25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 16)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có thể dát thành lá mỏng 0,01 nm và dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá?
Cu.
Au.
Ag.
Al.
Đáp án D
Phát biểu nào dưới đây không phù hợp với Natri?
Cấu hình electron là [Ne]3s2.
Kim loại nhẹ, mềm.
Số oxi hóa trong hợp chất +1.
Ở ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA.
Đáp án A
Cấu hình electron là [Ne]3s1.
Khí cacbon monooxit (CO) là thành phần chính của loại khí nào sau đây?
Không khí.
Khí thiên nhiên.
Khí dầu mỏ.
Khí lò cao.
Đáp án D
Chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
C2H5OH.
CH3COOH.
CH3COOC2H5.
HCOOH.
Đáp án C
Este có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với ancol và axit có cùng số nguyên tử cacbon.
Hóa chất dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaNO3.
Na2CO3.
HCl.
Đáp án C
Dùng Na2CO3 để làm giảm nồng độ Ca2+ và Mg2+ trong nước bằng phương pháp kết tủa.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
Alanin.
Axit glutamic.
Anilin.
Metylamin
Đáp án D
Dung dịch metyllamin có tính bazơ làm quỳ tím hóa xanh.
Thành phần chính của phân urê là
NH4NO3.
NH4Cl.
(NH2)2CO.
KNO3.
Đáp án C
Crom (II) oxit thuộc loại oxit nào sau đây?
Oxit axit.
Oxit bazơ.
Oxit lưỡng tính.
Oxit trung tính.
Đáp án B
Một đoạn mạch PVC có khoảng 1000 mắt xích, khối lượng của đoạn mạch đó là
62500 đvC.
625000 đvC.
125000 đvC.
250000 đvC.
Đáp án A
CT của PVC: (CH2−CHCl)n.
Với n = 1000 nên khối lượng đoạn mạch = 1000.62,5 = 62500 đvC.
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát sâu tới lớp sắt bên trong thì sẽ xảy ra quá trình nào sau đây?
Fe bị ăn mòn hóa học.
Sn bị ăn mòn hóa học.
Sn bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn điện hóa.
D. Fe bị ăn mòn điện hóa.
Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
Đáp án D
Một phân tử glucozơ phản ứng với 5 phân tử anhiđrit axetic ((CH3CO)2O) tạo este.
Các phản ứng chứng minh cấu tạo của glucozơ:
- Phản ứng với Cu(OH)2 ® có nhiều nhóm -OH liền kề
- Phản ứng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O ® có 5 nhóm -OH
- Tác dụng với chất oxi hóa: AgNO3 /NH3, Cu(OH)2 / OH- t°; Br2 /H2O; tác dụng với chất khử: H2 chứng minh nhóm chức anđehit.
- Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon.
Hợp chất mà trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no là
ancol.
phenol.
ete.
bazơ.
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là
0,78g.
3,12g.
l,74g.
l,19g.
Đáp án B
4Cr + 3O2 →t° 2Cr2O3nCr2O3=0,03 molnCr=2nCr2O3=2.0,03=0,06 molmCr=0,06.52=3,12g
Khối lượng Al tối thiểu cần để khử hoàn toàn 8 gam Fe2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm là
2,7.
1,35.
8,1.
5,4.
Đáp án A
2Al + Fe2O3 →t° Al2O3 + 2FenAl=2nFe2O3=2.8160=0,1 molmAl=2,79g.
Cho dãy các chất: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
4.
2.
3.
5.
Đáp án C
Các chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2CH2NH2.
PTHH:
C6H5NH2 +HCl ® C6H5NH3Cl
H2NCH2COOH + HCl ® ClH3NCH2COOH
CH3CH2CH2NH2 +HCl ® CH3CH2CH2NH3Cl
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong lấy dư, thu được 75 gam kết tủa. Giá trị của m là
75.
65.
80.
55.
