25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 12)
40 câu hỏi
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
Hg.
Cu.
Fe.
Zn.
Đáp án A
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất Hg.
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là .
Phèn chua có công thức hóa học là
K2SO4.Al2SO43.24H2O
Li2SO4.Al2SO43.24H2O
Na2SO4.Al2SO43.24H2O
NH42SO4.Al2SO43.24H2O
Đáp án A
Mì chính là muối natri của axit glutamic, một amino axit tự nhiên quen thuộc và quan trọng. Mì chính không phải là vi chất dinh dưỡng, chỉ là chất tăng gia vị. Nếu ăn nhiều bột ngọt hay mì chính thì sẽ có cảm giác ngứa ran như kiến bò trên mặt, đầu hoặc cổ có cảm giác căng cứng ở mặt, nặng thì nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn. Mì chính có tên hóa học là mononatri glutamat. Công thức hóa học của muối đó là
HOOC−CH2−CH2−CHNH2−COOH
NaOOC−CH2−CH2−CHNH2−COOH
HOOC−CH2−CH2−CHNH2−COONa
NaOOC−CH2−CH2−CHNH2−COONa
Đáp án C
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2n≥2
CnH2nOn≥2
CnH2n−2O2n≥3
CnH2n−2O4n≥4
Đáp án A
Canxi oxit còn được gọi là
đá vôi.
vôi tôi.
vôi sống.
thạch cao
Đáp án C
Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n−5n≥2
CnH2n+1n≥1
CnH2n−1n≥2
CnH2n+3n≥1
Đáp án D
Nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là
quặng xiđerit.
quặng apatit.
cơ thể con người và động vật.
protein của thực vật.
Đáp án B
Quặng apatit có công thức: 3Ca3PO42CaF2
X là hợp chất màu nâu đỏ, không tan trong nước nhưng dễ tan trong axit. X là
FeOH2
FeOH3
MgOH2
CuOH2
Đáp án B
Poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của axit terephtalic với chất nào sau đây?
Etylen glicol.
Etilen.
Glixerol.
Ancol etylic
Đáp án A
Poli (etylen terephtalat) hay còn gọi là tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng đồng trùng ngưng:
nHOOC−C6H4−COOH+nHO−CH2−CH2−OH→t°,xt,p−OC−C6H4−CO−O−CH2−CH2−O−n+2nH2O
Kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Mg.
Cu.
Fe.
Ag.
Đáp án A
Các kim loại có tính khử mạnh như Na, K, Mg, Al,... chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Cacbohiđrat nào sau đây khi thủy phân thu được 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ?
Saccarozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án A
Phenol không tác dụng với chất nào sau đây?
Br2
Na
NaOH
CuOH2/NaOH
Đáp án D
PTHH:
C6H5OH+3Br2→C6H2Br3OH+3HBr2C6H5OH+2Na→2C6H5ONa+H2C6H5OH+NaOH→C6H5ONa+H2O
Cho m gam Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 (dư), thu được 3,36 lít khí NO3 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
2,8
5,6
1,4
8,4
Đáp án A
nNO2=0,15 mol
Ta có: Fe→Fe+3+3e N+5+1e→N+4NO2 0,15 0,15 0,15
Bte: ne+=ne−=0,15 mol
nên nFe=0,153=0,05 mol
Vậy m=0,05.56=2,8g
Sục 7,84 lít CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Khối lượng kết tủa thu được là
10 gam.
15 gam.
20 gam.
25 gam.
Đáp án B
nOH−=2nCaOH2=2.0,25=0,5 mol
Ta có: nOH−nCO2=0,50,35≈1,4
Nên sau phản ứng tạo 2 muối CaHCO32, CaCO3
CO2+OH−→HCO3−x x xCO2+2OH−→CO32−+H2Oy 2y y
Ta có: HCO3−:x molCO32−:y mol⇒x+2y=0,5nOH−x+y=0,35 nCO2⇒x=0,2y=0,15
Ca2++CO32−→CaCO3 0,15 0,15⇒mCaCO3=15 gam
Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
giấy quỳ tím.
nước brom.
dung dịch NaOH.
dung dịch phenolphtalein.
