25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 23)
40 câu hỏi
Ion kim loại nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Fe3+.
Fe2+.
Mg2+.
Ag+.
Đáp án B.
Fe2+ vừa có thể bị oxi hóa lên Fe3+, vừa có thể bị khử thành Fe.
Đốt cháy kim loại nào sau đây cho ngọn lửa màu vàng?
Na.
Li.
Cs.
Rb.
Đáp án A.
Hiện nay, trên thị trường có nhiều sản phẩm giúp chùi rửa nhà tắm, giúp tẩy rửa vết gỉ, vết hóa vôi,... Thành phần quan trọng có trong sản phẩm này là
H2SO4.
HCl.
NaOH.
CaOCl2.
Đáp án D.
Clorua vôi (CaOCl2) có tính oxi hóa mạnh nên được dung để tẩy trắng vải, sợi, giấy. So với nước Gia-ven, clorua vôi rẻ hơn, hàm lượng hipoclorit cao hơn nên còn dung để tẩy uế hố rác, cống rãnh, chuồng trại chăn nuôi,…
Công thức tồng quát của este không no (1 liên kết đôi C=C), đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2n≥2.
CnH2nOn≥2.
CnH2n-2O2n≥3.
CnH2n-2O4n≥4.
Đáp án C.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch cần pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Đáp án A.
Có bao nhiêu đipeptit mà khi thủy phân hoàn toàn thu được 2 amino axit khác nhau?
2.
3.
4.
5.
Đáp án A.
Giả sử 2 amino axit là gly và ala thì 2 đipeptit là gly-ala và ala-gly.
Trong thực tế, muối nào sau đây dùng làm xốp bánh?
NH4HCO3.
(NH4)2CO3.
NH4NO3.
NH4Cl.
Đáp án A.
Công thức của đồng (II) oxit là
CuO.
Cu2O.
Cu(OH)2.
Cu2O.
Đáp án A.
CT của Teflon:
Teflon là tên của một polime được dùng làm
chất dẻo.
tơ tổng hợp.
cao su tổng hợp.
keo dán.
Đáp án A.
Cho một hợp kim Cu - Al vào H2SO4 loãng dư thấy có hiện tượng nào sau đây?
Hợp kim bị tan hoàn toàn.
Hợp kim không tan.
Hợp kim bị tan 1 phần do Al phản ứng.
Hợp kim bị tan 1 phần do Cu phản ứng.
Đáp án C.
Những kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học như Cu, Ag, Au thì không tác dụng với H2SO4 loãng, HCl.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất một số tơ nhân tạo.
Saccarozơ được dùng trong công nghiệp tráng gương.
Glucozơ được dùng trong công nghiệp sản xuất saccarozơ.
Tinh bột được dùng trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo.
Đáp án C.
Ancol etylic và glixerol đều tác dụng với
Br2.
Na.
NaOH.
Cu(OH)2/NaOH.
Đáp án B.
PTHH:
Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít khí CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
Đáp án D.
Xem phản ứng khử oxit kim loại là quá trình chất khử lấy O trong oxit.
nO(oxit)=nCO=nCO2⇒VCO=VCO2=4,48(l).
Hòa tan hết 50 gam CaCO3 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được V lít khí (đktc). Giá trị V là
11,20.
22,40.
1,12.
44,80.
Đáp án A.
CaCO3+2H2SO4→CaSO4+CO2+2H2O⇒nCO2=nCaCO3=0,5 mol⇒VCO2=11,2(l)
Cho các chất sau: stiren, axetilen, ancol anlylic, glucozơ, toluen. Số chất làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường là
2.
3.
4.
5.
Đáp án C.
Các chất làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường: stiren , axetilen , ancol anlylic , glucozơ .
Những chất làm mất màu dung dịch Br2:
- Những chất có liên kết bội kém bền như: anken, ankin, ankađien,…
- Những chất có nhóm thế làm ảnh hưởng đến khả năng thế của vòng benzen như: phenol, anilin.
