25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 2)
40 câu hỏi
Cu
Al
Ag
Au
Đáp án C
Tính dẫn điện giảm dần từ
Đáp án A
CO
Chất nào sau đây thuộc loại este no đơn chức mạch hở?
.
.
CuO.
ZnO.
Đáp án B
PTHH:
Đáp án B
NO
CO
Đáp án A
tính khử.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính bazơ.
Đáp án A
Monome được dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ (plexiglas) là
Đáp án B
Dung dịch bị lẫn . Để loại bỏ có thể dùng kim loại nào sau đây?
Fe.
Al
Zn
Na
Đáp án A
Theo dãy điện hóa của kim loại:
- Dùng đều khử được để loại bỏ nhưng với sẽ tạo chất là muối của những kim loại này, còn Fe thì không.
- Dùng kim loại Fe có thể khử thành và Cu và tách được kim loại Cu ra khỏi dung dịch.
Ghi chú: Nguyên tắc tách chất là chọn chất không tác dụng với chất cần tách, đồng thời loại bỏ tạp chất có sẵn nhưng không làm tăng thêm lượng tạp chất khác. |
PTHH:
monosaccarit.
đisaccarit.
polisaccarit.
cacbohiđrat.
ROH
Tất cả đều đúng.
Nhiệt phân trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
FeO
Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch 0,1M cần dùng để trung hòa X là
150 ml.
300 ml.
600 ml.
900 ml.
Đáp án C
metylamin.
metyl fomat.
anilin.
glyxin.
Đun nóng dung dịch chứa m (gam) glucozo với dung dịch trong thì thu được 16,2 gam Ag. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là
21,6.
18.
10,125.
27.
Đáp án B
Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư) thu được 15 gam muối. Công thức phân tử của X là
7.
6.
9.
8.
Đáp án D
CT propen:
Ghi chú: Liên kết đơn có 1 liên kết Liên kết đôi có 1 liên kết và 1 liên kết . Liên kết đơn có 3 có 1 liên kết và 2 liên kết |
Có 3 dung dịch có cùng nồng độ mol: NaCl (1), (2), (3). Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ dẫn điện từ trái sang phải?
(1), (2), (3).
(3), (2), (1).
(2), (3), (1).
(2), (1), (3).
Đáp án C
không điện li nên không dẫn điện.
điện li yếu nên dẫn điện kém.
điện li mạnh nên dẫn điện tốt.
Ghi chú: Chất điện ly mạnh thì dẫn điện tốt, chất điện ly yếu thì dẫn điện kém, chất không điện ly thì không dẫn điện. |
Cho các phát biểu sau:
(a) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozo trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết .
(e) Saccarozơ bị hóa đen trong đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
5.
Đáp án A
Những phát biểu đúng: (a), (b), (e), (f).
(c) sai vì xenlulozơ trinitrat không phải là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(d) sai vì amilopectin trong tinh bột gồm các liên kết và
Phát biểu nào sau đây sai?
Điện phân dung dịch với điện cực trơ, thu được kim loại Cu ở anot.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Để thanh thép ngoài không khí ẩm thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
Kim loại Cu khử được ion trong dung dịch .
Đáp án A
Quá trình điện phân dung dịch
Catot:
Anot:
Đáp án C
Ứng với công thức phân tử có 3 anken mạch hở.
Tách một phân tử từ butan thu được 3 anken.
Cho propen đi qua dung dịch thu được 2 ancol.
Đốt cháy bất kì một anken nào đều thu được số mol nước và số mol như nhau.
Đáp án A
A sai vì có 4 đồng phân mạch hở:
(đồng phân hình học)
Cr tạo muối Cr (II) khi phản ứng với
S
dung dịch .
Đáp án D
Crom tác dụng với tạo hợp chất Cr (III).
Hòa tan hỗn hợp X gồm Na và Al (trong đó số mol Al gấp 1,5 lần số mol Na) vào nước dư thấy thoát ra 8,96 lít (đktc) và m gam rắn. Giá trị của m là
10,8.
5,6.
5,4.
2,7.
Đáp án D
Hỗn hợp
Sau phản ứng, Al dư.