Đáp án A
C6H10O5n →lên men 2nCO2 + 2nC2H5OHCO2 + CaOH2 → CaCO3 + H2OnCO2=nCaCO3=0,75 molmtinh bột=mtinh bột phản ứngH%=12nnCO2.162nH%=0,375.16281%=75 gam.
Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là
75.
103.
125.
89.
Đáp án B
naminoaxit=nNaOH=0,08=nmuối→Mmuối=125→MX=Mmuối−22=103
(22 là độ chênh lệch khối lượng mol của muối và amino axit).
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là
6.
3.
4.
5.
Đáp án D
Có 5 đồng phân
CH2=CHCH2CH2CH3 CH3CH= CHCH2CH3
CH2=C(CH3)CH2CH3 CH3C(CH3)=CH2CH3
CH2=CHCH(CH3)CH3
Lưu ý:
- Khi viết đồng phân của chất cần chú ý phân biệt đồng phân cấu tạo và đồng phân nói chung.
+ Đồng phân: bao gồm đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học (đồng phân cis, trans).
+ Đồng phân cấu tạo: bao gồm đồng phân mạch cacbon (mạch hở, mạch vòng; phân nhánh, không phân nhánh), đồng phân loại nhóm chức, đồng phân vị trí nhóm chức.
Phản ứng hóa học nào sau đây là phản ứng trao đổi ion?
Fe + 2HCl ® FeCl2 + H2.
Zn + CuSO4 ® Cu + ZnSO4.
H2 + Cl2 ® 2HCl.
NaOH + HCl ® NaCl + H2O.
Đáp án D
NaOH + HCl ® NaCl + H2O
Na+ + OH- + H+ + Cl-® Na+ + Cl- + H2O
H+ + OH-® H2O
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh.
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.
Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh.
Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc.
Đáp án A
A sai vì vỏ bánh mỳ ngọt hơn một bánh mỳ do tinh bột nhiệt độ cao chuyến 1 phần thành dextrin có vị ngọt hơn.
Một dung dịch X chứa đồng thời NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3. Thứ tự các kim loại thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch trên là
Ag, Fe, Cu, Zn, Na.
Ag, Cu, Fe, Zn.
Ag, Cu, Fe.
Ag, Cu, Fe, Zn, Na.
Đáp án B
Ion nào trong dung dịch có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.
Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Zn2+ > Na+
Lưu ý phản ứng điện phân dung dịch:
- Ion dương về cực âm (canot), ion âm về cực dương (anot).
- Ở cực dương xảy ra quá trình khử ion dương, những ion không bị khử thì nước sẽ bị khử (Na, K,...)
- Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion âm, những ion không bị oxi hóa thì nước sẽ bị oxi hóa (NO3−, SO42−).
- Thứ tự ưu tiên cation có tính oxi hóa mạnh hơn và anion có tính khử mạnh hơn.
Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là
9.
4.
6.
2.
Đáp án B
Khi thủy phân trieste thu được 2 axit khác nhau nên este được cấu tạo từ 2 axit RCOOH và .
RCOOR'COORCOOCH2 |CH |CH2 RCOORCOOR'COOCH2 |CH |CH2 R'COOR'COORCOOCH2 |CH |CH2 R'COORCOOR'COOCH2 |CH |CH2
Lưu ý:
Cần lưu ý phân biệt 2 câu hỏi sau:
- Số trieste khác nhau thu được tối đa từ hỗn hợp 2 axit khác nhau: có 6 este.
- Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm chứa 2 axit khác nhau: có 4 este.
Trong các phát biểu sau, có mấy phát biểu không đúng?
(1) Đường fructozơ có vị ngọt hơn đường mía.
(2) Xenlulozơ được tạo bởi các gốc b-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết b-1,4-glicozit.
(3) Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom tạo ra axit gluconic.
(4) Bột ngọt là muối đinatri của axit glutamic.
(5) Lysin là thuốc bổ gan, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.
(6) Nilon-7 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng axit w-aminoenantoic.
1.
3.
4.
2.
