25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 25)
40 câu hỏi
Tính chất vật lý nào sau đây không phải là tính chất chung của kim loại?
Tính dẻo.
Tính dẫn điện và nhiệt.
Ánh kim.
Tính cứng.
Đáp án D
Tính chất chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim do các electron tự do trong mạng tinh thể gây ra. |
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Đáp án A
Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là
axit fomic.
ancol etylic.
phenol.
etanal.
Đáp án B
Etanol còn có tên gọi khác là ancol etylic và có công thức hóa học là C2H5OH.
Este nào sau đây có tên gọi là metyl metacrylat?
HCOOCH=CH2.
HCOOCH=CCH3CH3.
CH2=CCH3COOCH3.
CH3COOH=CH2.
Đáp án C
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là
Cho nước cứng đi qua chất trao đổi cation, các ion Mg2+,Ca2+sẽ bị hấp thụ và được trao đổi ion H+hoặc Ca2+
Dùng dung dịch Na3PO4, Na2CO3,… lọc bỏ kết tủa, ta thu được nước mềm.
Làm giảm nồng độ ion Mg2+,Ca2+trong nước cứng bằng phương pháp hóa học hoặc phương pháp trao đổi ion.
Dùng dung dịch Ca(OH)2, lọc bỏ kết tủa, ta thu được nước mềm.
Đáp án C
Trong môi trường kiềm, lòng trắng trứng (anbumin) tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu
xanh.
tím.
vàng.
đỏ.
Đáp án B
Protein tham gia phản ứng màu biurê (Cu(OH)2/NaOH) tạo phức màu tím.
Muối nào sau đây dễ tan trong nước?
Ca(H2PO4)2.
CaHPO4.
Ca3(PO4)2.
CaCO3.
Đáp án A
Tính tan của muối photphat: - Muối trung hòa PO43− và muối axit HPO42−,HPO4− của Na, K, NH4+đều tan trong nước. - Muối đihiđrophotphat H2PO4−đều tan trong nước. - Muối trung hòa PO43− và muối axit HPO42−của các kim loại khác không tan hoặc ít tan trong nước. |
X là hợp chất màu xanh lam, không tan trong nước nhưng dễ tan trong axit. X là
Fe(OH)2.
Fe(OH)3.
Mg(OH)2.
Cu(OH)2.
Đáp án D
Polime X có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35000. Công thức một mắt xích của X là
−CH2−CH2−.
CH2=CHCl.
−CH2−CHCl−.
CH2=CH−CN.
Đáp án C
Khối lượng của một mắt xích của X là 35000560=62,5.
Vậy một mắt xích là −CH2−CHCl−.
Lưu ý: Mắt xích là −CH2−CHCl−.không phải là CH2=CHCl. CH2=CHCl. là đơn vị monome để tổng hợp nên polime. |
Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch nào sau đây?
AgNO3.
HNO3.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Đáp án A
Cu tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo ra kim loại Ag nên loại được Cu ra khỏi hỗn hợp.
PTHH: 2AgNO3+Cu→2Ag+CuNO32.
Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?
Sản xuất rượu etylic.
Nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
Tráng gương, tráng ruột phích.
Thuốc tăng lực trong y tế.
Đáp án B
Công thức của ancol etylic là C2H5OH. Công thức chung là CnH2n+2Ohoặc ROH hoặc CnH2n+1OH.
Đun nóng ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặc, 170°Cthu được
Ete.
Anken.
Anđehit.
Xeton
Đáp án B
PTHH: C2H5OH→H2SO4 ñaëc,170°CC2H4+H2O
Nhúng một lá Fe vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, HCl, HNO3 (đặc, nguội, dư), H2SO4 (đặc, nóng, dư), H2SO4 (loãng). Số trường hợp tạo muối sắt (III) là
1.
2.
3.
4.
Đáp án A
Fe+2FeCl3→3FeCl2Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe+2HCl→FeCl2+H22Fe+6H2SO4ñaëc→t°Fe2SO43+3SO2+6H2OFe+H2SO4l→FeSO4+H2
Nhiệt phân hoàn toàn 8,4 gam muối NaHCO3 thu được bao nhiêu gam chất rắn?