Đáp án B
Anilin | Stiren | Benzen |
Xuất hiện kết tủa trắng | Mất màu dung dịch | Không hiện tượng |
Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nước vôi trong dư thu được 100 gam kết tủa. Giá trị m là
18 gam.
36 gam.
45 gam.
90 gam.
Đáp án D
C6H12O6→lªn men2CO2+2C2H5OHCO2+CaOH2→CaCO3+H2OnCO2=nCaCO3=1 molnglucozo (phan ung)=12nCO2=0,5 molmglucozo =90 gam
0,1 mol α−aminoaxit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH tạo 16,8 gam muối. Mặt khác, 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol HCl. Công thức cấu tạo phù hợp của X là
H2NCH2CHNH2COOH
H2NCH24CHNH2COOH
H2NCH22CHNH2COOH
H2NCH23CHNH2COOH
Đáp án B
Amino axit X: H2NxRCOOHy
x=nHClnX=2; y=nNaOHnX=1
→ X có dạng H2N2RCOOH
H2N2RCOOH+NaOH→H2N2RCOONa+H2OMmuèi=16,80,1=168MR=168−16.2−44−23=69
Suy ra X là H2NCH24CHNH2COOH.
Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
C2H5OH, CH3OCH3
CH3OCH3, CH3CHO
CH3CH2CH2OH, C2H5OH
C4H10, C6H6
Đáp án A
Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
HNO3.
Na2CO3.
NaOH.
CH3COOH.
Đáp án D
Chất điện li mạnh: HNO3, Na2CO3, NaOH
CH3COOH⇄CH3COO−+H+
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí (xúc tác Ni, đun nóng) thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là
glucozơ, sobitol.
glucozơ, saccarozơ.
glucozơ, etanol.
glucozơ, fructozơ.
Đáp án A
C6H10O5n+nH2O→H+,t°nC6H12O6Tinh bột glucozơCH2OHCHOH4CHO+H2→Ni,t°CH2OHCHOH4CH2OH Sobitol
Để tách được Ag từ hỗn hợp gồm Ag, Fe, Cu mà không làm tăng khối lượng Ag người ta dùng
dung dịch FeNO33
dung dịch AgNO3.
dung dịch HNO3 đặc, nóng.
dung dịch HCl.
Đáp án A
Giải thích: Chất được chọn phải tác dụng với Fe, Cu mà không tác dụng với Ag: AgNO3, FeNO33. Đồng thời không làm tăng khối lượng Ag: FeNO33
Thí nghiệm nào sau đây thu được sản phẩm là etyl axetat?
Đun nóng hỗn hợp gồm etanol và axit axetic, có đặc làm xúc tác.
Đun nóng hỗn hợp gồm ancol metylic và axit axetic, có đặc làm xúc tác.
Sục khí axetilen vào dung dịch axit axetic.
Cho ancol etylic tác dụng với natri axetat.
Đáp án A
CH3COOH+CH3CH2OH⇄H+,t°CH3COOCH2CH3+H2O
Bằng một phương trình hóa học, từ chất hữu cơ X có thể điều chế chất hữu cơ Y có phân tử khối bằng 60. Chất X không thể là
HCOOCH3
CH3OH
C2H5OH
CH3CHO.
Đáp án A
CH3OH+CO→t°CH3COOHC2H5OH+O2→men giấmCH3COOH+H2O2CH3CHO+O2→xt,t°2CH3COOH
Hợp chất của Fe vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa là
FeO.
Fe2O3.
FeCl3
FeNO33
Đáp án A
Nguyên tố Fe trong FeO có số oxi hóa +2 là số oxi hóa trung gian giữa 0 và +3. Nên FeO vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ X tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X là
Ba
Mg
Ca
Sr.
Đáp án C
M+2H2O→MOH2+H2nM=nH2=0,25→MM=40 Ca
Cho m gam hỗn hợp E gồm este X (C2H4O2) và este Y (C5H8O2) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol kế tiếp và 13,22 gam muối. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,22 gam. Giá trị của m là
14,2.
13,2.
12,4.
12,3.
Đáp án B
X chỉ có thể là este: HCOOCH3:xmol
Hỗn hợp Z gồm hai ancol kế tiếp nên Z gồm CH3OH:xmol và C2H5OH:ymol.