- Những chất có nhóm chức –CHO như: glucozơ, anđehit, axit fomic,…
Để sảnxuất 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 60% với xenlulozơ thì khối lượng dung dịch HNO3 cần dùng là
35,0 kg.
21,0 kg.
63,0 kg.
23,3 kg.
Đáp án A.
C6H7O2OH3n+3nHNO3→H2SO4C6H7O2ONO23n+3nH2OnHNO3(phan ung)=3n.nxenlulozo trinitrat=3n.mxenlulozo trinitrat297n=3n.29,7.1000297n=300 molmHNO3(da dung)=mHNO3 (phan ung)H%=300.6390%=21000 gammdd=mHNO3(da dung)C%=2100060%=35000 gam=35(kg)
Thủy phân 60,6 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thì thu được m gam Gly-Gly-Gly; 13,2 gam Gly-Gly và 37,5 gam glyxin. Giá trị của m là
18,9.
19,8.
9,9.
37,8.
Đáp án A.
n(Gly)5=0,2mol;n(Gly)2=0,1mol;nGly=0,5mol
Bảo toàn số mol Gly trước và sau thủy phân, ta có:
5.n(Gly)2=3.n(Gly)2+2.n(Gly)2+nGly→n(Gly)3=0,1 mol→m(Gly)3=18,9(g).
Phát biểu nào sau đây là sai?
Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2 - là đồng đẳng của nhau.
Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
Liên kết ba gồm hai liên kết và một liên kết .
Đáp án C.
Chưa chắc các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
Ví dụ: C2H4O2 và C3H8O có M = 60 nhưng không phải là đồng phân của nhau.
Cho phản ứng hóa học: NaOH+HCl→NaCl+H2O
Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
2KOH+FeCl2→FeOH2+2KCl
NaOH+NH4Cl→FeOH2+2KCl
KOH+HNO3→KNO3+H2O
2KOH+FeCl2→FeOH2+2KCl
Đáp án C.
Phương trình ion thu gọn của các phản ứng trên:
NaOH+HCl→NaCl+H2OH++OH−→H2OA:Fe2++2OH−→Fe(OH)2B:NH4++OH−→NH3+H2OC:H++OH−→H2OD:HCO3−+OH−→CO32−+H2O
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y có tính chất của ancol đa chức.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y bằng 342.
X dễ tan trong nước.
Đáp án A.
X là xenlulozơ, Y là glucozơ.
B sai vì xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
C sai vì phân tử khối của xenlulozơ bằng 180.
D sai vì xenlulozơ không tan trong nước.
Cho 4 cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: (1) Fe và Pb, (2) Fe và Zn, (3) Fe và Sn, (4) Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit HCl, số cặp kim loại trong đó Fe bị ăn mòn trước là
4.
1.
3.
2.
Đáp án C.
Fe sẽ bị ăn mòn trước nếu Fe có tính khử mạnh hơn tính khử của kim loại còn lại trong cặp chất.
Cặp kim loại trong đó Fe bị ăn mòn trước: (1), (3), (4).
Đặc điểm của phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng
không thuận nghịch.
luôn sinh ra axit và ancol.
thuận nghịch.
xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
Đáp án C
Tên gọi không đúng với công thức tương ứng là
HCOOCH2CH=CH2 tên gọi là vinyl axetat.
CH3COOH tên gọi là axit etanoic.
CH3NHCH3 tên gọi là etan-2-amin.
CH3CHO tên gọi là etanal.
Đáp án C
Dãy các chất nào sau đây đều chứa các chất lưỡng tính?
Cr2O3 và Cr(OH)3.
CrO3 và Cr2O3.
CrO3 và Cr(OH)3.
K2Cr2O7 và Na2CrO4.
Đáp án A.
HCOOCH2CH=CH2 tên gọi là anlyl axetat.
