25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 16)
Đề thi

25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 16)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT66 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể dát thành lá mỏng 0,01 nm và dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá?

Cu.

Au.

Ag.

Al.

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không phù hợp với Natri?

Cấu hình electron là [Ne]3s2.

Kim loại nhẹ, mềm.

Số oxi hóa trong hợp chất +1.

Ở ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu hình electron là [Ne]3s1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí cacbon monooxit (CO) là thành phần chính của loại khí nào sau đây?

Không khí.

Khí thiên nhiên.

Khí dầu mỏ.

Khí lò cao.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

C2H5OH.

CH3COOH.

CH3COOC2H5.

HCOOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Este có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với ancol và axit có cùng số nguyên tử cacbon.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

NaCl.

NaNO3.

Na2CO3.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng Na2CO3 để làm giảm nồng độ Ca2+ và Mg2+ trong nước bằng phương pháp kết tủa.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

Alanin.

Axit glutamic.

Anilin.

Metylamin

Xem đáp án

Đáp án D

Dung dịch metyllamin có tính bazơ làm quỳ tím hóa xanh.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của phân urê là

NH4NO3.

NH4Cl.

(NH2)2CO.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom (II) oxit thuộc loại oxit nào sau đây?

Oxit axit.

Oxit bazơ.

Oxit lưỡng tính.

Oxit trung tính.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch PVC có khoảng 1000 mắt xích, khối lượng của đoạn mạch đó là

62500 đvC.

625000 đvC.

125000 đvC.

250000 đvC.

Xem đáp án

Đáp án A

CT của PVC: (CH2−CHCl)n.

Với n = 1000 nên khối lượng đoạn mạch = 1000.62,5 = 62500 đvC.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát sâu tới lớp sắt bên trong thì sẽ xảy ra quá trình nào sau đây?

Fe bị ăn mòn hóa học.

Sn bị ăn mòn hóa học.

Sn bị ăn mòn điện hóa.

Fe bị ăn mòn điện hóa.

Xem đáp án

D. Fe bị ăn mòn điện hóa.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.

Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.

Thực hiện phản ứng tráng bạc.

Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.

Xem đáp án

Đáp án D

Một phân tử glucozơ phản ứng với 5 phân tử anhiđrit axetic ((CH3CO)2O) tạo este.

Các phản ứng chứng minh cấu tạo của glucozơ:

- Phản ứng với Cu(OH)2 ® có nhiều nhóm -OH liền kề

- Phản ứng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O ® có 5 nhóm -OH

- Tác dụng với chất oxi hóa: AgNO3 /NH3, Cu(OH)2 / OH- t°; Br2 /H2O; tác dụng với chất khử: H2 chứng minh nhóm chức anđehit.

- Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất mà trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no là

ancol.

phenol.

ete.

bazơ.

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là

0,78g.

3,12g.

l,74g.

l,19g.

Xem đáp án

Đáp án B

4Cr + 3O2 →t° 2Cr2O3nCr2O3=0,03 molnCr=2nCr2O3=2.0,03=0,06 molmCr=0,06.52=3,12g

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng Al tối thiểu cần để khử hoàn toàn 8 gam Fe2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm là

2,7.

1,35.

8,1.

5,4.

Xem đáp án

Đáp án A

2Al + Fe2O3 →t° Al2O3 + 2FenAl=2nFe2O3=2.8160=0,1 molmAl=2,79g.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

4.

2.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2CH2NH2.

PTHH:

C6H5NH2 +HCl ® C6H5NH3Cl

H2NCH2COOH + HCl ® ClH3NCH2COOH

CH3CH2CH2NH2 +HCl ® CH3CH2CH2NH3Cl

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong lấy dư, thu được 75 gam kết tủa. Giá trị của m là

75.

65.

80.

55.