Este Y: CH2=CHCOOC2H5:ymol
Khối lượng bình tăng 6,22 gam do khối lượng ancol cho vào nhiều hơn khối lượng khí hiđro thoát ra là 6,22 gam.
nH2=12nancol=x+y2m↑=mancol−mH2→mancol=6,22+x+y2.2=6,22+x+y32x+46y=6,22+x+y68x+94y=13,22→x=0,07y=0,09
→m=60.0,07+100.0,09=13,2 gam
Trong phản ứng giữa rượu etylic và axit axetic thì cân bằng sẽ chuyển theo chiều thuận tạo este khi
cho dư rượu etylic hoặc dư axit axetic.
dùng đặc để hút nước.
chưng cất ngay để lấy este ra.
cả 3 biện pháp A, B, C.
Đáp án D
Cả 3 cách đều làm cho cân bằng phản ứng chuyển theo chiều thuận tạo ra este.
Ghi chú:Cách làm tăng hiệu suất phản ứng este hóa: - Cho dư rượu etylic hoặc dư axit axetic - Dùng đặc để hút nước - Chưng cất ngay để lấy este ra |
Cho các chất Al, AlCl3, NH4HCO3, KHSO4, NaHS, FeNO32. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là
5
4
3
6
Đáp án A
Những chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl làAl, ZnOH2, NH4HCO3, NaHS, FeNO32
Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và CuO cần vừa đủ 3,36 lít CO (đktc). Mặt khác, để hoà tan hết m gam X cần vừa đủ là V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
200 ml.
400 ml.
150 ml.
300 ml
Đáp án D
Xem hỗn hợp X phản ứng với CO: CO+O→t°CO2
nCO=nOoxit=0,15 mol
Xem phản ứng giữa oxit vào HCl: 2H++O2−→2H2O
nHCl=nH+=2nO2−=0,3 mol→V=300 ml
Đốt cháy hoàn toàn X mol hiđrocacbon X (40 < MX < 70) mạch hở, thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch , thì có 0,2 mol phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
29,0
27,8
25,4
24,0
Đáp án B
CnHm+xAgNO3+xNH3→CnHm−xAgx+xNH4NO3nCnHm=nAgNO3x=0,2x
BTNT H: 0,2x.m=0,4
→m=2x
Với x=1→m=2 (loại)
Với x=2→m=4→ X có công thức: CH≡C−CH2−C≡CH (64) (thỏa mãn)
nC5H2Ag2=0,22=0,1 molmC5H2Ag2=27,8 gam
Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
-Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)
-Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc).
Giá trị của m là
22,75
21,40.
29,40.
29,43.
Đáp án A
AlFe2O3→t°YAlFeAl2O3
Phần 2: 2Al+2OH−+2H2O→2AlO2−+3H2
nAl=23nH2=0,025 mol
Phần 1:
2Al+6H+→2Al3−+3H210,025 → 0,0375Fe+2H+→2Fe2++H22nH22=nH2−nH21=0,1→nFe=nH22=0,12Al+Fe2O3→t°Al2O3+2Fe→YAl:2.0,025=0,05 molFe:2.0,1=0,2 molAl2O3:n=12nFe=0,1 mol→m=mY=22,75 gam
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thí nghiệm | Hiện tượng |
X | trong môi trường kiềm | Tác dụng với nước brom |
Y | Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư) để nguội. Thêm vài giọt dung dịch . | Tạo dung dịch xanh lam. |
Z | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển xanh |
T | Tác dụng với nước brom | Có kết tủa trắng |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.
saccarozơ, triolein, lysin, anilin.
saccarozơ, etyl axetat, glyxin, anilin.
xenlulozơ, vinyl axetat, natri axetat, glucozơ.
Đáp án B
X: Saccarozơ tạo phức xanh lam với trong môi trường kiềm.
Y: Triolein thủy phân trong môi trường kiềm thu được glixerol tác dụng được với .
Z: Metylamin hay lysin đều có tính bazơ làm quỳ tím hóa xanh.
T: Phenol và anilin đều tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng.
Điện phân dung dịch X chứa CuNO32và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I=1A. Số mol khí sinh ra ở cả hai điện cực (mol) theo thời gian điện phân t (giây) được biểu diễn như hình vẽ, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong nước.