Hòa tan hết 7,6 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kỳ liên tiếp bằng lượng dư dung dịch HCl thì thu được 5,6 lít khí (ở đktc). Hai kim loại là
Be và Mg.
Mg và Ca.
Ca và Sr.
Sr và Ba
Đáp án A.
Hỗn hợp 2 este X và Y là hợp chất thơm có cùng công thức phân tử là C8H8O2. Cho 4,08 gam hỗn hợp trên phản ứng với vừa đủ dung dịch chứa 1,6 gam NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là
3,34 gam.
5,50 gam.
4,96 gam.
5,32 gam.
Đáp án A.
neste=4,08136=0,03molnNaOH=0,04mol
nNaOHneste=1,3 nên X và Y có 1 este của phenol.
Vì Z chứa 3 chất hữu cơ nên X và Y là HCOOC6H4CH3 và HCOOCH2C6H5
HCOOC6H4CH3:xHCOOCH2C6H5:yx+y=0,032x+y=0,04→x=0,01y=0,02mmuoi=mHCOONa+mCH3C6H4ONa=0,03.68+0,01.130=3,34(g).
Có các nhận định sau:
1. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh.
2. Lipit gồm các chất béo, sáp, steroid, photpholipit,…
3. Chất béo là chất lỏng.
4. Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.
5. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
6. Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật.
Số nhận định đúng là
5.
2.
4.
3.
Đáp án C.
Những phát biểu đúng: (1), (2), (4), (6).
(3) sai vì chất béo có thế ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
(5) sai vì phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Thí nghiệm nào sau đây không có sự hòa tan chất rắn?
Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch KHSO4 và KNO3.
Cho bột Fe vào dung dịch ZnCl2.
Cho bột A12O3 vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư.
Đáp án B.
3Cu+2NO3−+8H+→3Cu2++2NO+4H2OAl2O3+3H2SO4→Al2(SO4)3+3H22Na+2H2O→2NaOH+H22Al+2NaOH+2H2O→2NaAlO2+3H2
Fe có tính khử yếu hơn Zn nên phản ứng giữa Fe và ZnCl2 không xảy ra.
Dẫn 0,55 mol hỗn hơp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2, CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
9,85.
15,76.
19,7.
29,55.
Đáp án A.
0,55CO2H2O→C0,95CO2H2CO
BTNT H và C: nCO2+nH2O+nC=nCO2+nH2+nCO
→nC=0,95−0,55=0,4mol
BT e: 2nCO+2nH2=4nC=1,6→nCO+nH2=0,8mol
→nCO2=0,95−nCO+nH2=0,15nOH−nCO2=0,20,15=1,33HCO3−:xCO32−:yCO2+OH−→HCO3−CO2+2OH−→CO32−+H2O
Ta có: x+y=0,15(nCO2)x+2y=0,12(nOH−)→x=0,1y=0,05
mBaCO3=0,05.197=9,85gam.
Tính nhanh số mol kết tủa: nBaCO3=2nBa(OH)2−nCO2=0,2−0,15=0,05mol.
Khi đã hiểu phương trình ion rút gọn của phản ứng giữa bazơ và CO2 hay SO2, có thể dễ dàng vận dụng phương pháp tính nhanh cho dạng bài toán này.
Hỗn hợp X gồm vinyl axetilen, buta-l,3-đien, but-1-en, butan (trong đó vinyl axetilen chiếm 45% số mol hỗn hợp). Để no hóa 0,4 mol hỗn hợp X cần 17,696 lít H2 (đktc). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 42,93 gam kết tủa. Giá trị của m là
32,24.
32,43.
35,48.
38,54.
Đáp án B.
0,4 mol XC4H4C4H6C4H8C4H10⇔0,4mol C4Hx→H2:0,79C4H10nC4H4=45%nX=0,18molC4Hx+10−x2H2→C4H10→0,4.10−x2=0,79→x=6,05→mX(0,4)=0,4.(12.4+6,05)=21,62gammX→AgNO3/NH3C4H3Ag:0,27molmX(0,4)→AgNO3/NH3C4H3Ag:nC4H3Ag=nC4H4=0,18mol→mX=mX(0,4).0,270,18=32,43(g).
