25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 24)
Đề thi

25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 24)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT56 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng của tính khử?

Na, Mg, Cu, Ag.

Mg, Fe, Ag, Cu.

Cu, Fe, Zn, Na.

Ag, Fe, Cu, Al.

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả ứng dụng của Mg nào dưới đây không đúng?

Dùng chế tạo hợp kim nhẹ cho công nghiệp sản xuất ôtô, máy bay.

Dùng chế tạo dây dẫn điện.

Dùng trong các quá trình tổng hợp hữu cơ.

Dùng để tạo chất chiếu sáng.

Xem đáp án

Đáp án B

- Các hợp chất của magiê, chủ yếu là oxit magiê, được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt và thép, các kim loại màu, thủy tinh hay xi măng.

- Hợp kim nhôm – magiê dùng trong sản xuất vỏ đồ hộp, cũng như trong các thành phần cấu trúc của ô tô và máy móc.

- Ngoài ra magiê kim loại còn được sử dụng để khử lưu huỳnh từ sắt hay thép, dùng trong các quá trình tổng hợp hữu cơ, dùng để tạo chất chiếu sáng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng mưa axit là do không khí bị ô nhiễm bởi dãy khí

Cl2, CH4, SO2.

CO, CO2, NO.

HCl, CO, CH4.

SO2, NO, NO2.

Xem đáp án

Đáp án D

Mưa lẫn những khí này làm nồng độ axit trong không khí tăng cao gây ra hiện tượng mưa axit.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nhiệt độ sôi các chất tăng dần là

CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3.

HCOOCH3, CH3COOH, CH3CH2OH.

CH3COOH, HCOOCH3, CH3CH2OH.

HCOOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhiệt độ sôi các chất được sắp xếp: este < axit < ancol.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion

Mg2+, Na+, HCO3-.

Mg2+, Ca2+, SO42-.

K+, Na+, HCO3-, CO32-.

Mg2+, Ca2+, HCO3-.

Xem đáp án

Đáp án C

- Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+.

- Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa ion HCO3-.

- Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa ion SO42-; Cl-.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin X là

anilin.

metylamin.

đimetylamin.

trimetylamin.

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

X là thành phần chính của một loại phân đạm 2 lá có hàm lượng dinh dưỡng khá cao nhưng là chất dễ gây cháy nổ nên khi lưu trữ cần chú ý an toàn tuyệt đối. X là

NH4Cl.

(NH2)2CO.

KNO3.

NH4NO3.

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại đồng không phản ứng với chất nào sau đây?

H2SO4 (đặc).

HNO3 (loãng).

HCl.

HNO3 (đặc).

Xem đáp án

Đáp án C

Kim loại đồng và những kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học sẽ không phản ứng được với HCl và H2SO4 loãng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là:

Thuỷ phân.

Đốt thử.

Cắt.

Ngửi.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi đốt da thật (protein) cháy có mùi khét, còn da giả thì không.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian khối lượng thanh sắt như thế nào?

Tăng.

Giảm.

Không đổi.

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án A

Khối lượng thanh sắt tăng do khối lượng đồng bám vào nhiều hơn khối lượng sắt tan ra.

CuSO4 + Fe ® FeSO4 + Cu

.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là của fructozơ ở dạng mạch hở?

CH2OH-(CHOH)3-COCH2OH.

CH2OH-(CHOH)4-CHO.

CH2OH-(CHOH)2-CO-CHOH-CH2OH.

CH2OH-CO-CHOH-CO-CHOH-CHOH.

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng dung dịch Br2 để phân biệt ancol etylic với chất nào sau đây?

Phenol.

Glixerol.

Ancol metylic.

Ancol isopropylic.

Xem đáp án

Đáp án A

Phenol làm mất màu dung dịch Br2, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng, còn ancol etylic thì không.