Đáp án D
Những phát biểu không đúng: (4), (5).
(4) Bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic.
(5) Methionin là thuốc bổ gan.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên liệu sản xuất gang gồm quặng sắt, than cốc và chất chảy.
Trong sản xuất thép, để chuyển hóa gang thành thép có thể dùng bột nhôm để khử oxit sắt.
Thép là hợp kim của sắt, chứa 0,01-2% khối lượng cacbon, ngoài ra còn có một số nguyên tố khác.
Chất khử trong quá trình sản xuất gang là cacbomono oxit.
Đáp án B
Để sản xuất thép thành gang, dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn,... trong gang để thu được thép.
Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol N2O và 0,1 mol N2 (không có sản phẩm khử khác). Giá trị của m là
48,6.
13,5.
16,2.
21,6.
Đáp án C
Al → Al3+ + 3e 2N+5 + 10e → N20 1 0,1 2N+5 + 8e → N2+1 N2O 0,8 0,1
BT e: ∑ne−=∑ne+→3.nAl=10.nN2+8.nN2O=1,8 mol→nAl=0,6 mol→mAl=16,2 gam
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X, Z | Quỳ tím | Chuyển màu đỏ |
Y | AgNO3/NH3 | Tạo kết tủa |
Z, Y | Dung dịch Br2 | Mất màu dung dịch Brom |
T | Cu(OH)2 | Dung dịch màu tím |
axit glutamic, metyl fomat, axit benzoic; Gly-Ala-Ala.
axit fomic, axetilen, axit oxalic, Glu-Ala-Gly.
axit axetic, vinylaxetilen, axit glutamic, lòng trắng trứng.
axit axetic, vinylaxetilen, axit acrylic, lòng trắng trứng.
Đáp án D
X, Z: Quỳ tím chuyển màu đỏ: axit glutamic, axit benzoic, axit fomic, axit oxalic, axit axetic, axit acrylic.
Y: Tạo kết tủa với AgNO3/NH3: metyl fomat, vinylaxetilen.
Z, Y: mất màu dung dịch brom: axit acrylic, axetilen, vinylaxetilen.
T: phản ứng màu biurê: Gly-Ala-Ala, lòng trắng trứng.
Vậy X, Y, Z, T lần lượt là: axit axetic, vinylaxetilen, axit acrylic, lòng trắng trứng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2 (n ³ 2).
Thông thường các este ở thể lỏng, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước.
Thủy phân este trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol.
Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1
Đáp án C
Thủy phân este trong môi trường axit có thu thể được axit cacboxylic và ancol, anđehit, xeton.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng ở điều kiện thường?
Dẫn khí Cl2 vào dung dịch H2S.
dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịchNaOH.
Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch AgNO3.
Cho CuS vào dung dịch HCl.
Đáp án D
H2S + Cl2 ® 2HCl + S
Ba(HCO3)2 + 2NaOH ® BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Na3PO4 + 3AgNO3 ® Ag3PO4 +3NaNO3
Khử hoàn toàn 8,85 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, MgO bằng CO dư (nung nóng) đuợc m gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư đuợc 5 gam kết tủa. Giá trị của m là
13,85.
8,05.
9,65.
3,85.
Đáp án B
nCaCO3=nCO2=0,05 molnOaxit=nCO2=0,05
BTKL: moxit=mOaxit+mKL
→mKL=8,85−0,05.16=8,05g.
Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp gồm 1 anken X và 2 hiđrocacbon Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MY < MZ ) cần dùng vừa đủ 4,816 lít O2, thu được 3,36 lít CO2 và H2O . Phần trăm khối luợng của Y trong hỗn hợp trên là
19,42.
26,21.
13,59.
38,84.