Đối với bài tập có hỗn hợp nhiều chất, cần tìm ra đặc điểm chung của những chất đó rồi quy hỗn hợp đó về chất đơn giản hơn. Ví dụ: nhận thấy các chất trong hỗn hợp X có đặc điểm chung là có 4 cacbon nên quy hỗn hợp thành C4Hx.
Cho hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,672 lít khí (đktc).
- Phần 2: Phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 134,4 ml khí (đktc) sau đó cho tiếp dung dịch H2SO4 loãng, dư được 0,4032 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit sắt là
Fe3O4.
FeO.
FeO hoặc Fe3O4.
Fe2O3.
Đáp án A.
XAlFexOy→H2SO4 loang0,03 H2→nAl=23nH2=0,02 molXAlFexOy→t°Y→NaOH duH2:0,006Z→H2SO4 loang,duH2:0,018
Y tác dụng với dung dịch NaOH có thoát khí chứng tỏ trong Y còn Al dư.
Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn nên Al dư, ta có FexOy hết.
→YAlduFeAl2O3→NaOH duH2:0,006→nAl du=23nH2=0,004molZ:Fe→H2SO4loang,duH2:0,018→nFe=nH2=0,018mol→nAl phan ung=nAl ban dau−nAl du=0,02−0,004=0,016mol→nAl2O3=12nAl phan ung=0,008mol→nO(FexOy)=nO(Al2O3)=3nAl2O3=0,024mol→xy=nFenO(FexOy)=0,0180,024=34
Vậy oxit sắt là Fe3O4.
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H6O4. X tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z. Dẫn Z qua CuO nung nóng thu được anđehit T có phản ứng tráng bạc, tạo ra Ag theo tỉ lệ mol tương ứng 1:4. Biết Y không có đồng phân bền nào khác. Phát biểu nào sau đây đúng?
Ancol Z không hoà tan Cu(OH)2 để tạo dung dịch màu xanh.
Anđehit T là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng.
Axit Y tham gia phản ứng tráng bạc.
Ancol Z không no (có 1 liên kết C=C).
Đáp án B.
Số liên kết của X là 3.
Z tạo anđehit T tác dụng với AgNO3/NH3 tạo Ag theo tỉ lệ mol tương ứng 1:4 nên T là anđehit 2 chức hoặc HCHO. Vậy Z là ancol 2 chức hoặc CH3OH.
Vậy công thức của X là: CH2(COO)2C2H4 là este mạch vòng.
Z: HO-C2H4-OH là ancol no, 2 chức, mạch hở, hòa tan Cu(OH)2 để tạo dung dịch màu xanh.
T: (CHO)2 là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng.
Y: CH2(COOH)2 không tham gia phản ứng tráng bạc.
Điện phân 100 ml dung dịch X gồm X mol AgNO3 và l,5x mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Khi thời gian điện phân là t giây, khối lượng catot tăng 19,36 gam. Khi thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,24 mol. Nồng độ của dung dịch Cu(NO3)2 ban đầu là
1,0M.
1,2M.
1,8M.
2,1M.
Đáp án C
Trường hợp: sau t giây, AgNO3 điện phân hết, Cu(NO3)2 điện phân một phần
Ag++1e→Ag 2H2O→4H++O2+4e
0,1x0,1x
Cu2++2e→Cu
a 2a
mcatot↑=19,36→0,1x.108+64a=19,36(1)→ne(+)=0,1x+2a
Sau thời gian 2t giây, khí thoát ra ở cả 2 điện cực nên ta có thứ tự điện phân:
Ag++1e→Ag 2H2O→4H++O2+4e 0,1x0,1x
Cu2++2e→Cu
0,15x0,3x
2H2O+2e→2OH−+H2→ne=2ne(+)(t s)=0,2x+4a
BT e →nH2=0,2x+4a−0,1x−0,3x2=2a−0,1xnO2=0,2x+4a4=0,05x+a
nH2+nO2=0,24→2a−0,1x+0,05x+a=0,24(2)
Từ (1)(2)→x=1,2a=0,1→CM Cu(NO3)2=1,5x=1,8M
Làm tương tự cho trường hợp sau thời gian t giây, AgNO3 điện phân chưa hết, Cu(NO3)2 chưa điện phân. Lúc này khối lượng catot tăng là khối lượng Ag. Trường hợp này cho kết quả âm nên loại.