5,3.
10,6.
3,1.
6,2.
Đáp án A
2NaHCO3→t°Na2CO3+CO2+H2OnNa2CO3=12nNaHCO3=12.8,484=0,05 molmNa2CO3=5,3g
Cho dãy các chất sau: phenyl fomat, glyxylvalin (Gly-Val), saccarozơ, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
4.
2.
3.
1.
Đáp án A
PTHH: HCOOC6H5+H2O→H+HCOOH+C6H5OH
Gly−Val+H2O→H+Gly+ValSaccarozô+H2O→H+Glucozô+FructozôC17H33COO3C3H5+H2O→H+3C17H33COOH+C3H5OH3
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất đạt 60% theo xenlulozơ). Dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
2,2 tấn.
1,1 tấn.
2,97 tấn.
3,67 tấn.
Đáp án A
C6H7O2OH3n+3nHNO3→H2SO4C6H7O2ONO23n+3nH2Omxenlulozô trinitrat=mxenlulozô ban ñaàu.H%162n.297n=2.60%162n.297n=2,2 tấn
Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X là 100000 đvC thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là
328.
382.
453.
479.
Đáp án B
Alan→H2O,H+nAlanX=125010000=0,0125 molnAlanin=42589 mol→nAlaninnX=382
Vậy số mắt xích alanin trong X là 382.
Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2n≥1.
CnH2nn≥2.
CnH2n−2n≥2.
CnH2n−6n≥6.
Đáp án A
Axit mạnh HNO3 và axit yếu HNO2 có cùng nồng độ 0,1M và ở cùng nhiệt độ. Sự so sánh đúng là
H+HNO3<H+HNO2.
H+HNO3=H+HNO2.
H+HNO3>H+HNO2.
NO3−HNO3<NO2−HNO2.
Đáp án C
Vì HNO3 là axit mạnh nên phân li hoàn toàn ra ion →H+HNO3=0,1
Vì HNO2 là axit yếu nên chỉ phân li 1 phần ra ion →H+HNO2<0,1
Nên H+HNO3>H+HNO2.
Thủy phân saccarozơ, thu được hai monosaccarit X và Y. Chất Y chiếm 40% trong mật ong nên làm mật ong có vị ngọt sắc. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y không tan trong nước.
X không có phản ứng tráng bạc.
Y có phân tử khối bằng 162.
X có tính chất của ancol đa chức.
Đáp án D
Thủy phân saccarozơ thu được glucozơ và fructozơ.
Y chiếm 40% trong mật ong nên làm mật ong có vị ngọt sắc nên Y là fructozơ, X là glucozơ.
A sai vì fructozơ tan tốt trong nước.
B sai vì glucozơ và fructozơ đều phản ứng tráng bạc.
C sai vì fructozơ có phân tử khối là 180.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Các thiết bị máy móc bằng sắt tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa học.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Kim loại có tính chất vật lý chung: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
Để điều chế Mg, Al người ta dùng khí H2 hoặc CO để khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao.
Đáp án D
Không thể dùng khí H2 hoặc CO để khử oxit của kim loại có tính khử mạnh như Mg, Al, Na… |
Thủy phân este X có công thức phân tử C3H6O2 trong môi trường axit, thu được axit cacboxylic Y và ancol Z. Biết Z có số nguyên tử cacbon gấp đôi Y. Tên gọi của X là
etyl fomat.
vinyl fomat.
metyl axetat.
metyl acrylat.
Đáp án A
Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Có thể nhận biết lòng trắng trứng bằng Cu(OH)2.
Không thể phân biệt PVC và PE bằng phương pháp hóa học
Etylamin dễ tan trong nước.
Thủy tinh hữu cơ có chứa poli(metyl metacrylat).
Đáp án B
Có thể phân biệt PVC và PE bằng phương pháp hóa học: đốt 2 loại polime trong phễu chứa sẵn AgNO3 thì mẫu PVC cháy và có kết tủa trắng xuất hiện (AgCl).