Hóa hơi 5,0 gam este đơn chức E được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam oxi đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xà phòng hóa hoàn toàn 1,0 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được ancol X và 0,94 gam muối natri của axit cacboxylic Y. X là ancol
isopropylic.
metylic.
anlylic.
etylic.
Đáp án D
Trong 5 gam este:
Trong 1 gam este:
Vậy X là ancol etylic
Là phản ứng giữa ancol và axit cacboxylic.
Xảy ra không hoàn toàn.
Tạo sản phẩm là este và nước.
Nguyên tử H linh động của axit kết hợp với OH của ancol tạo ra .
Đáp án D
Trong phản ứng este hóa, tạo thành từ sự kết hợp giữa OH của axit và H của ancol.
Thí nghiệm nào sau đây thu được kết tủa?
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch .
Cho dung dịch đến dư vào dung dịch .
Cho dung dịch vào dung dịch .
Cho dung dịch NaClvào dung dịch .
Đáp án D
Thí nghiệm A: tạo kết tủa , kết tủa tan tiếp trong NaOH dư,
Thí nghiệm B: tao kết tủa , kết tủa tan tiếp trong HCl dư.
Thí nghiệm C: không xảy ra phản ứng.
Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp Mg, Al bằng 500 ml dung dịch HCl 1M và loãng 0,28M thu được dung dịch X chỉ chứa muối và khí . Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối là
25,95 gam.
38,93 gam.
103,85 gam.
77,86 gam
Đáp án B
Cho sơ đồ chuyển hóa: . Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V khí thiên nhiên (đktc). Tính giá trị của V biết chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên. Hiệu suất của cả quá trình là 50%.
448.
224.
672.
112
Đáp án A
Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Thêm dung dịch chứa 0,35 mol HCl vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là
0,5 gam.
7,8 gam.
3,9 gam.
11,7 gam
Ghi chú:
Nếu cho vào hỗn hợp gồm thì số mol kết tủa tính nhanh bằng công thức:
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
| X và Y | Có màu xanh lam | |
Y | Đun nóng với dung dịch loãng, sau đó cho tiếp dung dịch | Kết tủa bạc trắng sáng |
Z | trong môi trường kiềm | Có màu tím |
T | Đun nóng với dung dịch NaOH loãng, dư. Sau đó làm nguội, nhỏ tiếp vài giọt nước . | Có kết tủa trắng |
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
glucozơ, xenlulozơ, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua.
glixerol, lòng trắng trứng, saccarozơ, anilin.
glucozơ, xenlulozơ, anilin, lòng trắng trứng.
glixerol, saccarozơ, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua.
Đáp án D
Y vừa tác dụng với tạo phức xanh lam, vừa thủy phân trong môi trường axit rồi tác dụng với nên Y là saccarozơ.
Z tác dụng trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím nên Z là lòng trắng trứng.
T thủy phân trong NaOH rồi tạo kết tủa với , nên T là phenylamoni clorua, T tác dụng với NaOH tạo phenol, phenol tạo kết tủa với .
X tác dụng với tạo phức xanh lam nên X là glixerol.
Cho hỗn hợp gồm Mg và Fe có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào 200 ml dung dịch chứa xM và yM. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 13,84 gam rắn Y gồm hai kim loại. Cho dung dịch dư vào X, thấy lượng phản ứng là 91,8 gam; đồng thời thu được 75,36 gam kết tủa. Giá trị của x và y lần lượt là
0,6 và 0,4.
0,4 và 0,4.
0,6 và 0,3.
0,4 và 0,3.
Đáp án A
BT Ag:
Khối lượng kết tủa 75,36 gồm khối lượng AgCl, Ag
Bảo toàn điện tích trong dung dịch X:
Từ (1), (2), (3), (4):
Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon, trong phân tử đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được 16,8 lít khí (đktc). Mặt khác, đun nóng 0,1 mol X trên với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam hỗn hợp rắn Y gồm các muối. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong Y là
29,6%.
24,4%.
26,0%.
32,7%
Đáp án D
Hai este hơn kém nhau một nguyên tử cacbon nên số cacbon lần lượt là 7C và 8C.
Este có 7 cacbon:
Este có 8 cacbon:
TH1: Cả 2 este đều là este của phenol, khi tác dụng với KOH với tỉ lệ mol 1:2.
