
Cho dãy các kim loại: Cu, Na, Zn, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng với dung dịch HCl là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B.
Kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học phản ứng được với dung dịch HCl và H2SO4 loãng.
Cho từng chất: Fe, FeO, FeOH2,FeOH3,Fe3O4,Fe2O3,FeNO32,FeNO33,FeSO4,Fe2SO43,FeCO3 lần lượt phản ứng HNO3 với đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá-khử là
8.
5.
7.
6.
Đáp án C.
Những chất trong đó số oxi hóa của Fe là 0 và +2 thì có tính khử sẽ tham gia phản ứng oxi hóa khử với đưa Fe lên số oxi hóa cao nhất là +3.
Gồm các chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, FeNO32, FeSO4, FeCO3.
Hòa tan 4,68 gam kali vào 50 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
8,58%.
8,56%.
12,32%.
12,29%.
Đáp án B.
2 K+2H2O→2KOH+H2nKOH=nK=4,6839=0,12 molnH2=12⋅nK=0,06 mol
mdd=mKL+mH2O−mH2=4,68+50−0,06.2=54,56 gam
C%=mctmdd.100=4,6854,56.100=8,56%.
Cho các chất sau: glucozơ, anđehit fomic, anđehit axetic, axit fomic, axetilen. Số chất tham gia phản ứng tráng bạc là
3.
4.
5.
6.
Đáp án B.
Những chất tham gia phản ứng tráng bạc: glucozơ, anđehit fomic, anđehit axetic, axit fomic.
Những chất tác dụng với AgNO3/NH3
- Ank-1-in (ankin có nối ba đầu mạch): phản ứng thế ion kim loại.
PTHH: R−C≡CH+AgNO3+NH3→R−C≡CAg+2NH4NO3
Riêng: CH≡CH+2AgNO3+2NH3→AgC≡CAg+2NH4NO3
Hiện tượng: kết tủa vàng.
Những chất thường gặp: axetilen, propin, vinyl axetilen...
- Những chất có nhóm - CHO: anđehit, axit fomic, muối fomat, este của axit fomic, glucozơ ...
Hiện tượng: kết tủa bạcAgNO3/NH3
Tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa gam glucozơ thu được khối lượng bạc là bao nhiêu? (Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%)
9,27 gam.
12,96 gam.
17, 28 gam.
32, 4 gam.
Đáp án A
Glucozơ →AgNO3/NH3 2Ag nglucozơ (phản ứng) =75%.nglucozơ (đã dùng) =75%.0,06=0,045 mol
Cho 18 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 25,3 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
200.
100.
320.
50.
Đáp án A.
RNH2+HCl→RNH3Cl
BTKL:mX+mHCl=mmuối
→nHCl=mmuoái−mamin 36,5=0,2 mol
→V=200ml
Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là
chuyển hóa các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ dễ nhận biết.
đốt cháy các hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.
đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét.
đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro do có hơi nước thoát ra.
Đáp án A.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sự điện li là sự điện phân các chất thành ion dương và ion âm.
Sự điện li là phản ứng oxi-khử.
Sự điện li là sự phân li các chất điện li thành ion dương và ion âm.
Sự điện li là phản ứng trao đổi ion.
Đáp án C.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả cacbohiđrat đều có thể bị thủy phân.
(b) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tham gia phản ứng với .
(c) Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.
(d) Thủy phân tinh bột thu được glucozơ
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là.
1.
2.
3.
4.
Đáp án C.
Những phát biểu đúng:
(a) sai vì glucozơ, fructozơ không bị thủy phân.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch FeNO33. Hai kim loại , Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
chuyển hóa các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ dễ nhận biết.
đốt cháy các hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.
đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét.
đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro do có hơi nước thoát ra.
Đáp án A.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4loãng nên có thể: Fe; Mg.
Y là kim loại tác dụng được với dung dịch FeNO33 nên Y có thể: Fe,Mg,Cu.
Vậy X, Y lần lượt là Fe, Cu.