Công thức hóa học của natri đicromat là
Na2Cr2O7.
NaCrO2.
Na2CrO4.
Na2SO4
Đáp án A
Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1:2 vào nước dư, thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là
7,7.
5,84.
6,15.
3,65.
Đáp án B
HH Na:2xAl:x
2Na+2H2O→2NaOH+H2 2x 2 x x2Al+2H2O+2NaOH→2NaAlO2+3H2 x 2x 1,5x
Sau phản ứng, dung dịch chứa NaOH và NaAlO2.
nH2=2,5x=0,2→x=0,08.→m=mAl+mNa=0,08.27+0,16.23=5,84g.
Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X chứa hai este mạch hở gồm este Y (C4H6O2) và este Z (C3H6O2) với dung dịch KOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm hai ancol có khối lượng 9,65 gam và hỗn hợp T chứa hai muối. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp T là
5,10 gam.
10,5 gam.
6,30 gam.
12,60 gam.
Đáp án B
→nancol=neste=0,2 mol→M¯ancol=9,650,2=48,25
Ancol tạo ra từ este Y là CH2=CH−CH2OH, Y là HCOOCH2−CH=CH2:x
Hỗn hợp T chứa 2 muối nên X phải là CH3COOCH3 : y.
x+y=0,258x+32y=9,65→x=0,125y=0,075mHCOONa=0,125.84=10,5 gam.
Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm tiếp 1 ml dd H2SO4 20% quan sát hiện tượng (1), đun sôi 5 phút, quan sát hiện tượng (2). Kết quả hai lần quan sát (1) và (2) lần lượt là
Sủi bọt khí, chất lỏng tách thành 2 lớp.
Chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng đồng nhất.
Chất lỏng đồng nhất, chất lỏng tách thành hai lớp.
Chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng tách thành hai lớp.
Đáp án D
Phản ứng este thủy phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch nên cho dù chưa xảy ra phản ứng hay phản ứng đã xảy ra thì chất lỏng vẫn phân thành 2 lớp do este ít tan trong nước.
C sai vì phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng thuận nghịch.
Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch muối X, thu được kết tủa Y. Y tan trong dung dịch HNO3 loãng, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Muối X là
FeCl3.
CuCl2.
FeCl2.
Al2(SO4)3.
Đáp án C
BaOH2+FeCl2→FeOH2+BaCl23FeOH2+10HNO3→3FeNO33+NO+8H2O
2NO+O2→2NO2 (khí màu nâu)
Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,8a mol hỗn hợp khí Y gồm H2, CO, CO2. Cho Y đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 dư đun nóng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng khối lượng chất rắn giảm 1,28 gam. Nếu cho Y đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
0,985.
1,379.
1,576.
1,97.
Đáp án D
aCO2H2O→C1,8aCO2H2CO→CuO,Fe2O3
BTNT H&C: nCO2+nH2O+nC=nCO2+nH2+nCO
→nC=1,8a−a=0,8a mol
Xem phản ứng giữa Y và oxit là
CO+O→CO2H2+O→H2O
Khối lượng oxit giảm chính là khối lượng oxi đã mất
nCO+nH2=nO=1,2816=0,08 mol1
BT e: 2nCO+2nH2=4nC=4.0,8a→nCO+nH2=1,6a mol2
→1,6a=0,08→a=0,05→nCO2=1,8a−nCO+nH2=1,8.0,05−0,08=0,01 molnBaCO3=nCO2=0,01mBaCO3=0,01.197=1,97g
Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức của ankan và anken là
CH4 và C2H4.
CH4 và C3H6.
CH4 và C4H8.
C2H6 và C2H4.
Đáp án B
XCnH2n+2:xCmH2m:yCX¯=nCO2nX=1,5
Ankan: CH4:x
x+y=0,2x+my=0,3nCO216x+14my=nX.MX=0,2.22,5→x=0,15y=0,05my=0,15→m=3→Anken: C3H6
Hòa tan hết 26,43 gam hỗn hợp bột X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 795 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,75M (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,368 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là
95,92 gam.