BTKL:
(chọn)
TH2: Chỉ có là este của phenol, còn có công thức:
BTKL: (loại)
Vậy hỗn hợp X gồm 2 este đều là este của phenol.
Ghi chú: - Phương pháp số nguyên tử cacbon hay hiđro trung bình giúp đơn giản hóa bài toán hỗn hợp chất hữu cơ, đặc biệt là bài toán về đồng đẳng, nhằm tìm nhanh một hoặc nhiều công thức hữu cơ. - Cần áp dụng triệt để phương pháp biện luận trong tìm công thức hợp chất hữu cơ vì không phải lúc nào ta cũng tìm được công thức một cách trực tiếp. |
Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch gồm aM và NaOH bM. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa số mol tạo ra và số mol được mô tả như hình vẽ sau:

1,48.
1,32.
0,64.
1,75.
Đáp án A
Tại M: kết tủa lớn nhất, thì
Lúc này số mol HCl là 0,4
Tại A: xảy ra (1) và (2)
Lúc này số mol HCl là
Tại B: kết tủa đã tan một phần, lượng kết tủa đã tan là:
Lúc này số mol HCl là
Từ (4), (5), (6)
Điều chế este trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp () nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
(b) đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.
(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.
(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.
(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.
Số phát biểu đúng là
5.
3.
2.
4.
Đáp án D
Những phát biểu đúng: (a), (b), (c), (d).
(d) đúng vì nếu chưa tắt đèn thì hơi este bay ra bắt lửa cháy.
(e) sai vì đá bọt có vai trò làm cho hỗn hợp sôi đều.
5%.
7%.
8%.
9%.
Đáp án A
BT Cl:
Vì dung dịch Z chỉ chứa 2 muối nên đó là muối đồng và muối
clorua của .
BT e:
Ghi chú: Đây là dạng bài toán khá quen thuộc của việc áp dụng kết hợp các định luật bảo toàn: bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích. |
Hợp chất hữu cơ E (chứa các nguyên tố C, H, O và tác dụng được với Na). Cho 44,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch F chỉ chứa hai chất hữu cơ X, Y. Cô cạn F thu được 39,2 gam chất X và 26 gam chất Y. Tiến hành hai thí nghiệm đốt cháy X, Y như sau:
-Thí nghiệm 1: Đốt cháy 39,2 gam X thu được 13,44 lít ở đktc; 10,8 gam và 21,2 gam .
-Thí nghiệm 2: Đốt cháy 26 gam Y thu được 29,12 lít ở đktc; 12,6 gam và 10,6 gam .
Biết E, X, Y đều có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn các tính chất trên là
3.
6.
4.
5
Đáp án A
X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất nên X là
Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất nên Y là
Vì nên E có công thức là:
E sẽ có 3 đồng phân (o, m, p)
Ghi chú: Cách lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ: |
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân NaCl nóng chảy.
(b) Điện phân dung dịch (điện cực trơ).
(c) Cho mẫu K vào dung dịch .
(d) Cho Fe vào dung dịch .
(e) Cho Ag vào dung dịch HCl.
(f) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp và .
Số thí nghiệm thu được chất khí là
3.
2.
4.
5.
Đáp án C
X, Y là hai peptit mạch hở hơn kém nhau một liên kết peptit, Z là este của . Đốt cháy hoàn toàn 43,75 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z thu được 3,5 mol hỗn hợp và . Nếu đun nóng 0,3 mol E trên cần dùng dung dịch chứa 22,0 gam NaOH, thu được ancol etylic và 55,03 gam hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E là
51,38%.
34,56%.
37,12%.
39,68%.
Đáp án B
Từ (1), (2), (3), (4)
nên este Z có công thức
nên X, Y là tripeptit và tetrapeptit
Ghi chú: Những điểm cần nắm khi làm bài tập này: - Đề sử dụng lượng chất khác nhau cho các phản ứng nên cần quy đổi tỉ lệ. - Sử dụng một số cách tính số gốc amino axit hay số để biện luận. tính số gốc amino axit trung bình. Biện luận số bằng cách xem hỗn hợp peptit là |