Đáp án A
0,06X:CnH2n:xY,Z:CmH2m+2−2k:y→O2:0,215 molCO2:0,15H2O
BT O: 2nO2=2nCO2+nH2O→nH2O=0,13 mol
nY,Z=nCO2−nH2Ok−1→yk−1=0,02
TH: k=2→y=0,02, x=0,04
BT C: 0,04.n+0,02.m=0,15
Với n=2→m=3,5
→0,06X:C2H4:0,04C3H4:aC4H6:b→a+b=0,023a+4b=0,15−0,04.2→a=0,01b=0,01%mC3H4=19,42%
.
Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al2O3. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào nuớc dư có 2,128 lít khí thoát ra (đktc) và còn 0,318m gam chất rắn không tan. Mặt khác cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 11,65 gam kết tủa. Giá trị của m là
24,68.
27,29.
26,87.
25,14.
Đáp án B
mBaNaAl2O3→H2OH2:0,095 molAl2O3:0,318mmBaNaAl2O3→H2SO411,65 gam BaSO4:0,05nBa=nBaSO4=0,05
BT e: 2nH2=2nBa+nNa→nNa=0,09
Vì sau phản ứng Al2O3 dư nên dung dịch sau phản ứng chứa:
BaAlO22:0,05nBaNaAlO2:0,09nNa
BT Al: 2nAl2O3phản ứng=2nBaAlO22+nNaAlO2=0,19
→nAl2O3phản ứng=0,095MXphản ứng=m−0,318m=0,682mmXphản ứng=mBa+mNa+mAl2O3phản ứng=18,61→m=27,29g
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Dẫn hơi ancol etylic qua bình đựng Na dư.
(b) Đun nóng tripanmitin với dung dịch NaOH dư.
(c) Cho nhúm bông vào dung dịch H2SO4 70%, đun nóng.
(d) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic.
(e) Đun nóng axit aminoaxetic với ancol metylic có khí HCl làm xúc tác.
(g) Cho dung dịch fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
4.
6.
3.
5.
Đáp án B
Những thí nghiệm xảy ra phản ứng: (a), (b), (c), (d), (e), (g).
2C2H5OH + 2Na ® 2C2H5ONa + H2
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH ® 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
(C6H10O5)n + nH2O ® nC6H12O6
NH2C3H5(COOH)2 + HCl ® NH3ClC3H5(COOH)2
NH2CH2COOH + CH3OH + HCl ® NH3ClCH2COOCH3 + H2O
fructozơ →OH− glucozơ →AgNO3 2Ag
Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 200ml dung dịch FeCl3 0,6M và CuCl2 0,4M thu được dung dịch X và l,355m gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 84,88 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
67,5%.
72,8%.
60,2%.
70,3%.
Đáp án D
mAlFe→CuCl2:0,08FeCl2:0,121,355m Ydd X→AgNO3↓84,88 gamAgCl:0,52BT Cl−Ag:mAg=84,88−0,52.143,5=10,26 gam
Sau phản ứng có kết tủa Ag chứng tỏ trong dung dịch X chứa muối Fe(II).
Fe2+ + Ag+ ® Fe3+ + Ag
→nFe2+=nAg=0,095<nFeCl3 nên sau phản ứng chất rắn Y chứa Fe, Cu. Vì vậy Cu2+ đã phản ứng hết.
Dung dịch X gồm: dd XAl3+Fe2+:0,095Cl−:0,52
BTĐT: →nAl3+=0,11
Bảo toàn khối lượng kim loại:
→m+0,12.56+0,08.64=1,355m+0,11.27+0,095.56→m=10→mFe=7,03 gam→%mFe=70,3%
X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở ( MY > MX > 50, X, Y chứa không quá 2 liên kết p trong phân tử), Z là trieste tạo bởi X, Y và glixerol. Đốt cháy 16,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,665 mol O2. Mặt khác 0,45 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,2 mol Br2. Nếu đun nóng 16,5 gam E với 240 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
26,34.
29,94.
24,48.