86,58 gam.
100,52 gam.
88,18 gam.
Đáp án D
nH+=nHCl+2nH2SO4=1,59 mol2H++2e→H20,39 ← 0,1952H+ + O2−→H2O1.59−0,39→ 0,6
BTKL: mX+mHCl+mH2SO4=mmuoái+mH2+mH2O
→mmuoái=26,43+0,3975.36,5+0,59625.98−0,195.2−0,6.18=88,18g
Dạng này không viết phương trình hóa học, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng để giải. Chú ý bảo toàn H: H+ trong axit sau phản ứng về H trong H2 và H2O. |
Cho các nhận định sau:
(a) Triolein là hợp chất hữu cơ đa chức.
(b) Glucozơ cho được phản ứng tráng gương.
(c) Dung dịch metylamin không làm hồng dung dịch phenolphtalein.
(d) Poliacrilonitrin thuộc tơ tổng hợp.
(e) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.
(g) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ.
Các nhận định đúng là
5.
3.
6.
4.
Đáp án A
Những phát biểu đúng: (a), (b), (d), (e), (g).
(c) sai vì dung dịch metylamin có tính bazơ nên làm hồng dung dịch phenolphtalein.
(e) đúng vì mùi tanh của cá do các amin gây nên, vì vậy dùng giấm ăn (CH3COOH) có tính axit để giảm mùi tanh.
Tiến hành điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2 1,2M và NaCl 0,8M bằng điện cực trơ, sau một thời gian thấy khối lượng dung dịch giảm 17,7 gam. Cho 0,18 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 0,06 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời còn lại x gam rắn không tan. Giá trị x là
3,92 gam.
5,76 gam.
5,04 gam.
4,48 gam.
Đáp án C
Dung dịch ban đầu: CuNO32:1,2aNaCl:0,8a
Sau phản ứng thấy thoát khí NO, chứng tỏ: dung dịch sau điện phân chứa ion nên ở anot đã điện phân hết, nước đã điện phân.
Thứ tự điện phân:
Cu2++2e→Cu 2Cl−→Cl2+2eb 2b b 0,8a 0,4a 0,8a2H2O→4H++O2+4e
Sau phản ứng còn lại chất rắn không tan là Cu, nên Fe bị oxi hóa thành
Fe→Fe2++2e4H++NO3−+3e→NO+2H2O0,24 ← 0,18 ←0,06nO2=14nH+=0,06
BT e: 2b=0,8a+4.0,061
Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của Cu tạo thành và khối lượng khí Cl2, O2
→64b+0,4a.71+32.0,06=17,72
Từ (1) và (2) →a=0,15b=0,18
nCuNO32ban ñaàu=1,2a=0,18→nCuNO32ban ñaàu=nCuNO32 phaûn öùng
Vậy CuNO32 điện phân hết.
BT e: nFe=12ne+=0,09→nFe dö=0,18−0,09=0,09
→x=0,09.56=5,04
Trong điện phân: Khối lượng dung dịch giảm chính là khối lượng kim loại tạo thành ở catot và khối lượng khí thoát ra ở catot và anot. |
Hỗn hợp E gồm etyl axetat, metyl fomat, phenyl fomat và một số trieste của glyxerol với các axit no, hở, đơn chức (biết số mol phenyl fomat = số mol etyl axetat + số mol metyl fomat). Lấy 0,09 mol E đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,675 mol O2 thu được 0,43 mol H2O. Nếu lấy 51,92 gam E thì tác dụng hết với dung dịch chứa 0,8 mol KOH. Làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn X và phần hơi chứa 16 gam các chất hữu cơ. Thành phần % khối lượng của kaliphenolat trong X là
19,62%.
21,38%.
5,27%.
20,16%.