Xem đáp án

Đáp án A
C6H10O5n →lên men 2nCO2 + 2nC2H5OHCO2 + CaOH2 → CaCO3 + H2OnCO2=nCaCO3=0,75 molmtinh bột=mtinh bột phản ứngH%=12nnCO2.162nH%=0,375.16281%=75 gam.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là

75.

103.

125.

89.

Xem đáp án

Đáp án B

naminoaxit=nNaOH=0,08=nmuối→Mmuối=125→MX=Mmuối−22=103

 (22 là độ chênh lệch khối lượng mol của muối và amino axit).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10

6.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Có 5 đồng phân

CH2=CHCH2CH2CH3                                 CH3CH= CHCH2CH3

CH2=C(CH3)CH2CH3                                  CH3C(CH3)=CH2CH3

CH2=CHCH(CH3)CH3

Lưu ý:

- Khi viết đồng phân của chất cần chú ý phân biệt đồng phân cấu tạo và đồng phân nói chung.

+ Đồng phân: bao gồm đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học (đồng phân cis, trans).

+ Đồng phân cấu tạo: bao gồm đồng phân mạch cacbon (mạch hở, mạch vòng; phân nhánh, không phân nhánh), đồng phân loại nhóm chức, đồng phân vị trí nhóm chức.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đây là phản ứng trao đổi ion?

Fe + 2HCl ® FeCl2 + H2.

Zn + CuSO4 ® Cu + ZnSO4.

H2 + Cl2 ® 2HCl.

NaOH + HCl ® NaCl + H2O.

Xem đáp án

Đáp án D

NaOH + HCl ® NaCl + H2O

Na+ + OH- + H+ + Cl-® Na+ + Cl- + H2O

H+ + OH-® H2O

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh.

Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.

Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh.

Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì vỏ bánh mỳ ngọt hơn một bánh mỳ do tinh bột nhiệt độ cao chuyến 1 phần thành dextrin có vị ngọt hơn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch X chứa đồng thời NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3. Thứ tự các kim loại thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch trên là

Ag, Fe, Cu, Zn, Na.

Ag, Cu, Fe, Zn.

Ag, Cu, Fe.

Ag, Cu, Fe, Zn, Na.

Xem đáp án

Đáp án B

Ion nào trong dung dịch có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.

Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Zn2+ > Na+

Lưu ý phản ứng điện phân dung dịch:

- Ion dương về cực âm (canot), ion âm về cực dương (anot).

- Ở cực dương xảy ra quá trình khử ion dương, những ion không bị khử thì nước sẽ bị khử (Na, K,...)

- Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion âm, những ion không bị oxi hóa thì nước sẽ bị oxi hóa (NO3−, SO42−).

- Thứ tự ưu tiên cation có tính oxi hóa mạnh hơn và anion có tính khử mạnh hơn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là

9.

4.

6.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi thủy phân trieste thu được 2 axit khác nhau nên este được cấu tạo từ 2 axit RCOOH và .

RCOOR'COORCOOCH2 |CH |CH2       RCOORCOOR'COOCH2 |CH |CH2    R'COOR'COORCOOCH2 |CH |CH2      R'COORCOOR'COOCH2 |CH |CH2                                                      

Lưu ý:

Cần lưu ý phân biệt 2 câu hỏi sau:

- Số trieste khác nhau thu được tối đa từ hỗn hợp 2 axit khác nhau: có 6 este.

- Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm chứa 2 axit khác nhau: có 4 este.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có mấy phát biểu không đúng?

(1) Đường fructozơ có vị ngọt hơn đường mía.

(2) Xenlulozơ được tạo bởi các gốc b-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết b-1,4-glicozit.

(3) Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom tạo ra axit gluconic.

(4) Bột ngọt là muối đinatri của axit glutamic.

(5) Lysin là thuốc bổ gan, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.

(6) Nilon-7 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng axit w-aminoenantoic.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Những phát biểu không đúng: (4), (5).

(4) Bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic.

(5) Methionin là thuốc bổ gan.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Nguyên liệu sản xuất gang gồm quặng sắt, than cốc và chất chảy.