25,60
Đáp án C
16,5EXYZ→O2:0,665CO2:xH2O:y
BTKL: mCO2+mH2O=37,78
nKOH=0,24→nOE=2nKOH=0,48→2x+y=0,48+0,665.2BT O44x+18y=37,78→x=0,65y=0,51
Ta có: 0,45 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,2 mol Br2 nên:
k1¯=0,20,45=49 (trong đó k1 là số liên kết p giữa C và C trong hỗn hợp E)
Khi đốt E, k là số liên kết p tổng của E.
nE=nCO2−nH2Ok−1→nE.k−nE=nCO2−nH2O1nE.k=nE.k1+nπCOO=nE.k1+nCOO=nE.k1+nKOH2nE.k1+nKOH−nE=nCO2−nH2O→nE.49+0,24−nE=0,65−0,51→nE=0,18→EAxit:aEste:b→a+b=0,18a+3b=0,24→a=0,15b=0,03
Sau khi E tác dụng với KOH có: →nH2O=nAxit=0,15nGlixerol=nEste=0,03
BTKL: mE+mKOH=mm+mH2O+mGlixerol→mm=24,48gLưu ý:
Việc biến đổi để tìm ra số mol của E khá phức tạp, cần có kỹ năng hóa học lẫn toán học. Tuy nhiên, cần phân biệt k trong các công thức:
k là số liên kết bội trong este, bao gồm cả liên kết p trong -COO và liên kết p mạch cacbon.
nE=nCO2−nH2Ok−1
k1 là số liên kết p trong mạch cacbon: k1¯=nBr2nE.
Hòa tan hoàn toàn 37,22 gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được 3,584 lít khí (đktc) H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch H2SO4 dư vào Y, thu được 41,94 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hoàn toàn 0,3 mol khí CO2 vào Y, thu được m gam kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa một chất tan duy nhất. Giá trị của m là
42,36.
30,54.
44,82.
34,48.
Đáp án B
Khi cho H2SO4 dư vào Y thì thu được 41,94 gam kết tủa, chính là BaSO4.
→nBa2+=nBaSO4=0,18
Xem hỗn hợp X gồm: Ba:0,18Al:xO:y
→0,18.2+3x=0,16.2+2yBT e137.0,18+27x+16y=37,22→x=0,24y=0,38→YBa2+:0,18AlO2−:0,24OH−:0,6 BTĐT→CO2:0,3BaCO3:aAlOH3:0,24nAlO2−Z:BaHCO32:b→a+b=0,18nBaa+2b=0,3nCO3→a=0,06b=0,12→m↓=0,06.197+0,24.78=30,54g.
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá chất béo:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, tiếp tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nuớc cất để giữ thể tích hỗn hợp không đổi, rồi để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội hỗn hợp
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có chất rắn nối lên là muối của axit béo.
(b) Thêm dung dịch NaCl nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy ra.
(d) Trong thí nghiệm này có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.
Số phát biểu đúng là
3.
1.
2.
4.
Đáp án C
Những phát biểu đúng: (a), (c).
(a) Đúng. Chất rắn nổi lên là muối của axit béo hay xà phòng.
(b) Sai. Thêm dung dịch NaCl để xà phòng dễ tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng (do xà phòng không tan trong dung dịch muối) mặt khác, dung dịch NaCl làm tăng tỉ trọng của hỗn hợp, giúp xà phòng nổi lên.
(d) Sai. Vì dầu nhờn bôi trơn máy là hiđrocacbon, không phải chất béo.
Hòa tan hết 11,68 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MxOy, trong dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc nóng (dùng dư 25% so với phản ứng), thu được dung dịch X và 0,08 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S). Dung dịch X tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
440 ml.
600 ml.
640 ml.
760 ml.
Đáp án D
11,68M:aO:b→aM+16b=11,68 1M → Mn+ + ne S+6 + 4e → S+4 O + 2e →O−2
® BT e: an=0,08.2+2b 2
nH2SO4 phản ứng=0,3.100125=0,24 mol→nH2SO4 dư=0,06XMn+SO42−:nSO42−=nH2SO4−nSO2=0,16BT S
® BTĐT: an=0,16.2 3
→an=0,32b=0,08aM=10,4→Mn=10,40,32=32,5→M=32,5n→n=2M=65Zn→nZnSO4=nZn=a=0,16Zn2+ + 4OH− → ZnO22− + 2H2OH+ + OH− → H2OnNaOH=4nZn+2nH2SO4 dư=0,76→VNaOH=760ml.