Đáp án D
0,09 EHCOOCH3:xHCOOC6H5:xHCOO3C3H5:yCH2:z→x+x+y=0,09nE2x+3x+4y+z=0,43nH2O2x+7,5x+5y+1,5z=0,675nO2→x=0,03y=0,03z=0,16mE=60x+122x+176y+14z=12,98→mE2mE1=4
Vậy với 51,92 gam E thì số mol mỗi chất là x=0,12y=0,12z=0,64
BTKL: mE+mKOH=mX+mancol+mH2O
→51,92+0,8.56=mX+16+0,12.18→mX=78,56→%mC6H5OK=0,12.13278,56.100=20,16%
Bài tập này phải thực hiện quy đổi hỗn hợp về hỗn hợp đơn giản hơn và vì số mol phenyl fomat = số mol etyl axetat + số mol metyl fomat nên nHCOOC6H5=nHCOOCH3 |
Cho m gam hỗn hợp X gồm K2O, Ba vào dung dịch chứa 0,06 mol HCl và 0,08 mol BaCl2 thu được x mol khí và dung dịch Y. Hấp thụ từ từ CO2 vào dung dịch Y ta có đồ thị sau:

Giá trị của m là
40,72.
43,46.
37,98.
38,84.
Đáp án A
Dựa vào đồ thị, nhận thấy:
- Đoạn 1: tạo kết tủa BaCO3 max.
- Đoạn 2: nằm ngang, tạo muối K2CO3 và muối tác dụng với CO2 tạo muối KHCO3.
- Đoạn 3: kết tủa BaCO3 tan.
Sau phản ứng tạo khí H2: nBa=nH2=x
Khi kết tủa BaCO3 max thì nBaCO3=nCO2=1,5x
nBaY=nBaX+nBaCl2=x+0,08→x+0,08=1,5x→x=0,16
Lúc nCO2=3,625x=0,58 thì
nBaCO3=0,5x=0,08nBaHCO32=x+0,08−0,08=x=0,16nKHCO3=0,58−0,08−0,16.2=0,18BT CnKCl=nCl−=nHCl+2nBaCl2=0,06+0,08.2=0,22
BT K: 2nK2O=nKCl+nKHCO3=0,4→nK2O=0,2
→m=0,16.137+0,2.94=40,72g
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Dùng 4 kẹp sắt kẹp 4 vật liệu riêng lẻ: mẫu màng mỏng PE, mẫu ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC, sợi len (làm từ lông cừu) và vải sợi xenlulozơ (hoặc bông).
Bước 2: Hơ các vật liệu này (từng thứ một) ở gần ngọn lửa vài phút.
Bước 3: Đốt các vật liệu trên.
Cho các nhận định sau:
(a) PVC bị chảy ra trước khi cháy, cho nhiều khói đen, khí thoát ra có mùi xốc khó chịu.
(b) Sợi len cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi khét.
(c) PE bị chảy ra thành chất lỏng, sản phẩm cháy tạo hoàn toàn thành khí, không có chất lỏng hay rắn.
(d) Sợi vải cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi.
(e) Khi hơ nóng 4 vật liệu: PVC bị chảy ra, PE bị chảy thành chất lỏng.
Số nhận định không đúng là
4.
2.
3.
5.
Đáp án C
(a) đúng. PVC là chất dẻo, sẽ chảy ra trước khi cháy, khi cháy sinh ra muội than (cacbon), khí Cl2 có mùi xốc.
(b) sai. Sợi len khi cháy có tạo mùi khét.
(c) đúng.
(d) đúng. Sợi vải cháy sinh ra CO2 và H2O.
(e) đúng.
Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 13,0 gam FeCl3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất), đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
116,85 gam.
118,64 gam.
117,39 gam.
116,31 gam
Đáp án A
27,2 XFe3O4:aFe2O3:bCu:c→HCl:0,9YCuCl2:cFeCl3:0,08FeCl2:3a+2b−0,08BT e
Thứ tự điện phân:
Fe3++1e→Fe2+ 2Cl−→Cl2+2e0,08 0,08Cu2++2e→Cuc 2c2H++2e→H21
Vì khi catot bắt đầu điện phân thì (1) chưa xảy ra, tức là chưa điện phân.