Trong sản xuất thép, để chuyển hóa gang thành thép có thể dùng bột nhôm để khử oxit sắt.

Thép là hợp kim của sắt, chứa 0,01-2% khối lượng cacbon, ngoài ra còn có một số nguyên tố khác.

Chất khử trong quá trình sản xuất gang là cacbomono oxit.

Xem đáp án

Đáp án B

Để sản xuất thép thành gang, dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn,... trong gang để thu được thép.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol N2O và 0,1 mol N2 (không có sản phẩm khử khác). Giá trị của m là

48,6.

13,5.

16,2.

21,6.

Xem đáp án

Đáp án C

Al → Al3+ + 3e               2N+5 + 10e → N20                                                 1       0,1                                         2N+5 + 8e → N2+1 N2O                                                0,8       0,1

BT e: ∑ne−=∑ne+→3.nAl=10.nN2+8.nN2O=1,8 mol→nAl=0,6 mol→mAl=16,2 gam

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X, Z

Quỳ tím

Chuyển màu đỏ

Y

AgNO3/NH3

Tạo kết tủa

Z, Y

Dung dịch Br2

Mất màu dung dịch Brom

T

Cu(OH)2

Dung dịch màu tím

 

axit glutamic, metyl fomat, axit benzoic; Gly-Ala-Ala.

axit fomic, axetilen, axit oxalic, Glu-Ala-Gly.

axit axetic, vinylaxetilen, axit glutamic, lòng trắng trứng.

axit axetic, vinylaxetilen, axit acrylic, lòng trắng trứng.

Xem đáp án

Đáp án D

X, Z: Quỳ tím chuyển màu đỏ: axit glutamic, axit benzoic, axit fomic, axit oxalic, axit axetic, axit acrylic.

Y: Tạo kết tủa với AgNO3/NH3: metyl fomat, vinylaxetilen.

Z, Y: mất màu dung dịch brom: axit acrylic, axetilen, vinylaxetilen.

T: phản ứng màu biurê: Gly-Ala-Ala, lòng trắng trứng.

Vậy X, Y, Z, T lần lượt là: axit axetic, vinylaxetilen, axit acrylic, lòng trắng trứng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2 (n ³ 2).

Thông thường các este ở thể lỏng, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước.

Thủy phân este trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol.

Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1

Xem đáp án

Đáp án C

Thủy phân este trong môi trường axit có thu thể được axit cacboxylic và ancol, anđehit, xeton.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng ở điều kiện thường?

Dẫn khí Cl2 vào dung dịch H2S.

dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịchNaOH.

Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch AgNO3.

Cho CuS vào dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án D

H2S + Cl2 ® 2HCl + S

Ba(HCO3)2 + 2NaOH ® BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

Na3PO4 + 3AgNO3 ® Ag3PO4 +3NaNO3

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 8,85 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, MgO bằng CO dư (nung nóng) đuợc m gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư đuợc 5 gam kết tủa. Giá trị của m là

13,85.

8,05.

9,65.

3,85.

Xem đáp án

Đáp án B

nCaCO3=nCO2=0,05 molnOaxit=nCO2=0,05

BTKL: moxit=mOaxit+mKL

→mKL=8,85−0,05.16=8,05g.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp gồm 1 anken X và 2 hiđrocacbon Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MY < MZ ) cần dùng vừa đủ 4,816 lít O2, thu được 3,36 lít CO2 và H2O . Phần trăm khối luợng của Y trong hỗn hợp trên là

19,42.

26,21.

13,59.

38,84.

