25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 2)
40 câu hỏi
Trong số các kim loại sau, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
Cu
Al
Ag
Au
Đáp án C
Tính dẫn điện giảm dần từ Ag,Cu,Au,Al,Fe...
Số oxi hóa của kim loại nhóm IA là
+1
+2
+3
+5
Đáp án A
“Nước đá khô” là chất khí nào ở trạng thái rắn?
CO
N2.
CO2.
H2.
Đáp án C
Chất nào sau đây thuộc loại este no đơn chức mạch hở?
CH3COOCH=CH2.
CH3COOC6H5.
CH3COOH.
CH3COOC2H5.
Đáp án D
Để hàn đường ray, người ta thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và chất nào sau đây?
FeO.
Fe2O3.
CuO.
ZnO.
Đáp án B
PTHH: 2Al+Fe2O3→2Fe+Al2O3
Hợp chất nào sau đây là amin bậc 2?
CH3NH2.
CH32NH.
CH33N.
C2H5NH2.
Đáp án B
Khí sinh ra khi có sấm chớp là
NO
CO
SO2
CO2.
Đáp án A
Tính chất hóa học đặc trưng của sắt là
tính khử.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính bazơ.
Đáp án A
Monome được dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ (plexiglas) là
C6H5CH=CH2.
CH2=CCH3COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOCH3.
Đáp án B
Dung dịch FeSO4bị lẫn CuSO4. Để loại bỏ CuSO4 có thể dùng kim loại nào sau đây?
Fe.
Al
Zn
Na
Đáp án A
Theo dãy điện hóa của kim loại:
- Dùng đều khử được để loại bỏ nhưng với sẽ tạo chất là muối của những kim loại này, còn Fe thì không.
- Dùng kim loại Fe có thể khử thành và Cu và tách được kim loại Cu ra khỏi dung dịch.
Ghi chú: Nguyên tắc tách chất là chọn chất không tác dụng với chất cần tách, đồng thời loại bỏ tạp chất có sẵn nhưng không làm tăng thêm lượng tạp chất khác. |
PTHH: CuSO4+Fe→Cu+FeSO4
Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại
monosaccarit.
đisaccarit.
polisaccarit.
cacbohiđrat.
Đáp án D
Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là
CnH2n+2O.
ROH
CnH2n+1OH.
Tất cả đều đúng.
Đáp án D
Nhiệt phân FeOH2trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
FeOH3.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO
Đáp án C
PTHH: 4FeOH2+O2→t°2Fe2O3+4H2O
Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch 0,1M cần dùng để trung hòa X là
150 ml.
300 ml.
600 ml.
900 ml.
Đáp án C
KL→H2O2OH−+H2H++OH−→H2O
nOH-=2nH2=2.0,03=0,06 mol
⇒nHCl=nH+=nOH−=0,06 mol⇒VHCl=0,6l=600ml
Chất có mùi khai là
metylamin.
metyl fomat.
anilin.
glyxin.
Đáp án A
Đun nóng dung dịch chứa m (gam) glucozo với dung dịch AgNO3trong NH3thì thu được 16,2 gam Ag. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là
21,6.
18.
10,125.
27.
Đáp án B
Glucoz¬→AgNO3/NH32Agnglucozoph¶n øng=12.nAg=0,075 molnglucozo®· dïng=nAg.10075=0,1 mol→mglucozo®· dïng=18 gam
Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư) thu được 15 gam muối. Công thức phân tử của X là
C2H7N
C3H9N
C4H11N
C5H13N
Đáp án C
RNH2+HCl→RNH3ClBTKL:mX+mHCl=mmuèi→nHCl=mmuèi−mX36,5=1073 mol→MX=mXnX=mXnHCl=73Vậy X là C4H11N
Trong phân tử propen có số liên kết xích ma δ là
7.
6.
9.
8.
Đáp án D
CT propen: CH2=CH−CH3
Ghi chú: Liên kết đơn có 1 liên kết δ Liên kết đôi có 1 liên kết δvà 1 liên kết π. Liên kết đơn có 3 có 1 liên kết δvà 2 liên kết π |
Có 3 dung dịch có cùng nồng độ mol: NaCl (1), C2H5OH (2), CH3COOH(3). Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ dẫn điện từ trái sang phải?
(1), (2), (3).
(3), (2), (1).
(2), (3), (1).
(2), (1), (3).
Đáp án C
C2H5OH không điện li nên không dẫn điện.
CH3COOH⇄CH3COO−+H+
CH3COOH điện li yếu nên dẫn điện kém.
NaCl→Na++Cl−
điện li mạnh nên dẫn điện tốt.