PTHH: C6H5OH + 3Br2 ® C6H2Br3OH + 3HBr

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một lá Fe vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, HCl, HNO3 (đặc, nguội, dư), H2SO4 (đặc, nóng, dư), H2SO4 (loãng). Số trường hợp tạo muối sắt (II) là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án B

Fe + 2FeCl3 ® 3FeCl2

Fe + CuSO4 ® FeSO4 + Cu

Fe + 2HCl ® FeCl2 + H2

2Fe + 6H2SO4 (đặc) →to Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Fe + H2SO4 (l) ® FeSO4 + H2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 10 gam muối CaCO3 thu được bao nhiêu gam chất rắn?

5,6.

11,2.

2,8.

16,8.

Xem đáp án

Đáp án A

CaCO3 →t° CaO + CO2nCaO=nCaCO3=0,1 molmCaO=5,6g.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất axetilen, benzen, etan, propen, toluen, stiren, anilin, vinylclorua, etyl axetat. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch nước brom?

4.

5.

7.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất tác dụng được với dung dịch nước brom: axetilen, propen, stiren, anilin, vinylclorua.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ: C6H12O6→H=80%2C2H5OH→H=60%C4H6→H=80%Cao su buna. Khối lượng glucozơ cần để sản xuất 1 tấn cao su buna là:

8,68 tấn.

22,32 tấn.

12,4 tấn.

1 tấn.

Xem đáp án

Đáp án A

mglucozô=mcao su buna54.1H%1.H%2.H%3.180=154.180%.80%.60%.180=8,68 (tấn).

Đối với bài này, không nhất thiết phải tính hiệu suất từng giai đoạn, có thế áp dụng hiệu suất một lượt nhưng cần lưu ý tỉ lệ về số mol 2 chất là glucozơ và cao su buna.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là

1,46.

1,36.

1,64.

1,22.

Xem đáp án

Đáp án A

Gly – Ala + 2KOH ® Ala – K + Gly – K + H2O

      x            2x                                    x

BTKL: mGly−Ala+mKOH=mm+mH2O

→146x+2x.56=2,4+18x→x=0,01 mol→mGly−Ala=1,46g

.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau chất nào là etilen?

C2H2.

C6H6.

C2H6.

C2H4.

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phân li ra ion khi hòa tan vào nước?

Nhôm sunfat.

Natri hiđroxit.

Saccarozơ.

Axit sunfuric.

Xem đáp án

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm giữa hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1 - 2 ml dung dịch hồ tinh bột (hoặc nhỏ vài giọt dung dịch iot lên mặt cắt quả chuối xanh hoặc củ khoai lang tươi, sắn tươi).

Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.

Phát biểu nào sau đây sai?

Do cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.

Nếu nhỏ vài giọt dung dịch iot lên mặt cắt của quả chuối chín thì màu xanh tím cũng xuất hiện.

Ở bước 2, màu của dung dịch có sự biến đổi.

Ở bước 1, dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím.

Xem đáp án

Đáp án B

B sai vì chuối chín lúc này tinh bột đã bị chuyển hóa thành glucozơ nên không làm đổi màu xanh tím.

Câu hỏi hay gặp về cacbohiđrat có trong chuối xanh và chuối chín. Nhỏ iot vào chuối xanh thì có màu xanh tím do lúc này cacbohiđrat có trong chuối xanh phần lớn là tinh bột, khi chuối đã chín tinh bột đa phần chuyển thành glucozơ không hấp phụ được iot nữa.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ.

Trong y học, ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa.

Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng.

Thiếc có thế dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ.

Xem đáp án

Đáp án C

Tính dẫn điện của kim loại giảm dần: Ag, Cu, Au, Al, Fe...

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các este: vinyl axetat, etyl benzoat, benzyl fomat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat. Số este tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol là

4.

5.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án B

Các este tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol là: etyl benzoat, benzyl fomat, etyl axetat, isoamyl axetat, anlyl axetat.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Glucozơ và glyxin là những hợp chất tạp chức.

Các hợp chất glucozơ và saccarozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

Amin và amino axit đều có nhóm -NH2.

Phenol và anilin đều tham gia phản ứng cộng brom.