Xem đáp án

Đáp án A

0,06X:CnH2n:xY,Z:CmH2m+2−2k:y→O2:0,215 molCO2:0,15H2O

BT O: 2nO2=2nCO2+nH2O→nH2O=0,13 mol

nY,Z=nCO2−nH2Ok−1→yk−1=0,02

TH: k=2→y=0,02, x=0,04

BT C: 0,04.n+0,02.m=0,15

Với n=2→m=3,5

→0,06X:C2H4:0,04C3H4:aC4H6:b→a+b=0,023a+4b=0,15−0,04.2→a=0,01b=0,01%mC3H4=19,42%

.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al2O3. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào nuớc dư có 2,128 lít khí thoát ra (đktc) và còn 0,318m gam chất rắn không tan. Mặt khác cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 11,65 gam kết tủa. Giá trị của m là

24,68.

27,29.

26,87.

25,14.

Xem đáp án

Đáp án B

mBaNaAl2O3→H2OH2:0,095 molAl2O3:0,318mmBaNaAl2O3→H2SO411,65 gam BaSO4:0,05nBa=nBaSO4=0,05

BT e: 2nH2=2nBa+nNa→nNa=0,09

Vì sau phản ứng Al2O3 dư nên dung dịch sau phản ứng chứa:

BaAlO22:0,05nBaNaAlO2:0,09nNa

BT Al: 2nAl2O3phản ứng=2nBaAlO22+nNaAlO2=0,19

→nAl2O3phản ứng=0,095MXphản ứng=m−0,318m=0,682mmXphản ứng=mBa+mNa+mAl2O3phản ứng=18,61→m=27,29g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Dẫn hơi ancol etylic qua bình đựng Na dư.

(b) Đun nóng tripanmitin với dung dịch NaOH dư.

(c) Cho nhúm bông vào dung dịch H2SO4 70%, đun nóng.

(d) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic.

(e) Đun nóng axit aminoaxetic với ancol metylic có khí HCl làm xúc tác.

(g) Cho dung dịch fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

4.

6.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

Những thí nghiệm xảy ra phản ứng: (a), (b), (c), (d), (e), (g).

2C2H5OH + 2Na ® 2C2H5ONa + H2

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH ® 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

(C6H10O5)n + nH2O ® nC6H12O6

NH2C3H5(COOH)2 + HCl ® NH3ClC3H5(COOH)2

NH2CH2COOH + CH3OH + HCl ® NH3ClCH2COOCH3 + H2O

fructozơ →OH− glucozơ →AgNO3 2Ag

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 200ml dung dịch FeCl3 0,6M và CuCl2 0,4M thu được dung dịch X và l,355m gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 84,88 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

67,5%.

72,8%.

60,2%.

70,3%.

Xem đáp án

Đáp án D

mAlFe→CuCl2:0,08FeCl2:0,121,355m Ydd X→AgNO3↓84,88 gamAgCl:0,52BT Cl−Ag:mAg=84,88−0,52.143,5=10,26 gam

Sau phản ứng có kết tủa Ag chứng tỏ trong dung dịch X chứa muối Fe(II).

Fe2+ + Ag+ ® Fe3+ + Ag

→nFe2+=nAg=0,095<nFeCl3 nên sau phản ứng chất rắn Y chứa Fe, Cu. Vì vậy Cu2+ đã phản ứng hết.

Dung dịch X gồm: dd XAl3+Fe2+:0,095Cl−:0,52

BTĐT: →nAl3+=0,11

Bảo toàn khối lượng kim loại:

→m+0,12.56+0,08.64=1,355m+0,11.27+0,095.56→m=10→mFe=7,03 gam→%mFe=70,3%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở ( MY > MX > 50, X, Y chứa không quá 2 liên kết p trong phân tử), Z là trieste tạo bởi X, Y và glixerol. Đốt cháy 16,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,665 mol O2. Mặt khác 0,45 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,2 mol Br2. Nếu đun nóng 16,5 gam E với 240 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

26,34.

29,94.

24,48.