Ghi chú: Chất điện ly mạnh thì dẫn điện tốt, chất điện ly yếu thì dẫn điện kém, chất không điện ly thì không dẫn điện. |
Cho các phát biểu sau:
(a) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozo trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α−1,4−glicozit.
(e) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
5.
Đáp án A
Những phát biểu đúng: (a), (b), (e), (f).
(c) sai vì xenlulozơ trinitrat không phải là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(d) sai vì amilopectin trong tinh bột gồm các liên kết α−1,4−glicozitvà α−1,6−glicozit
Phát biểu nào sau đây sai?
Điện phân dung dịch CuSO4với điện cực trơ, thu được kim loại Cu ở anot.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Để thanh thép ngoài không khí ẩm thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
Kim loại Cu khử được ion Fe+3trong dung dịch FeCl3.
Đáp án A
Quá trình điện phân dung dịch CuSO4
Catot: Cu2+→Cu+2e
Anot: 2H2O→4H++O2+4e
Thủy phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 1 muối của axit fomic và ancol etylic. Chất X là
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH2CH3
HCOOC2H5
CH3COOCH3
Đáp án C
HCOOC2H5+NaoH→t°HCOONa−C2H5OH
Điều nào sau đây sai?
Ứng với công thức phân tử C4H8 có 3 anken mạch hở.
Tách một phân tử H2 từ butan thu được 3 anken.
Cho propen đi qua dung dịch H2SO4 thu được 2 ancol.
Đốt cháy bất kì một anken nào đều thu được số mol nước và số mol CO2 như nhau.
Đáp án A
A sai vì có 4 đồng phân mạch hở:
CH2=CH−CH2−CH3CH2=CCH3−CH3
CH3−CH=CH−CH3 (đồng phân hình học)
Cr tạo muối Cr (II) khi phản ứng với
Cl2
O2
S
dung dịch .
Đáp án D
Crom tác dụng với Cl2,O2,S tạo hợp chất Cr (III).
Cr+2HCl→CrCl2+H2
Hòa tan hỗn hợp X gồm Na và Al (trong đó số mol Al gấp 1,5 lần số mol Na) vào nước dư thấy thoát ra 8,96 lít H2 (đktc) và m gam rắn. Giá trị của m là
10,8.
5,6.
5,4.
2,7.
Đáp án D
Hỗn hợp XNa: xmolAl:1,5xmol
2Na+2H2O→2NaOH+H2x x 0,5x2Al+2H2O+2NaOH→2NaAlO2+3H21,5x x 1,5x
Sau phản ứng, Al dư.
nH2=2x=0,4→x=0,2 mol→nAld=1,5x−x=0,5x=0,1 mol→mAld=2,7 gam
Hóa hơi 5,0 gam este đơn chức E được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam oxi đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xà phòng hóa hoàn toàn 1,0 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được ancol X và 0,94 gam muối natri của axit cacboxylic Y. X là ancol
isopropylic.
metylic.
anlylic.
etylic.
Đáp án D
Trong 5 gam este: neste=nO2=0,05 mol→Meste=100
Trong 1 gam este: neste=0,01 mol
RCOOR'+NaOH→RCOONa+R'OHnmuèi=neste=0,01 mol→Mmuèi=94→R=27→MR'=100−27−44=29C2H5−
Vậy X là ancol etylic
Nhận định nào sau đây không đúng về phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic và ancol?
Là phản ứng giữa ancol và axit cacboxylic.
Xảy ra không hoàn toàn.
Tạo sản phẩm là este và nước.
Nguyên tử H linh động của axit kết hợp với OH của ancol tạo ra H2O.
Đáp án D
Trong phản ứng este hóa, H2Otạo thành từ sự kết hợp giữa OH của axit và H của ancol.
Thí nghiệm nào sau đây thu được kết tủa?
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
Cho dung dịch đến dư vào dung dịch NaAlO2.
Cho dung dịch vào dung dịch Na2SO4.
Cho dung dịch NaClvào dung dịch AgNO3.
Đáp án D
AgNO3+NaCl→AgCl↓+NaNO3
Thí nghiệm A: tạo kết tủa AlOH3, kết tủa tan tiếp trong NaOH dư,
Thí nghiệm B: tao kết tủa AlOH3, kết tủa tan tiếp trong HCl dư.
Thí nghiệm C: không xảy ra phản ứng.
Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp Mg, Al bằng 500 ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 loãng 0,28M thu được dung dịch X chỉ chứa muối và khí H2. Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối là
25,95 gam.
38,93 gam.
103,85 gam.