Số trieste khác nhau thu được tối đa từ hỗn hợp glixerol và axit stearic, axit oleic (có xúc tác H2SO4) là
5.
4.
6.
3.
Đáp án C.
Số trieste khác nhau thu được tối đa từ hỗn hợp glixerol và 2 axit béo khác nhau: R'COOH.(RCOO)3C3H5; R'COOH3C3H5
RCOO CH2 RCOO CH2 R'COO CH2 R'COO CH2R'COO CH RCOO CH R'COO CH RCOO CHRCOO CH2 R'COO CH2 RCOO CH2 R'COO CH2
Công thức tính nhanh số trieste tạo thành từ glixerol và axit béo khác nhau: n2(n+1)2.
Ví dụ: n=2 thì số trieste là: n2(n+1)2=22(2+1)2=6
Phát biểu đúng là
Tính axit của phenol yếu hơn của ancol.
Tính bazơ của anilin yếu hơn của amoniac.
Các chất etilen, toluen và stiren đều tham gia phản ứng trùng hợp.
Cao su thiên nhiên là sản phẩm trùng hợp của isopren.
Đáp án B.
A sai vì tính axit của ancol yếu hơn phenol.
C sai vì toluen không thể tham gia phản ứng trùng hợp.
D sai vì trùng hợp isopren sẽ tạo ra cao su tổng hợp có gần giống với cao su thiên nhiên.
Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất chính có trong quặng?
Manhetit chứa Fe2O3.
Pirit chứa FeS2.
Hematit đỏ chứa Fe2O3 khan.
Xiđerit chứa FeCO3.
Đáp án A.
Manhetit chứa Fe3O4.
Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 1,8M. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng kết tủa thu được là
3,12 gam.
6,24 gam.
1,56 gam.
2,08 gam.
Đáp án A.Al3++3OH−→AlOH3x 3x xAl3++4OH−→AlOH4y 4y yx+y=0,1nAl3+3x+4y=0,36nOH−→x=0,04y=0,06→mAl(OH)3=3,12 gam
Đốt cháy hoàn toàn este X (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được a mol H2O. Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn bằng dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của là
9,8.
6,8.
8,4.
8,2.
Đáp án C
CnH2nO2+3n−22O2→t0nCO2+nH2O
Vì nH2O=no2 nên 3n−22=n→n=2
Este X:HCOOCH3
→mHCOOK=0,1.84=8,4 gam.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Đáp án D.
Xà phòng hóa chất béo thu được muối của axit béo và glixerol.
Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là
Na2SO3 khan.
dung dịch H2SO4 đậm đặc.
CaO.
dung dịch NaOH đặc
Đáp án B.
H2SO4 vừa có tính hút nước, vừa không tác dụng với Cl2 nên được dùng để làm khô khí Cl2 ẩm.
Nguyên tắc chọn chất làm khô khí:
- Chất có tính hút ẩm mạnh.
- Chất không hòa tan trong khí, không tác dụng với khí.
- Trong quá trình làm khô không sinh ra chất khí nào khác sẽ làm cho khí cần làm khô lẫn tạp chất.
Một số chất làm khô thường gặp:
- H2SO4đặc: dùng làm khô khí: Cl2,CO2,O3,SO2,NO2;
không dùng làm khô khí: H2S,NO,CO,NH3.
- P2O5: dùng làm khô khí: O3,CO,NO2,H2S, SO2,CO2,Cl2,NO;
không dùng làm khô khí: NH3.
- CaO: dùng làm khô khí: NH3,NO,CO,O3 ;
không dùng làm khô khí: SO2,CO2,NO2,Cl2,H2S.
- NaOH rắn khan: dùng làm khô khí: CO,NO,NH3,O3;
không dùng làm khô khí: NO2,SO2,CO2,H2S,Cl2.
- CaCl2 khan: dùng làm khô khí: NO2,SO2,CO2,H2S,Cl2,NO,CO,O3.