Đối với dạng bài điện phân, thường sẽ có một chất điện phân hết, một chất điện phân một phần, rất hiếm gặp trường hợp cả 2 chất đều chưa điện phân hết nên khi làm bài nên làm trường hợp 1 trước để tránh mất thời gian.
Hỗn hợp E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2. Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thì thấy có 0,2 mol Br2 phản ứng. Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với
55,0.
56,0.
57,0.
58,0.
Đáp án B.
52,24C15H31COOH:aC15H31COO3C3H5:cCH2:bH2:−0,2→a+3c=0,18(nNaOH)23a+1,5b+72,5c−0,1=4,72(nO2)256a+14b+806c−0,4=52,24(mE)→a=0,06b=0,36c=0,04
Số mol Br2 phản ứng chính là số mol liên kết π trong E.
nH2=−nBr2=−0,2E→NaOHC15H31COONa:0,18CH2:0,36H2:−0,2NaOH:0,027→m=55,76(g).
Khi quy đổi, nếu không chắc chắn chất trong hỗn hợp là no, lưu ý thêm H2 vào hỗn hợp quy đổi. Ở bài trên tính ra số mol H2 âm là đúng, chứng minh hỗn hợp E chứa este không no.
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3,0,04 mol FeO và a mol Al. Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng). Phần hai phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư), thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là
20,00%.
66,67%.
33,33%.
50,00%.
Đáp án B.
Cr2O3:0,03FeOl:0,04Al:a→t°Cr:xFe:yFeOCr2O3Al2O3Al→NaOH:0,08nAl=a=nNaOH=0,08Cr2O3+2Al→2Cr+Al2O33FeO+2Al→3Fe+Al2O3→nAl2O3=0,5x+y3→nAl(Y)=0,08−2.0,5x+y3
BT e: 3nAl+2nFe+2nCr=2nH2
→3.0,08−2.0,5x+y3+2y+2x=2.2.0,05→x=0,04→nCr2O3=0,02%mCr2O3=0,020,03.100=66,67%
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch và lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1).
- Bước 2: Lấy 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% vào ống nghiệm (2) và thêm vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch khoảng 3 phút.
- Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ và khuấy đều tinh thể NaHCO3 vào ống nghiệm (2) đến khi khí ngừng thoát ra.
- Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), lắc đều cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bước 1, có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch Ba(OH)2.
(b) Bước 2 xảy ra phản ứng thủy phân saccarozơ.
(c) Sau bước 2, dung dịch có chứa 1 loại monosaccarit.
(d) Trong bước 3, cho NaHCO3 vào ống nghiệm (2) để thủy phân hoàn toàn saccarozơ.
(e) Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh lam.
(l) Sau bước 3, dung dịch trong ống nghiệm (2) có thể cho phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
5.
4.
2.
3.
Đáp án D.
(a) sai nếu dùng Ba(OH)2 thì ngoài tạo kết tủa Cu(OH)2, còn tạo kết tủa BaSO4.
(b) đúng.
(c) sai vì sản phẩm phản ứng thủy phân saccarozơ là glucozơ và fructozơ.
(d) sai vì mục đích dùng NaHCO3 để tác dụng với lượng dư H2SO4.
(e) đúng.
(f) đúng.