25,60

Xem đáp án

Đáp án C

16,5EXYZ→O2:0,665CO2:xH2O:y

BTKL: mCO2+mH2O=37,78

nKOH=0,24→nOE=2nKOH=0,48→2x+y=0,48+0,665.2BT O44x+18y=37,78→x=0,65y=0,51

Ta có: 0,45 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,2 mol Br2 nên:

k1¯=0,20,45=49 (trong đó k1 là số liên kết p giữa C và C trong hỗn hợp E)

Khi đốt E, k là số liên kết p tổng của E.

nE=nCO2−nH2Ok−1→nE.k−nE=nCO2−nH2O1nE.k=nE.k1+nπCOO=nE.k1+nCOO=nE.k1+nKOH2nE.k1+nKOH−nE=nCO2−nH2O→nE.49+0,24−nE=0,65−0,51→nE=0,18→EAxit:aEste:b→a+b=0,18a+3b=0,24→a=0,15b=0,03

Sau khi E tác dụng với KOH có: →nH2O=nAxit=0,15nGlixerol=nEste=0,03

BTKL: mE+mKOH=mm+mH2O+mGlixerol→mm=24,48gLưu ý:

Việc biến đổi để tìm ra số mol của E khá phức tạp, cần có kỹ năng hóa học lẫn toán học. Tuy nhiên, cần phân biệt k trong các công thức:

k  là số liên kết bội trong este, bao gồm cả liên kết p trong -COO và liên kết p mạch cacbon.

nE=nCO2−nH2Ok−1

k1 là số liên kết p trong mạch cacbon: k1¯=nBr2nE.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 37,22 gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được 3,584 lít khí (đktc) H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch H2SO4 dư vào Y, thu được 41,94 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hoàn toàn 0,3 mol khí CO2 vào Y, thu được m gam kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa một chất tan duy nhất. Giá trị của m là

42,36.

30,54.

44,82.

34,48.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi cho H2SO4 dư vào Y thì thu được 41,94 gam kết tủa, chính là BaSO4.

→nBa2+=nBaSO4=0,18

Xem hỗn hợp X gồm: Ba:0,18Al:xO:y

→0,18.2+3x=0,16.2+2yBT e137.0,18+27x+16y=37,22→x=0,24y=0,38→YBa2+:0,18AlO2−:0,24OH−:0,6 BTĐT→CO2:0,3BaCO3:aAlOH3:0,24nAlO2−Z:BaHCO32:b→a+b=0,18nBaa+2b=0,3nCO3→a=0,06b=0,12→m↓=0,06.197+0,24.78=30,54g.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá chất béo:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, tiếp tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nuớc cất để giữ thể tích hỗn hợp không đổi, rồi để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội hỗn hợp

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có chất rắn nối lên là muối của axit béo.

(b) Thêm dung dịch NaCl nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.       

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy ra.

(d) Trong thí nghiệm này có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.

Số phát biểu đúng

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Những phát biểu đúng: (a), (c).

(a) Đúng. Chất rắn nổi lên là muối của axit béo hay xà phòng.

(b) Sai. Thêm dung dịch NaCl để xà phòng dễ tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng (do xà phòng không tan trong dung dịch muối) mặt khác, dung dịch NaCl làm tăng tỉ trọng của hỗn hợp, giúp xà phòng nổi lên.

(d) Sai. Vì dầu nhờn bôi trơn máy là hiđrocacbon, không phải chất béo.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 11,68 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MxOy, trong dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc nóng (dùng dư 25% so với phản ứng), thu được dung dịch X và 0,08 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S). Dung dịch X tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

440 ml.

600 ml.

640 ml.

760 ml.