Dẫn khí CO qua gam hỗn hợp X gồm Cu2O, FeO, Fe2O3, CuO, Fe3O4, MgO. Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp rắn và 2,24 lít hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 9. Giá trị của m là
26,4.
27,2.
20,2.
19,4.
Đáp án B.
28 gam X→COY:0,1CO:xCO2:yMY¯=36→x+y=0,128x+44y=0,1.36→x=0,05y=0,05 Z:m gam
Xem phản ứng giữa hỗn hợp X và CO là phản ứng CO lấy O của oxit.
CO+O→CO2nO=nCO2=0,05
BTKL: mx=mz+mO→m=28−0,05.16=27,2 gam
10 gam hỗn hợp X gồm metan, propen và axetilen làm mất màu 48 gam Br2trong dung dịch. Mặt khác, 13,44 lít khí X (đktc) tác dụng vừa đủ với AgNO3/NH3được 36 gam kết tủa. Thành phần phần trăm về khối lượng của metan có trong là
42,3.
54,4.
37,8.
44,8.
Đáp án B.
10CH4:xC2H2:y→Br2C2H4:z16x+26y+28z=10 (1)2y+z=0,3nB2 (2)0,6CH4:x.kC2H2:y.kC2H4:z.k→AgNO3/NH3C2Ag2:36gamy.k=0,15nC2Ag2=nC2H2xk+yk+zk=0,6→yx+y+z=0,150,6 3→x=0,34y=0,128z=0,044%CH4=0,34.1610.100=54,4%
Một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+,0,02 mol Ca2+,0,01 mol Mg2+,0,06 mol và 0,01 mol HCO3−, và 0,01 mol Cl−. Đun cốc nước đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
nước cứng toàn phần.
nước cứng tạm thời.
nước mềm.
nước cứng vĩnh cửu.
Đáp án C.
2HCO3−→t0CO32−+CO2+H2O0,06 → 0,03Ca2++CO32−→CaCO30,020,02Mg2++CO32−→MgCO30,01 0,01
Dung dịch sau phản ứng chứa: Na+,Cl−→ Nước mềm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Không nên dùng dầu, mỡ động thực vật để lâu trong không khí.
(b) Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài, mảnh với độ bền nhất định.
(c) Chỉ có các monome chứa các liên kết bội mới có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime.
(d) Hầu hết các polime là những chất rắn, không bay hơi, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
(e) Sự đông tụ và kết tủa protein xảy ra khi đun nóng hoặc cho axit, bazơ hay một số muối vào dung dịch protein.
(f) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong các dung môi hơn cao su thường.
Số phát biểu đúng là:
3.
4.
5.
6.
Đáp án B.
Những phát biểu đúng: (a), (b), (e), (f).
(a) đúng vì dầu, mỡ động thực vật để lâu trong không khí dễ bị oxi hóa, vi khuẩn xâm nhập, có hại cho người sử dụng.
(c) sai vì các monome có vòng kém bền cũng có thể trùng hợp tạo polime như caprolactam trùng hợp tạo nilon - 6 .
(d) sai vì polime có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan các khí trong nước và sự bay hơi nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả của thí nghiệm ghi ở bảng sau:
Tỷ lệ t3:t1có giá trị là
12.
6.
10.
4,2.
Đáp án B.
Khi t1=1930:
Cu2++2e→Cu 2Cl−→Cl2+2enCu=m64→ne=2m64→nCl2=m64mdd↓=mCu+mCl2=2,7→m+m64.71=2,7→m=1,28→ne=2m64=0,04
Khi t2=7720: Khối lượng catot vẫn tăng chứng tỏ vẫn chưa điện phân hết.
nCu=4m64=0,08→ne=0,16Cu2++2e→Cu 2Cl−→Cl2+2e x 2x 2H2O→4H++O2+4e y 4y→2x+4y=0,16n↑71x+32y+4.1,28=9,15mdd↓→x=0,05y=0,015
→nNaCl=nCl−=0,05.2=0,1 lúc này Fe( điện phân hết)
Khi thời gian t3: Có thể CuSO4đã điện phân hết và H2O ở catot đã điện phân.
Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam cần dùng thu được 22,14 gam nước. Mặt khác đun nóng 35,34 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 17,88 gam hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong hỗn hợp X là
4,19%.
7,47%.
4,98%.
12,56%.
Đáp án C.
35,34 X→O2:1,595CO2:1,46 (BTKL)H2O:1,23
BTNT O: nOX=0,96
nNaOH=0,48→nR(OH)n=0,48n→M¯R(OH)n=37,25.n1<n<2→37,25<M¯R(OH)n<74,5→ZC2H5OH:xC2H4(OH)2:y→46x+62y=17,88x+2y=0,48nNaOH→x=0,2y=0,14nCO2>nH2O→neste 2 chöùc =nCO2−nH2O=0,23neste ñôn chöùc =nO(X)−4n(este 2 chöùc )2=0,02
BTKL: mX+mNaOH=mmuoái+mZ→mmuoái=36,66
→mr=172,2−2,7−138=31,5 gam→0,09.R'+134+0,3.R+67=36,66→9R'+30R=450→R'=0R=15→YCOONa2:0,09CH3COONa:0,3→XCOOC2H52:0,09CH3COOCH2CH2OOCCH3:0,14CH3COOC2H5:0,02→%mCH3COOC2H5=4,98%.
Trong bài toán trên có áp dụng cách biện luận tìm ra 2 công thức 2 ancol là dựa vào số nhóm hiđroxyl biện luận khối lượng mol trung bình của 2 ancol, từ đó tìm được công thức của 2 ancol.
Có thể thấy, có nhiều cách biện luận tìm công thức, tùy theo dữ kiện từng bài mà áp dụng sao cho phù hợp.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích dung dịch HCl 1M như sau:

Giá trị của m là
47,15.
56,75
99,00.
49,55.
Đáp án D.
Dựa vào đồ thị thấy một đoạn không có kết tủa chứng minh trong dung dịch Y còn OH-, AlO2−,Ba2+
H++OH−→H2O0,2 0,2H++AlO2−+H2O→AlOH3x x x3H++ Al(OH)3→Al3++3H2O(3x−0,6)←(x−0,2)→0,06.26+0,04.2=mC2H4(Y)+mC2H2(Y)→mC2H4(Y)+mC2H2(Y)=1,32 gam→XBa:0,25Al:0,3 →BT e:nO=2nBa+3nAl−2nH22=0,45O→m=49,55
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Thí nghiệm 1 : Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Rót thêm 2 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm chứa lắc nhẹ.
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 1 ml lòng trắng trứng 10% (protein), 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%, Lắc nhẹ ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau liên quan đến thí nghiệm trên:
(a) Ở thí nghiệm 1, có thể thay thế glucozơ bằng saccarozơ thì hiện tượng vẫn không đổi.
(b) Thí nghiệm 1 chứng tỏ glucozơ có chứa nhóm chức CHO.
(c) Kết thúc thí nghiệm 2, thu được sản phẩm có màu tím.
(d) Cả hai thí nghiệm đều xảy ra phản ứng oxi hoá - khử.
Số phát biểu đúng là
1.
4.
2.
3.
Đáp án C.
Những phát biểu đúng: (a), (c).
(b) sai vì thí nghiệm 1 chứng tỏ glucozơ có nhiều nhóm chức OH liền kề.
(c) đúng. Đây là phản ứng màu biurê.
(d) sai.
Cho 33,4 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg,MgO,FeNO32 và FeCO3vào dung dịch chứa 1,29 mol HCl và 0,166 HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,163 mol hỗn hợp khí Z gồm N2O,N2và 0,1 mol CO2. Cho dung dịch AgNO3dư vào dung dịch Y thu được 191,595 gam kết tủa. Nếu tác dụng tối đa với các chất tan có trong dung dịch Y cần dùng dung dịch chứa 1,39 mol KOH. Biết rằng tổng số mol nguyên tử oxi có trong X là 0,68 mol. Số của có trong là
0,028
0,031
0,033
0,035
Đáp án C.