Cho m gam hơi nước qua than nung đỏ thu được 1,5m gam hỗn hợp X gồm CO2, CO và H2. Dẫn 1,5 m gam X qua ống sứ dựng 20 gam Fe2O3, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi với hiđro là 102/7 và chất rắn Z. Biết Z tác dụng vừa đủ với 0,95 mol HNO3 loãng thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N). Giá trị của m là.
3,6.
1,8.
2,7.
5,4
Đáp án A.
mH2O→C1,5mCO2COH2→Fe2O3:0,125YZ→HNO3:0,95NO:0,2
BT e: nFe(Z)=nNO=0,2
BT Fe →nFe2O3(Z)=0,025
3CO+Fe2O3→2Fe+3CO23H2+Fe2O3→2Fe+3H2O→nCO+nH2=32nFe=0,31,5mCO2:xCO:yH2:m18(nH2O)→44x+28y+2.m18=1,5my+m18=0,32x+y=m18(BT O)→x=0,05y=0,1m=3,6
Cho phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: . Biết X có công thức phân tử là C5H14O4N2; X1 và X2 là hai muối natri của hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (); X3 là amin bậc 1. Cho các phát biểu sau:
(a) X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên.
(b) X1 có phản ứng tráng gương.
(c) X2 và X3 có cùng số nguyên tử cacbon.
(d) X là muối của amino axit với amin bậc 1.
Số phát biểu đúng là
4.
1.
3.
2.
Đáp án D.
X: HCOONH3CH2CH2NH3OOCCH3 hoặc HCOONH3CH(CH3)NH3OOCCH3
X1: HCOONa
X2: CH3COONa
X3: NH2CH2CH2NH2
(a) đúng. (b) đúng.
(c) đúng. (d) sai vì X là muối của axit cacboxylic và amin bậc 1.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, CaCl2, MgSO4.
(b) Trong phản ứng của Al với dung dịch NaOH, chất oxi hóa là NaOH.
(c) Các hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn được dùng chế tạo tên lửa.
(d) Hỗn hợp gồm Cu, Fe2O3, Fe3O4 trong đó số mol Cu bằng tổng số mol Fe2O3 và Fe3O4 có thể tan hết trong dung dịch HCl dư.
(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
5.
4.
Đáp án A.
Những phát biểu đúng: (c), (d), (e).
(a) sai vì đó là nước cứng toàn phần, nước cứng tạm thời chứa: Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
(b) sai vì trong phản ứng của Al với dung dịch NaOH, chất oxi hóa là H2O.
(d) đúng.
Fe3O4+8HCl→FeCl2+2FeCl3+4H2O
x 2x
Fe2O3+6HCl→2FeCl3+3H2O
y 2y
2x+2y
(e) đúng. Làm vậy để khí NO2 bị NaOH hấp thụ, không bay ra ngoài.
– Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
– Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các Cl−,SO42− của Ca và Mg.
– Tính cứng toàn phần gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Hỗn hợp A gồm chất X (C3H10N2O5) và chất Y (C9H16N4O5), trong đó X tác dụng với NaOH hay HCl đều thu được khí, Y là tetrapeptit. Cho 29,6 gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 2,55 gam khí. Mặt khác, 29,6 gam A phản ứng với dung dịch HCl dư thu được m gam chất hữu cơ. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
28,225.
26,250.
26,875.
27,775.
Đáp án A.
Y có 9 C nên Y là gly3ala
X tác dụng với NaOH hay HCl đều thu đuợc khí nên X có thể có công thức:
NH3HCO3CH2COONH4 hoặc NH4CO3NH3CH2COOH
NH3HCO3CH2COONH4+3NaOH→NH3+Na2CO3+NH2CH2COONa+3H2ONH3CO3NH3CH2COOH+3NaOH→NH3+Na2CO3+NH2CH2COONa+3H2OnX=nNH3=0,15→nY=0,025→AX:0,15Y:0,025→HClgly−HCl:0,15+3.0,025=0,225ala−HCl:0,025→m=28,225(g).