Xem đáp án

Đáp án D

 11,68M:aO:b→aM+16b=11,68 1M → Mn+ + ne               S+6 + 4e → S+4                                             O + 2e →O−2        

® BT e: an=0,08.2+2b 2

nH2SO4 phản ứng=0,3.100125=0,24 mol→nH2SO4 dư=0,06XMn+SO42−:nSO42−=nH2SO4−nSO2=0,16BT S

® BTĐT: an=0,16.2 3

→an=0,32b=0,08aM=10,4→Mn=10,40,32=32,5→M=32,5n→n=2M=65Zn→nZnSO4=nZn=a=0,16Zn2+ + 4OH− → ZnO22− + 2H2OH+ + OH− → H2OnNaOH=4nZn+2nH2SO4 dư=0,76→VNaOH=760ml.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 10,56 gam hỗn hợp gồm 2 anđehit đều no, mạch hở X (trong đó có một anđehit đơn chức Y và một anđehit hai chức Z) thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O . Nếu đun nóng 10,56 gam X với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư) thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

101,52.

103,68.

77,76.

95,04.

Xem đáp án

Đáp án B

10,56ECnH2nOCmH2m−2O2→CO2:0,36H2O:0,24→nCmH2m−2O2=nCO2−nH2O=0,12mCE+mHE+mOE=mE→nOE=10,56−0,36.12−0,24.216=0,36→nCnH2nO+2nCmH2m−2O2=nOE=0,36→nCnH2nO=0,12→0,12n+0,12m=0,36→n=1m=2→HCHO:0,12CHO2:0,12→nAg=0,12.4+0,12.4=0,96→m=103,68g

Lưu ý:

Khi đốt cháy hỗn hợp E thì nhận thấy trong E có  CnH2nO có nCO2=nH2O, còn CmH2m-2O2 có nCO2>nH2O  nên chứng minh được nCmH2m−2O2=nCO2−nH2O.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là

7.

6.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Ba+2HCl→BaCl2+H2         a         →      0,5a

Vậy Ba còn tác dụng với H2O

Ba+2H2O→BaOH2+H2                         0,5a  ← 0,5a

Trong dung dịch X chứa BaCl2, Ba(OH)2.

Những chất tác dụng với các chất trong dung dịch X: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, NaHCO3.

Lưu ý:

Lưu ý số mol H2 thu được để chứng minh Ba sau khi tác dụng với axit còn tác dụng với nước nhằm xác định chính xác các chất trong dung dịch X.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một đipeptit, một tripeptit và một pentapeptit (đều mạch hở) được tạo bởi từ glyxin, alanin và valin; trong X tỉ lệ mO : mN =212 : 133. Đun nóng 51,8 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 76,8 gam muối. Nếu đun nóng 51,8 gam X với dung dịch HCl dư, thu được 87,82 gam muối. Biết rằng trong X, đipeptit chiếm 2/3 số mol hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của pentapeptit có trong hỗn hợp X là

21,6%.

24,0%.

23,2%.

20,8%.

Xem đáp án

Đáp án A

51,8 gam XC2H3NO:aCH2:bH2O:cX→NaOH76,8C2H4NO2Na:aCH2:bX→HClC2H6NO2Cl:aCH2:b→97a+14b=76,811,5a+14b=87,8257a+14b+18c=51,8→a=0,76b=0,22c=0,3XA2:xB3:yC5:z⇒x+y+z=0,32x+3y+5z=0,76x=23x+y+z⇒x=0,2y=0,07z=0,03

Gọi số C lần lượt của đipeptit, tripeptit và pentapeptit là n, m, p.

BT C: 0,2n+0,07m+0,03p=0,76.2+0,22=1,74→20n+7m+3p=174

Mà n≥4m≥6p≥10→n=4m=7p=15

Vậy pentapeptit có công thức C15H27N5O6.

→%mC15H27N5O6=21,6%.

Lưu ý:

Ớ bài trên có sử dụng phương pháp biện luận khi chưa biết số cacbon của cả 3 peptit.

Phương pháp này ít sử dụng vì giới hạn của số cacbon thường lớn, nhưng ở bài này, may mắn là khi bảo toàn số mol cacbon lại nhỏ, vì vậy mà biện luận số cacbon dễ dàng hơn. Ket quả nhận thấy số cacbon của peptit đều ở mức gần như nhỏ nhất có thể.