Nếu điện phân dung dịch X trong thời gian 11580 giây rồi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với lượng dư Mg thấy có 0,01 mol NO thoát ra. Dung dịch sau phản ứng chứa m gam chất tan. Giá trị của m là
11,908
11,836
12,106
11,424
Đáp án A
Giai đoạn 1: Khí Cl2 thoát ra. Cl- điện phân hết.
nCl2=0,02→nKCl=0,04
Giai đoạn 2: Khí O2 thoát ra.
t=15440→ne=0,16
Lúc này chỉ có khí O2 và Cl2, khí H2 sẽ bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn sau, nên Cu2+ điện phân hết.
→nCu2+ ban đầu=12ne=0,08t=15440→ne=0,12Cu2++2e→Cu 2Cl−→Cl2+2e0,06 ← 0,12 0,02 0,04 2H2O→4H++O2+4e
BT e: nH+=0,12−0,04=0,08
Vậy dung dịch sau điện phân chứa:
Cu2+:0,08−0,06=0,02H+:0,08NO3−:0,16(BT§T)K+:0,04nKClMg→Mg2++2e 4H++NO3−+3e→NO+2H2O 0,04 0,01 0,03 ← 0,01 10H++NO3−+8e→NH4++3H2O 0,04 0,15 0,04 0,004 0,032 0,004 Cu2++2e→Cu 0,02→0,04
Mg2+:0,051 BT §TNH4+:0,004NO3−:0,146K+:0,04 nKCl→m=11,908
Cho m gam hỗn hợp X gồm đimetyl oxalat, phenyl axetat và etyl acrylat tác dụng tối đa với 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và 21,74 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 11,44 gam CO2 và 7,74 gam H2O. Giá trị của m là
19,16
18,44
18,86
19,52
Đáp án A
m XCOOCH32CH3COOC6H5CH2=CHCOOC2H5→NaOH:0,25Y→O2CO2:0,26H2O:0,4321,74ZnY=nH2O−nCO2=0,17=nOY
Vì CH3COOC6H5+2NaOH→CH3COONa+C6H5ONa+H2O
Chỉ có CH3COOC6H5 thủy phân không tạo ancol, nên sự chênh lệch số mol NaOH và ancol chính là số mol của CH3COOC6H5
nNaOH=2nCH3COOC6H5+nY→nCH3COOC6H5=0,04nH2O=nCH3COOC6H5=0,04mY=mC+mH+mO=12.0,26+2.0,43+16.0,17=6,7
BTKL: mX+mNaOH=mZ+mT+mH2O
→mX=21,74+6,7+0,04.18−0,25.40=19,16 gam
Ghi chú: Điểm quan trọng để giải bài toán này là xác định được: sự chênh lệch số mol NaOH và ancol chính là số mol của CH3COOC6H5do CH3COOC6H5 thủy phân trong NaOH không tạo ancol. |
Nung nóng 48,12 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3và Cr2O3 trong khí trơ, sau một thời gian, thu được rắn X. Chia X làm hai phần bằng nhau, phần một cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 13,6 gam; đồng thời thu được 7,68 gam rắn. Hòa tan hết phần hai trong dung dịch HCl loãng, đun nóng (dùng dư), thu được 2,464 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 61,57 gam muối. Biết rằng trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là
60%
75%
50%
80%
Đáp án A
24,06 XAl:nNaOH−2nAl2O3=0,34−2xAl2O3:xCr2O3:yCr:z→NaOH:0,347,68CrCr2O3mAl+mAl2O3=24,06−7,68→27.0,34−2x+102x=16,38→x=0,1524,06 XAl:0,19Al2O3:0,15Cr2O3:yCr:z→HClH2:0,1161,57Al3+:0,34Crn+:2y+zCl−2H++O2−→H2OnO2−=3nAl2O3+3nCr2O3=0,45+3y→nH+=0,9+6y2H++2e→H2→nCl−=nHCl=∑nH+=0,9+6y+0,22=1,12+6y→0,34.27+52.2y+z+35,5.1,12+6y=61,571m12X=24,06→0,34.27+52.2y+z+16.0,45+3y=24,062→y=0,03z=0,06
Hỗn hợp ban đầu gồm: Al2O3:0,12 BT OCr2O3:0,06 BT CrAl: 0,1 BT Al
Phản ứng nhiệt nhôm: 2Al+Cr2O3→t°Al2O3+2Cr0,1 0,060,06 0,03 ← 0,06
Hiệu suất phản ứng tính theo Al vì 0,12<0,06
H%=0,060,1.100=60%
Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.
Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch dư, đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit.
(b) Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.
(c) Trong bước 2, có thể thay dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch KOH 14%.
(d) Trong bước 3, có thể thay việc đun trên ngọn lửa đèn cồn bằng cách ngâm trong cốc nước nóng.
(e) Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.
(f) Dung dịch thu được sau bước 3 có chứa axit gluconic.
Số phát biểu sai là
1
4
2
3
Đáp án B
Những phát biểu đúng: (a), (b), (c), (d).
(a) đúng. Monosaccarit là glucozơ.
(b) đúng. Glucozơ tác dụng với AgNO3/NH3 sinh ra Ag.
(c) đúng
(e) sai. Thí nghiệm trên chứng minh xenlulozơ thủy phân trong môi trường axit thu được glucozơ.
(f) sai. Dung dịch thu được chứa muối amoni gluconat.
CH2OHCHOH4CHO+2AgNO3+3NH3+H2O→CH2OHCHOH4COONH4+2NH4NO3+2Ag
Để 26,88 gam phôi sắt ngoài không khí 1 thời gian thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe và các oxit sắt. Hòa tan hết X trong 288 gam dung dịch 31,5% thu được dung dịch Y chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí, trong đó oxi chiếm 61,11% về khối lượng. Cô cạn dung dịch Y, sau đó nung đến khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 67,84 gam. Nồng độ FeNO33 có trong dung dịch Y là
26,72%.
25,05%.
24,47%.
28,16%.
Đáp án C
4FeNO33→t°2Fe2O3+12NO2+3O24FeNO32→t°2Fe2O3+8NO2+O2YFeNO33:aFeNO32:b→a+b=0,48nFe46.3a+2b+32.0,75a+0,25b=67,84mdd↓→a=0,32b=0,16
BT N: nN↑=1,44−0,32.3−0,16.2=0,16
m↑=mN+mO→0,16.14+61,11100m=m→m=5,76→nO↑=0,22
BT H: nH2O=12nHNO3=0,72
BT O: nOX=nO↑+nOmuèi+nOH2O−nOHNO3=0,46
BTKL: mX+mdd HNO3=mdd sau+m↑→mdd sau=316,48
→C%FeNO33=24,47%
Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức, chất Y (CmH2m−3O6N5) là pentapeptit được tạo bởi một amino axit. Cho 0,26 mol hỗn hợp Z gồm X và Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đun nóng, thu được etylamin và dung dịch chứa 62,9 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
36,56%.
34,98%.
65,01%.
63,42%.
Chọn D
CnH2n+4O4N2:xCmH2m−3O6N5:y→x+y=0,262x+5y=0,7→x=0,2y=0,06Z→NaOHC2H5NH2:0,4H2O:2x=y=0,46
BTKL: mZ=61,18
→14n+96.0,2+14m+163.0,06=61,18→2n+6m=230→n=7m=15→%X=63,42%
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CaHCO32.
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2.
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch AlCl3.
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
3
4
6
5
Đáp án B
1CaHCO32+2NaOH→CaCO3↓+Na2CO3+H2O2NaAlO2+HCl+H2O→NaCl+AlOH33AlOH3+3HCl→AlCl3+3H2O4AlCl3+3NH3+3H2O→AlOH3+NaHCO35NaAlO2+CO2+2H2O→AlOH3+NaHCO36C2H4+KMnO4+H2O→C2H4OH2+MnO2↓+KOH
Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X CxHyOzN4 và Y CnHmO7Ntvới dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2,H2O và N2 , trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 63,312 gam. Giá trị m gần nhất là
28
34
32
18
Đáp án A
C2H3NO:0,68ngly+nalaCH2:0,4BT C:2ngly+3nala−2nC2H3NOH2O:0,14mA=46,88→mCO2+mH2O=44.0,68.2+0,4+18.0,68.1,5+0,4+0,14=105,52→m=46,88.63,312105,52=28,128 gam