39,4 XMg: xMgO: yFeNO32: zFeCO3:0,1 nCO2→HNO3: 0,166HCl: 1,290,163 ZN2ON2CO2:0,1Y→AgNO3191,595AgAgCl: 1,29 nHCl
→nAg=191,595−1,29.108+35,5108=0,06→nFe2+Y=0,06
YFe2+: 0,06Fe3+: BT Fe: nFe3+=z+0,1-0,06=z+0,04Mg2+: x+yCl-:1 ,29NO3-: nNO3-+nCl-=nion+Y=nKOH=1,39→nNO3-=0,1NH4+: BT N:nNH4+=2nFeNO32+nHNO3-2nN2O,N2-nNO3-=2z+0,166−0,063.2−0,1=2z−0,06
→y+6z+0,1.3=0,68 nOX0,06.2+3.z+0,04+2.x+y+2z−0,06=1,39nKOH24x+40y+180z+11,6=33,4 →x=0,4y=0,08z=0,05
BT H: nH2O=0,648
BT O: nN2O=0,03
→nN2=0,033
Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic MX<MY; cho Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X; Y; Z; T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 H2O. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa
0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với NaOH dư là
4,40 g
4,08 g
4,68 g
4,04g
Đáp án C.
BTKL:mCO2=20,68→nCO2=0,47CH2=CH−COOCH3
Xem hỗn hợp E gồm:
CH2= CH-COOH : aCH2= CH-COO2C3H6: bCH2: cC3H6OH2: d→a+2b=0,04nπ3a+9b+c+3d=0,47 nCO22a+6b+c+4d=0,52 nH2O2a+4b+2d=0,28 nOE→a=0,02b=0,01c=0,02d=0,1E→NaOHCH2=CH−COOK:0,02+0,01.2=0,04CH2:0,02→m=4,68.
Đối với dạng bài toán hỗn hợp nhiều loại chất hữu cơ, thường áp dụng phương pháp quy đổi.
Nguyên tắc quy đổi có thể hiểu là quy về hỗn hợp chứa các chất đơn giản nhất tương ứng với loại chất hữu cơ, thêm - CH2 thể hiện đồng đẳng của chất hữu cơ đó, thêm H2 nếu chất hữu cơ đó không chắc là no hay không no.
Việc quy đổi như vậy làm việc tính toán trở nên đơn giản hơn nhiều.
Cho các phát biểu:
(a) Các nguyên tố ở nhóm IA đều là kim loại.
(b) Tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag,Cu,Au,Al, Fe.
(c) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dd thành Cu.
(d) Nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dung dịch chứa Na2SO4 và H2SO4.
(e) Cho Fe vào dd AgNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.
(g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được Fe.
Số phát biểu đúng là
1
3
2
4
Đáp án C.
(a) sai. Hiđro thuộc nhóm IA nhưng là phi kim.
(b) đúng. Fe+3AgNO3→FeNO33+Ag
(c) sai. Na khử H2O trước.
(d) sai. Nhôm bị ăn mòn hóa học.
(e) đúng.
Sau phản ứng thu được dung dịch chứa FeNO33và AgNO3 dư.
(g) sai. Mg+2FeCl3→MgCl2+2FeCl2
Hỗn hợp X gồm hai chất: YC2H8 N2O3và ZC2H8 N2O4. Trong đó, Y là muối của amin, Z là muối của axit đa chức. Cho 29,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được 0,4 mol khí và m gam muối. Giá trị của m là
28,60
30,30
26,15
20,10
Đáp án A.
Y:x mol C2H5NH3NO3+NaOH→NaNO3+C2H5NH3+H2OZ:y mol NH4OOC−COONH4+2NaOH→NaOOC−COONa+2NH3+2H2O→x+2y=0,4108x+124y=29,4→x=0,1y=0,15→mmuoái =mNaNO 3+mNaOOC-COONa =28,6.