Xem đáp án

Đáp án A

B sai vì công thức đơn giản nhất của glucozơ là CH2O, còn saccarozơ là C12H22O11.

C sai vì không phải amin là sẽ có nhóm -NH2, chỉ có amin bậc 1 là có.

D sai vì phenol và anilin đều tham gia phản ứng thế brom.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí của nguyên tố 26Fe trong bảng tuần hoàn là

ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIA.

ô 26, chu kỳ 4, nhóm IIA.

ô 26, chu kỳ 3, nhóm VIIIB.

ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu hình electron của 26Fe: [Ar]3d64s2 nên Fe thuộc ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 2:1 vào nước dư, thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là

7,7.

5,84.

6,15.

3,65.

Xem đáp án

Đáp án A

HHNa:xAl:2x

2Na + 2H2O ® 2NaOH + H2

   x                     x      0,5x

2Al + 2H2O +2NaOH ® 2NaAlO2 + 3H2

2x                   x                        1,5x

Sau phản ứng, Al dư.

nH2=2x=0,2→x=0,1→m=mAl+mNa=0,2.27+0,1.23=7,7g.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là

4.

5.

6.

2.

Xem đáp án

Đáp án A

nNaOH = 0,03 mol

nNaOH = 2.neste  nên X là este của phenol

RCOOC6H4R'+2NaOH→RCOONa+R'C6H4ONa+H2O

BTKL: mX+mNaOH=mm+mH2O

→mX=29,7+0,15.18−12=20,4g→MX=136

Các công thức cấu tạo của X có thể là:

HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân: o, m, p)

CH3COOC6H5

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Lipit bao gồm các chất béo, sáp, stearit, photpholipit chúng đều là các este phức tạp.

(2) Chất béo là trieste của glixerol với các axit đicacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh.

(3) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh.

(4) Dầu ăn là các trieste chủ yếu chứa các gốc axit béo không no.

(5) Tristerin là chất béo không no.

Các nhận định đúng

1, 2, 3.

1, 3, 5.

1, 3, 4.

2, 3, 5.

Xem đáp án

Đáp án C

(2) sai vì chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh.

(5) sai vì tristerin là chất béo no ((C17H35COO)3C3H5).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch muối X vào dung dịch muối Y, thu đuợc dung dịch Z chỉ chứa một chất tan duy nhất và kết tủa T. Cho dung dịch HCl loãng dư vào X, thấy thoát ra một khí không màu hóa nâu trong không khí. Hai muối X và Y lần lượt là

NaI và Fe(NO3)3.

Fe(NO3)2 và AgNO3.

Na2CO3và Fe(NO3)2.

Ba(NO3)2 và CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án B

AgNO3 + Fe(NO3)2 ® Ag + Fe(NO3)3

2Fe2+ + NO3− + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O

2NO + O2 ® 2NO2 (khí màu nâu).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp X gồm AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 thu được chất rắn X và 0,75 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Tỉ khối của Z so với H2 là 21,6. Mặc khác, cho m gam X vào nước dư, thu được 10,8 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

57,56.

58,5.

61,32.

63,2.

Xem đáp án

Đáp án D

m gam AgNO3:aCuNO32:bFeNO32:c→t°YAgCuOFe2O3BT e: a+x=c+4y→a+0,6=c+4.0,15→a=cZNO2:xO2:y→x+y=0,7546x+32y=0,75.21,6.2→x=0,6y=0,15m gamAgNO3CuNO32FeNO32→H2OAg++Fe2+→Ag+Fe3+  1

Số mol AgNO3 bằng số mol Fe(NO3)2 nên phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn với AgNO3 và Fe(NO3)2 vừa đủ. Khối lượng rắn sau phản ứng là của bạc.

nAg+=nFe2+=nAg=0,1 molnAgNO3+2nCuNO32+2nFeNO32=nNO2→nCuNO32=0,15 mol

BTKL: m=mAgNO3+mCuNO32+mFeNO32=63,2g.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm C2H4, C4H4, C4H10, CH4 cần vừa đủ 0,735 mol O2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Mặt khác, 13,72 gam hỗn hợp trên làm mất màu vừa đủ 0,4 mol Br2. Giá trị của m gần nhất với

50.