77,86 gam
Đáp án B
M+2H+→Mn++H2nSO42−=nH2SO4=0,14 molnCl−=nHCl=0,5 molBTKL: mmuèi=mkim lo¹i+mCl−+mSO42−=7,74+0,5.35,5+0,14.96=38,93 gam
Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4→C2H2→C2H3Cl→PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (đktc). Tính giá trị của V biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên. Hiệu suất của cả quá trình là 50%.
448.
224.
672.
112
Đáp án A
2CH4→1500°CC2H2→HClC2H3Cl→t°,p,xtPVCV=25062,5.2.22,4.10050.10080=448 m3
Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Thêm dung dịch chứa 0,35 mol HCl vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là
0,5 gam.
7,8 gam.
3,9 gam.
11,7 gam
Đáp án C2Al+2OH−+2H2O→2AlO2−+3H21H++OH−→H2O2H++AlO2−+H2O→AlOH33AlOH3+3H+→Al3++3H2O4nAlO2−=nOH−=nAl=0,1 molnOH−d=0,2−0,1=0,1 molnH+2=nOH−d=0,1nH+3=nAlO2−=0,1nH+4=nH+−nH+2−nH+3=0,35−0,1−0,1=0,15 molnAlOH33=nAlO2−=0,1nAlOH34=13nH+4=0,05nAlOH3=nAlOH33−nAlOH34=0,1−0,05=0,05 molmAlOH3=3,9 gam
Ghi chú:
Nếu cho vào hỗn hợp gồm thì số mol kết tủa tính nhanh bằng công thức:
nAlOH3=4nAlO2−+nOH−−nH+3
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
| X và Y | CuOH2 | Có màu xanh lam |
Y | Đun nóng với dung dịch loãng, sau đó cho tiếp dung dịch | Kết tủa bạc trắng sáng |
Z | trong môi trường kiềm | Có màu tím |
T | Đun nóng với dung dịch NaOH loãng, dư. Sau đó làm nguội, nhỏ tiếp vài giọt nước . | Có kết tủa trắng |
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
glucozơ, xenlulozơ, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua.
glixerol, lòng trắng trứng, saccarozơ, anilin.
glucozơ, xenlulozơ, anilin, lòng trắng trứng.
glixerol, saccarozơ, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua.
Đáp án D
Y vừa tác dụng với CuOH2 tạo phức xanh lam, vừa thủy phân trong môi trường axit rồi tác dụng với AgNO3/NH3 nên Y là saccarozơ.
Z tác dụng CuOH2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím nên Z là lòng trắng trứng.
T thủy phân trong NaOH rồi tạo kết tủa với Br2, nên T là phenylamoni clorua, T tác dụng với NaOH tạo phenol, phenol tạo kết tủa với Br2.
X tác dụng với CuOH2 tạo phức xanh lam nên X là glixerol.
Cho hỗn hợp gồm Mg và Fe có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào 200 ml dung dịch chứa CuCl2xM và yM. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 13,84 gam rắn Y gồm hai kim loại. Cho dung dịch AgNO3dư vào X, thấy lượng AgNO3phản ứng là 91,8 gam; đồng thời thu được 75,36 gam kết tủa. Giá trị của x và y lần lượt là
0,6 và 0,4.
0,4 và 0,4.
0,6 và 0,3.
0,4 và 0,3.
Đáp án A
Mg:2aFe:a→FeCl3:0,2yCuCl2:0,2x13,84 YCu:0,2xFe:a+0,2y−zDD XMg2+:2aFe2+:zCl−:0,4x+0,6y BTCl→AgNO3:0,5475,36AgCl:0,4x+0,6yAg:z
Fe2++Ag→Fe3++Ag→nAg=nFe2+=z64.0,2x+56.a+0,2y−z=13,841
BT Ag: 0,4x+0,6y+z=0,542
Khối lượng kết tủa 75,36 gồm khối lượng AgCl, Ag
108+35,5.0,4x+0,6y+108z=75,363
Bảo toàn điện tích trong dung dịch X:
2a.2+2z=0,4x+0,6y4
Từ (1), (2), (3), (4): →x=0,6y=0,4z=0,06a=0,09
Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon, trong phân tử đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được 16,8 lít khí CO2(đktc). Mặt khác, đun nóng 0,1 mol X trên với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam hỗn hợp rắn Y gồm các muối. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong Y là
29,6%.
24,4%.
26,0%.
32,7%
Đáp án D
CX¯=nCO2nX=7,5
Hai este hơn kém nhau một nguyên tử cacbon nên số cacbon lần lượt là 7C và 8C.