Đốt cháy 10,56 gam hỗn hợp gồm 2 anđehit đều no, mạch hở X (trong đó có một anđehit đơn chức Y và một anđehit hai chức Z) thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O . Nếu đun nóng 10,56 gam X với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư) thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
101,52.
103,68.
77,76.
95,04.
Đáp án B
10,56ECnH2nOCmH2m−2O2→CO2:0,36H2O:0,24→nCmH2m−2O2=nCO2−nH2O=0,12mCE+mHE+mOE=mE→nOE=10,56−0,36.12−0,24.216=0,36→nCnH2nO+2nCmH2m−2O2=nOE=0,36→nCnH2nO=0,12→0,12n+0,12m=0,36→n=1m=2→HCHO:0,12CHO2:0,12→nAg=0,12.4+0,12.4=0,96→m=103,68g
Lưu ý:
Khi đốt cháy hỗn hợp E thì nhận thấy trong E có CnH2nO có nCO2=nH2O, còn CmH2m-2O2 có nCO2>nH2O nên chứng minh được nCmH2m−2O2=nCO2−nH2O.
Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là
7.
6.
4.
5.
Đáp án D
Ba+2HCl→BaCl2+H2 a → 0,5a
Vậy Ba còn tác dụng với H2O
Ba+2H2O→BaOH2+H2 0,5a ← 0,5a
Trong dung dịch X chứa BaCl2, Ba(OH)2.
Những chất tác dụng với các chất trong dung dịch X: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, NaHCO3.
Lưu ý:
Lưu ý số mol H2 thu được để chứng minh Ba sau khi tác dụng với axit còn tác dụng với nước nhằm xác định chính xác các chất trong dung dịch X.
Hỗn hợp X gồm một đipeptit, một tripeptit và một pentapeptit (đều mạch hở) được tạo bởi từ glyxin, alanin và valin; trong X tỉ lệ mO : mN =212 : 133. Đun nóng 51,8 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 76,8 gam muối. Nếu đun nóng 51,8 gam X với dung dịch HCl dư, thu được 87,82 gam muối. Biết rằng trong X, đipeptit chiếm 2/3 số mol hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của pentapeptit có trong hỗn hợp X là
21,6%.
24,0%.
23,2%.
20,8%.
Đáp án A
51,8 gam XC2H3NO:aCH2:bH2O:cX→NaOH76,8C2H4NO2Na:aCH2:bX→HClC2H6NO2Cl:aCH2:b→97a+14b=76,811,5a+14b=87,8257a+14b+18c=51,8→a=0,76b=0,22c=0,3XA2:xB3:yC5:z⇒x+y+z=0,32x+3y+5z=0,76x=23x+y+z⇒x=0,2y=0,07z=0,03
Gọi số C lần lượt của đipeptit, tripeptit và pentapeptit là n, m, p.
BT C: 0,2n+0,07m+0,03p=0,76.2+0,22=1,74→20n+7m+3p=174
Mà n≥4m≥6p≥10→n=4m=7p=15
Vậy pentapeptit có công thức C15H27N5O6.
→%mC15H27N5O6=21,6%.
Lưu ý:
Ớ bài trên có sử dụng phương pháp biện luận khi chưa biết số cacbon của cả 3 peptit.
Phương pháp này ít sử dụng vì giới hạn của số cacbon thường lớn, nhưng ở bài này, may mắn là khi bảo toàn số mol cacbon lại nhỏ, vì vậy mà biện luận số cacbon dễ dàng hơn. Ket quả nhận thấy số cacbon của peptit đều ở mức gần như nhỏ nhất có thể.