193.

97.

99.

Xem đáp án

Đáp án A

(3) nHOOCC6H4COOH(P) + nC2H4(OH)2(Z) ®-(OCC6H4CO - OCH2CH2O)n- + 2nH2O

(2) 2CH2 = CH - COONa (Y) + H2SO4 ® 2CH2 = CH - COOH (T) + Na2SO4.

(1) CH2 = CH - COOCH2CH2OH(X) + NaOH ® CH2 = CH - COONa (Y) + C2H4(OH)2 (Z)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 1,22m gam chất rắn khan. Giá trị m là

2,0.

4,0.

6,0.

8,0.

Xem đáp án

Đáp án D

Trường hợp 1: Trong chất rắn chứa muối axit hoặc axit.

1,22mPO34−:0,04nH3PO4Na+:m40nNaOHH+:0,12−m40→0,04.95+m40.23+0,12−m40=1,22m→m=5,85

Trường hợp 2: Trong chất rắn chứa muối trung hòa hoặc có bazơ dư.

1,22mPO43−:0,04nH3PO4Na+:m40nNaOHOH−:m40−12→0,04.95+m40.23+17.m40−0,12=1,22m→m=8

Đối với bài này, thay vì giải bằng cách chia 5 trường hợp tạo sản phẩm, cách làm trên đã gộp thành 2 trường hợp giúp thời gian tính toán nhanh hơn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:

(1) X (C, H, O) + NaOH Y + Z.

(2) 2Y + H2SO4 2T (C3H4O2) + Na2SO4.

(3) nZ + nP tơ lapsan + 2nH2O.

Phân tử khối của chất X là

116.

174.

170.

118.

Xem đáp án

Đáp án A

(3) nHOOCC6H4COOH(P) + nC2H4(OH)2(Z) ®-(OCC6H4CO - OCH2CH2O)n- + 2nH2O

(2) 2CH2 = CH - COONa (Y) + H2SO4 ® 2CH2 = CH - COOH (T) + Na2SO4.

(1) CH2 = CH - COOCH2CH2OH(X) + NaOH ® CH2 = CH - COONa (Y) + C2H4(OH)2 (Z)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cuờng độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. Phát biểu nào sau đây là sai?

Khi thu được l,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot.

Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot.

Dung dịch sau điện phân có pH < 7.

Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết.

Xem đáp án

Đáp án A

Sau thời gian t giây, thứ tự điện phân:

M2+ + 2e → M                  2H2O → 4H+ + O2 + 4e                                                                       a        4a→ne−=4a

Sau thời gian 2t giây, thứ tự điện phân

M2+ + 2e → M                      2H2O → 4H+ + O2 + 4e                                                                                 a        4a2H2O + 2e → 2OH− + H2→ne=2ne−t s=8a

BT e: →nO2=8a4=2anH2=2,5a−2a=0,5a→nM2+=8a−2.0,5a2=3,5a

Khi thu được 1,8a khí ở anot →ne−=ne+=4.1,8a=7,2a

→ne+>2nM2+ nên lúc này ở catot nước đã điện phân, có khí xuất hiện ® A sai.

Sau điện phân:

Thời điểm t giây có ion H+ nên pH < 7

Còn thời điểm 2t giây, nH+>nOH−4a>a nên pH < 7 ® C đúng

Ở thời điểm t giây, ne+<2nM2+4a<7a nên ion M2+ chưa bị điện phân hết ® D đúng.

Để xác định pH tại thời điểm điện phân: cần lưu ý thời điểm có cả H+ và OH- lúc này số mol H+ lớn hơn thì pH < 7, ngược lại, số mol H+ thì pH > 7.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5:3 (MA < MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O. Số nguyên tử hiđro có trong Y là

10.

8.

2.

6.