0,1XC7:xC8:y→x+y=0,17x+8y=0,75→x=0,05y=0,05
Este có 7 cacbon: HCOOC6H5
Este có 8 cacbon: C8H8O2
mX=122.0,05+136.0,05=12,9 gam
TH1: Cả 2 este đều là este của phenol, khi tác dụng với KOH với tỉ lệ mol 1:2.
→nKOH=2nX=0,2nH2O=x+y=0,1
BTKL: meste+mKOH=mm+mH2O
→meste=12,9 (chọn)
TH2: Chỉ có HCOOC6H5là este của phenol, còn C4H8O2 có công thức: HCOOCH2C6H5
→nKOH=2x+y=0,15nH2O=x=0,05
BTKL: meste+mKOH=mm+mH2O+mC6H5CH2OH→meste=20,2(loại)
Vậy hỗn hợp X gồm 2 este đều là este của phenol.
XHCOOC6H5:0,05HCOOC6H4CH3:0,05→HCOOK:0,1C6H5OK:0,05CH3C6H4OK:0,05→%mCH3C6H4OK=32,7XHCOOC6H5:0,05CH3COOC6H5:0,05→HCOOK:0,1C6H5OK:0,1CH3COOK:0,05→%mC6H5OK=59,19
Ghi chú: - Phương pháp số nguyên tử cacbon hay hiđro trung bình giúp đơn giản hóa bài toán hỗn hợp chất hữu cơ, đặc biệt là bài toán về đồng đẳng, nhằm tìm nhanh một hoặc nhiều công thức hữu cơ. - Cần áp dụng triệt để phương pháp biện luận trong tìm công thức hợp chất hữu cơ vì không phải lúc nào ta cũng tìm được công thức một cách trực tiếp. |
Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch gồm NaAlO2aM và NaOH bM. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa số mol tạo ra và số mol AlOH3 được mô tả như hình vẽ sau:

Tỉ lệ a : b gần nhất với số nào sau đây?
1,48.
1,32.
0,64.
1,75.
Đáp án A
H++OH−→H2O10,1b 0,1bAlO2−+H++H2O→AlOH32AlOH3+3H+→Al3++3H2O3
Tại M: kết tủa lớn nhất, thì nH+2=nAlOH32=nAlO2−=0,1a
Lúc này số mol HCl là 0,4 →0,1.a+0,1.b=0,44
Tại A: xảy ra (1) và (2)
nH+2=nAlOH32=0,09
Lúc này số mol HCl là x→0,1.b+0,09=x5
Tại B: kết tủa đã tan một phần, lượng kết tủa đã tan là: nAlOH33=nAlO2−−0,09=0,1a−0,09
Lúc này số mol HCl là 3,4x→0,1b+0,1a+3.0,1a−0,09=3,4x6
Từ (4), (5), (6) →a=2,4b=1,6x=0,25
→a:b=1,5
Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
(b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.
(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.
(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.
(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.
Số phát biểu đúng là
5.
3.
2.
4.
Đáp án D
Những phát biểu đúng: (a), (b), (c), (d).
(d) đúng vì nếu chưa tắt đèn thì hơi este bay ra bắt lửa cháy.
(e) sai vì đá bọt có vai trò làm cho hỗn hợp sôi đều.
Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 thu được (m + 6,11) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hết Y trong dung dịch , đun nóng thu được dung dịch Z chứa 2 muối. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z thu được 73,23 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Nồng độ C% của FeNO33 trong dung dịch T có giá trị gần nhất với
5%.
7%.
8%.
9%.
Đáp án A
m XCuFe→O2:yCl2:xm+6,11Y→HClZ→AgNO373,23AgAgClmCl2,O2=6,11→71x+32y=6,11x+y=0,13→x=0,05y=0,082H++O2−→H2OnHCl=nH+=2nO2−=4nO2=0,32
BT Cl: nAgCl=2nCl2+nHC=0,42
→nAg=73,23−0,42.143,5108=0,12Fe2++Ag+→Fe3++Ag→nFe2+=nAg=0,12
Vì dung dịch Z chỉ chứa 2 muối nên đó là muối đồng và muối
clorua của →nFe=nFe2+=0,12.