BT e: nCl2=0,08+2c2
mdd↓=mCu+mCl2→64c+71.0,08+2c2=13,64→c=0,08→nCl−đã điện phân=0,08+2.0,08=0,24nCl−sau điện phân=0,9−0,24=0,66YCu2+:0,08Fe3+:0,08Fe2+:3a+2b−0,08Cl−:0,9H+:0,9−8a−6b→232a+160b=22,080,08.2+0,08.3+2.3a+2b−0,08+0,9−8a−6b=0,9BTÑT→a=0,04b=0,08nH+ sau=0,9−8a−6b=0,1
Sau điện phân dung dịch chứa: →Fe2+:0,28BT FeCl−:0,66H+:0,1
Fe2+→Fe3++1e 4H++NO3−+3e→NO+2H2O0,28 0,28 0,1 → 0,075Ag++1e→Ag
BT e: nAg=0,28−0,075=0,205
→m↓=mAg+mAgCl=0,205.108+0,66.143,5=116,85g
- Chú ý thứ tự điện phân: + Khí ở catot bắt đầu xuất hiện, lúc này chưa điện phân. + Fe3+ chỉ điện phân tạo Fe3+ |
Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ X (C8H12O4, chứa 2 chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol Z và hỗn hợp Y gồm hai muối. Axit hóa Y thu được hai axit cacboxylic Y1 và Y2 có cùng số nguyên tử hiđro MY1>MY2. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử khối của Z là 62 g/mol.
(b) Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
(c) Nung nóng muối natri của Y2 với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4.
(d) Chất Y1 bị oxi hóa bởi dung dịch Br2.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
2.
1.
Đáp án A
k=3, X chứa 2 chức este nên còn 1 liên kết π C=C.
Y1 và Y2 là 2 muối cùng H, nên 2 muối này là: CH2=CHCOONaY1 và CH3COONaY2
X là: CH3COOCH2CH2CH2OOCCH=CH2
Hoặc CH3COOCHCH3CH2OOCCH=CH2
Hoặc CH3COOCH2CH3CHOOCCH=CH2→Z:C3H8O2
(a) sai. (b) đúng. (c) đúng. (d) đúng.
Cho các nhận định sau:
(a) Muối natri cacbonat là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, xà phòng.
(b) Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được dùng làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương.
(c) Nhôm và hợp kim của nhôm được dùng làm khung cửa và trang trí nội thất.
(d) Oxit sắt (III) được dùng để pha sơn chống gỉ.
(e) KCr(SO4)2.14H2O được dùng làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải.
Số nhận định đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
Những phát biểu đúng: (a), (b), (c), (d).
(e) sai. KCrSO42.12H2Ođược dùng làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải.
Hỗn hợp E gồm hai chất: X CnH2n+4O4N2 là muối amoni của axit cacboxylic hai chức, chất Y CmH2m+4O2N2 là muối amoni của một amoni axit với amin, n > m. Cho 0,1 mol hỗn hợp E tác dụng với lượng dư dung dịch KOH, đun nóng, thu được 17,56 gam hỗn hợp hai muối và 3,584 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai amin kế tiếp nhau, tỉ khối với H2 là 18,125. Phần trăm khối lượng của X trong E là
68,95%.
62,50%.
75,36%.
72,22%.
Đáp án D
M¯min=36,25→AminCH3NH2:aC2H5NH2:b→a+b=0,1631a+45b=36,25.0,16→a=0,1b=0,06X:xY:y→x+y=0,12x+y=0,16n↑→x=0,06y=0,04
Vậy X là: CH3NH3OOCRCOONH3C2H5
Y là: NH2R'COONH3CH3
E→KOH17,56RCOOK2:0,06NH2R'COOK:0,04→0,06.R+166+0,04.R'+99=17,56→6R+4=364→R=42R'=28→ECH3NH3OOCC3H6COONH3C2H5:0,06NH2C2H4COONH3CH3:0,04→%mX=72,22%.