Xem đáp án

Đáp án A

E→NaOHT:Ancol→Namb↑=12H2:0,2F:AB→O2H2O:0,35mT=mb↑+mH2=12,4ROHn→Nan2H2→MT=mT0,2.2n=31n→n=2M=62C2H4OH2

Vật este 2 chức: →nNaOH=nOHT=0,4

Vậy A và B là 2 muối đơn chức:

→A:CnH2n−1O2Na:5aB:CmH2m−1O2Na:3a→8a=nNaOH=0,4→a=0,05→A:CnH2n−1O2Na:0,25B:CmH2m−1O2Na:0,15

BT H: 0,25.2n−1+0,152m−1=0,35.2→n=1m=3

→HCOONaC2H5COONa→X:HCOO2C2H4Y:HCOOC2H5COOC2H4Z:C2H5COO2C2H4

Vậy số nguyên tử H trong Y là 10.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) cần dùng vừa đủ dung dịch chứa HCl và H2SO4, thu được khí H2 và dung dịch X chỉ chứa các muối clorua và sunfat trung hòa. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol Ba(OH)2 được biểu diễn theo đồ thị sau:

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) cần dùng vừa đủ (ảnh 1)

Giá trị của m là

15,48.

16,34.

13,33.

12,90.

Xem đáp án

Đáp án D

Phân tích đồ thị:

Đoạn 1: Al2(SO4)3 tác dụng với Ba(OH)2

Đoạn 2: AlCl3 tác dụng với Ba(OH)2

Đoạn 3: Al(OH)3 tan, chỉ còn lại kết tủa BaSO4

- Số mol BaSO4 còn lại giai đoạn 3 bằng số mol BaSO4 tạo thành giai đoạn 1.

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 ® 2Al(OH)3 + 3BaSO4

→nAlOH3=8a3nBaOH2=4a→nOH−=8a

- Khi kết tủa max, thì số mol Al(OH)3 tạo thành thêm: nAlOH3=9a−4a−8a3=7a3

→nOH−=7a3.3=7a

- Lúc nBaOH2=0,52→nOH−=1,04 thì lượng kết tủa bằng lượng kết tủa của giai đoạn 1: nBaSO4=4a+8a3nên kết tủa Al(OH)3 đã tan 7a3 mol

AlOH3 + OH− → AlO2− + 2H2O→nOH−=7a3∑nOH−=1,04→8a+7a3.3+7a3→a=0,06

Lúc kết tủa max: nAlOH3=9a−4a=5a

→nAl=5a→x+2x=5.0,06→x=0,1→m=12,9g

Giải thích về sự phụ thuộc khối lượng kết tủa vào số mol Ba(OH)2.

+ Đoạn 1: Ba(OH)2 tác dụng với Al2(SO4)3 tạo thành BaSO4 và Al(OH)3 nên kết tủa tăng nhanh, đồ thị dốc.

+ Đoạn 2: Ba(OH)2 tác dụng với AlCl3 tạo kết tủa Al(OH)3 nên kết tủa tăng.

+ Đoạn 3: Al(OH)3 tác dụng với Ba(OH)2 nên kết tủa tan, vì vậy mà lượng kết tủa giảm, đồ thị đi xuống.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước.

(2) Hợp chất H2NCH2CONHCH2CH2COOH là đipeptit.

(3) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

(4) Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng.

(5) Tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo có nguồn gốc từ xenlulozơ.

(6) Xăng E5 là xăng sinh học được pha 5% cồn sinh học (bio-ethanol), 95% còn lại là xăng Ron A92.

Số phát biểu đúng là 

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

(1) sai vì este ít tan trong nước.

(2) sai vì không được tạo ra từ các a-amino axit.

(3) đúng.

(4) sai vì tinh bột không thủy phân trong môi trường kiềm.

(5) đúng.

(6) đúng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 23,46 gam hỗn hợp X gồm Mg, Cu(OH)2 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,92 mol NaHSO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 123,42 gam muối trung hòa và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2, NO và H2, có tỉ khối so với He là 5,85. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 (loãng, dư), thu được 243,59 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Mg trong X là

33,76%.