BT e: 2nCu+2nFe=4nO2+2nCl2→nCu=0,09
Cu:0,09Fe:0,12→HNO3NO:0,15→→TFe2+:aFe3+:bCu2+:0,09NO3−→2a+3b+2.0,09=0,15.3 BT ea+b=0,12nFe→a=0,09b=0,03→nHNO3=4nNO=0,6→mdd HNO3=120 gamBTKL: mX+mdd HNO3=mdd sau+mNO→mdd sau=126,06→C%FeNO33=5,76%
Ghi chú: Đây là dạng bài toán khá quen thuộc của việc áp dụng kết hợp các định luật bảo toàn: bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích. |
Hợp chất hữu cơ E (chứa các nguyên tố C, H, O và tác dụng được với Na). Cho 44,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch F chỉ chứa hai chất hữu cơ X, Y. Cô cạn F thu được 39,2 gam chất X và 26 gam chất Y. Tiến hành hai thí nghiệm đốt cháy X, Y như sau:
-Thí nghiệm 1: Đốt cháy 39,2 gam X thu được 13,44 lít CO2 ở đktc; 10,8 gam H2O và 21,2 gam Na2CO3.
-Thí nghiệm 2: Đốt cháy 26 gam Y thu được 29,12 lít CO2 ở đktc; 12,6 gam H2O và 10,6 gam Na2CO3.
Biết E, X, Y đều có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn các tính chất trên là
3.
6.
4.
5
Đáp án A
39,2 X→O2CO2:0,6H2O:0,6Na2CO3:0,2→nCX=0,8nHX=1,2nNa=0,4nOX=39,2−0,8.12−1,2−0,4.2316=1,2→X:CxHyOzNat→x:y:z:t=0,8:1,2:1,2:0,4=2:3:3:1
X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất nên X là C2H3O2Na
→nX=0,426 Y→O2CO2:1,3H2O:0,7Na2CO3:0,1→nCX=1,4nHX=1,4nNa=0,2nOX=26−1,4.12−1,4−0,2.2316=0,2→Y: CxHyOzNat→x:y:z:y=1,4:1,4:0,2:0,2=7:7:1:1
Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất nên Y là C7H7ONa →nY=0,2
Vì nXnY=2nên E có công thức là: HO−CH2−COO−CH2−COO−C6H4−CH3
E sẽ có 3 đồng phân (o, m, p)
Ghi chú: Cách lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ: CxHyOzNat:→x:y:z:t=nC:nH:nO:nNa |
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân NaCl nóng chảy.
(b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).
(c) Cho mẫu K vào dung dịch AlCl3.
(d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.
(e) Cho Ag vào dung dịch HCl.
(f) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp CuNO32 và NaHSO4.
Số thí nghiệm thu được chất khí là
3.
2.
4.
5.
Đáp án C
a NaCl→dpncNa+Cl2↑b 2CuSO4+2H2O→2Cu+O2↑+2H2SO4c 2K+2H2O→2KOH+H2↑f 3Cu+8H++2NO3−→3Cu2++2NO↑+4H2O
X, Y là hai peptit mạch hở hơn kém nhau một liên kết peptit, Z là este của α−amino axit. Đốt cháy hoàn toàn 43,75 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z thu được 3,5 mol hỗn hợp CO2, H2Ovà N2. Nếu đun nóng 0,3 mol E trên cần dùng dung dịch chứa 22,0 gam NaOH, thu được ancol etylic và 55,03 gam hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E là
51,38%.
34,56%.
37,12%.
39,68%.
Đáp án B
ENH2CH2COOC2H5:xC2H3NO:yCH2:zH2O:t→103+57y+14z+18t=43,7519x+4y+2z+t=3,52
nE nNaOHx+t→ x+y0,3 → 0,55
→0,3.x+y=0,55.x+t3ENH2CH2COOC2H5:xC2H3NO:yCH2:zH2O:t→C2H4NO2Na:x+yCH2:znE nNaOHx+t→ 97x+y+14z0,3 → 55,03→0,3.97x+97y+14z=55,03.x+t4
Từ (1), (2), (3), (4) →x=0,19y=0,36z=0,12t=0,11
nCH2<neste nên este Z có công thức NH2CH2COOC2H5
nCH2nH2O=3,27 nên X, Y là tripeptit và tetrapeptit
→X3:aY4:b→a+b=0,113a+4b=0,36→a=0,08b=0,03Gly3CH2n:0,08Gly4CH2m:0,03→0,08.n+0,03.m=0,12→n=0m=4→X:Gly3:0,08Y:Gly2AlaVal:0,03Z:NH2CH2COOC2H5:0,19→%mX=34,56%
Ghi chú: Những điểm cần nắm khi làm bài tập này: - Đề sử dụng lượng chất khác nhau cho các phản ứng nên cần quy đổi tỉ lệ. - Sử dụng một số cách tính số gốc amino axit hay số nCH2nH2O=3,27 để biện luận. tính số gốc amino axit trung bình. Biện luận số −CH2 bằng cách xem hỗn hợp peptit là Gly3CH2nGly4CH2m |