31,71%.

32,74%.

30,69%.

Xem đáp án

Đáp án A

BTKL: mH2O=8,1→nH2O=0,45

YMg2+:aCu2+:bFe2+:cFe3+:dNa+:0,92NH4+:eSO42−:0,92→BaOH2↓NH3H2O2a+2b+2c+3d+e+0,92=0,92.2BTĐT2a+2b+2c+3d+e=nOH−BaOH2→nOH−BaOH2=0,92nSO42−=0,92→nBaOH2=0,92nOH−↓=0,92−e→m↓=mKL+mOH−↓→mKL=29,23−17.0,92−emm=mKL+mSO42−+mNa++mNH4+=123,42→29,23−170,92−e+0,92.96+0,92.23+18e=123,42→e=0,01N2:xNO:zH2:y

BT H: nCuOH2=0,01.4+2y+0,45.2−0,922=y+0,01

→x+y+z=0,128x+30z+2y=0,1.5,85.42.y+0,01+12x+2y+4z+0,01.10=0,92nH+→x=0,05y=0,02z=0,03→nCuOH2=0,03

BTNT N: nFeNO32=0,05.2+0,03+0,012=0,07→%mMg=33,76%.

- Bài này khá phức tạp, không thể tính trực tiếp mà phải qua nhiều giai đoạn, đặt 5 ẩn, việc cần làm là tìm mối liên hệ giữa các ẩn.

- Đối với các bài toán vô cơ phức tạp, nên tận dụng và kết hợp các phương pháp bảo toàn như bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích và đặc biệt là bảo toàn electron.

+ Đoạn 4: Khi kết tủa Al(OH)3 tan hết, vẫn còn lượng kết tủa BaSO4 không đổi, nên đồ thị đi ngang.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X (C9H8O4) là một thuốc cảm. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y; 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với vôi tôi, xút dư, thu được ankan đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T (không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương). Cho các phát biểu sau:

(1) X có 3 công thức cấu tạo phù hợp

(2) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3.

(3) Từ Y bằng một phản ứng có thể điều chế được axit axetic.

(4) Chất Z có công thức phân tử là C7H4O4Na2.

(5) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc, t°).

Số phát biểu đúng

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

X: CH3COOC6H4COOH

CH3COOC6H4COOH + 3NaOH ® CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O

® Y: CH3COONa

Z: NaOC6H4COONa ® T: HOC6H4COOH

(1) đúng. Có 3 công thức cấu tạo (o, m, p)

(2) đúng.

(3) đúng. CH3COONa + H2SO4 ® CH3COOH + Na2SO4

(4) sai.

(5) đúng. T chứa OH của phenol không phản ứng với axit, nhưng nhóm chức axit vẫn phản ứng với CH3OH tạo este.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho mẫu Na vào dung dịch HCl.

(b) Cho bột Al tiếp xúc với Cl2.

(c) Đốt cháy HgS trong khí O2 dư.

(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl2.

(e) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3.

(g) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng, dư.

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

Những thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử: (a), (b), (c).

(a) 2Na + 2HCl ® 2NaCl + H2

(b) 2Al + 3Cl2 ® 2AlCl3

(c) HgS + O2 ® Hg + SO2

(d) Na2CO3 +FeCl2 ® FeCO3 +2NaCl

(e) FeCl3 +3AgNO3 ® 3AgCl + Fe(NO3)3

(g) Fe3O4 + 8HCl ® FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm hai khí đều làm xanh quỳ ẩm, có tỉ khối so với H2 lớn hơn 12,5. Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

10,6 gam.

14,7 gam.

14,0 gam.

8,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Y có công thức: (CH3NH3)CO3(NH4)

 Z có công thức: CH3COONH4 hoặc HCOONH3CH3

C2H10O3N2:xC2H7O2N:y→110x+77y=14,852x+y=0,25→x=0,1y=0,05

Vì thu được 2 khí nên Z phải là CH3COONH4

MNa2CO3:0,1CH3COONa:0,05→m=14,7g