25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT46 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

Hg.

Cu.

W.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án B
Theo dãy điện hóa của kim loại, tính khử các kim loại sắp xếp giảm dần: K, Mg, Fe, Ag.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của nhôm trong hợp chất là

+2.

+3.

+4.

+1.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của Mặt trời, bảo vệ sự sống trên Trái Đất. Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là một vấn đề môi trường toàn cầu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:

Các hợp chất hữu cơ.

Sự thay đổi của khí hậu.

Chất thải CFC do con người gây ra.

Chất thải CO2.

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy este nào dưới đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?

Metyl fomat.

Etyl axetat.

Metyl acrylat.

Etyl fomat.

Xem đáp án

Đáp án DCông thức chung của chất béo: (RCOO)3C3H5.

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không tan trong nước?

NaOH.

Ba(OH)2.

Mg(OH)2.

KOH.

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt gly-ala và gly-ala-gly là

Quỳ tím.

Phenolphtalein.

Cu(OH)2/NaOH.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân muối nào sau đây thu được kim loại?

AgNO3.

NaNO3.

Fe(NO3)3.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án C

Ở điều kiện thuờng, nitơ chỉ tác dụng với liti.

N2 + Li → Li3N.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số oxi hóa đặc trưng của crom là

+2, +4 và +6.

+2, +3 và +6.

+1, +3 và +6.

+3, +4 và +6.

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (nước…) được gọi là phản ứng

Xà phòng hóa.

Thủy phân.

Trùng hợp.

Trung ngưng.

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta gắn tấm kẽm vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để

Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa.

Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường.

Vỏ tàu được chắc hơn.

Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn.

Xem đáp án

Đáp án C

Những kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học thì không tác dụng với H2SO4 loãng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm OH, có vị ngọt, hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, làm mất màu nước brom. X là

Xenlulozơ.

Glucozơ.

Fructozơ.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa ancol nào sau đây bằng CuO, đun nóng không thu được anđehit?

Ancol metylic.

Ancol etylic.

Propan-1-ol.

Propan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức của glixerol là C3H5 (OH)3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đối dây sắt trong khí clo.

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)?

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án D

PTHH: 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam Al trong khí O2 dư, đun nóng thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

7,65.

15,3.

22,95.

30,6.

Xem đáp án

Đáp án D

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

nNa=2nH2=2.0,2=0,4 mol

mNa=0,2.23=4,6 mol

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

C2H5OH và CH3OCH2CH3.

CH3OCH3 và CH3CHO.

CH3CH2CHO và CH3-CHOH-CH3.

CH2=CH-CH2OH và CH3CH2CHO.

Xem đáp án

Đáp án B

- Amin có tính bazơ nên tác dụng được với HCl.

- Amino axit có tính lưỡng tính nên tác dụng được với HCl.

PTHH:

C6H5NH2 +HCl → C6H5NH3Cl

C2H5NH2 +HCl → C2H5NH3Cl

H2N–CH2COOH + HCl ClH3N–CH2–COOH

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 tấn xenlulozơ tác dụng hết với HNO3 đặc dư, xúc tác H2SO4 đặc. Khối lượng thuốc nổ thu được khi hiệu suất 80% là

1,833 tấn.

1,375 tấn.

2,444 tấn.

1,467 tấn.

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ →AgNO3/NH3 2Ag

nAg=2nglucozo=2.9180=0,1 mol

→mAg=10,8 gam.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được m2 gam muối Z. Biết Công thức phân tử của X là

C5H9O4N.

C4H10O2N2.

C5H11O2N.

C4H8O4N2.

Xem đáp án

Đáp án D

RNH2 + HCl → RNH3Cl

BTKL: mX+mHCl=mmuoi

→mmuoi=10,5+0,5.0,1.36,5=12,325 gam.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C8H10

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án B

CT của striren: C6H5CH = CH2.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ion rút gọn: Cu2++2OH−→Cu(OH)2 tương ứng với phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa những chất nào sau đây?

Cu(NO3)2 và Ba(OH)2.

CuSO4 và Ba(OH)2.

CuS và KOH.

CuSO4 và H2S.

Xem đáp án

Đáp án A
Muốn dẫn điện thì chất phải điện li, chất đó phải điện li trong dung dịch hoặc chất rắn khan nóng chảy.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tinh bột có trong tế bào thực vật.

Tinh bột là polime mạch không phân nhánh.

Phương pháp nhận biết hồ tinh bột là dùng iot.

Tinh bột là hợp chất cao phân tử thiên nhiên.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozo thể hiện tính khử.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.

Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử.

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án A

Thứ tự trong dãy điện hóa:

 Zn2+Fe2+Cu2+Fe3+Ag+

ZnFeCuFe2+Ag

Theo quy tắc α Fe(NO3)3 phản ứng với Zn, Fe, Cu.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân một chất béo trong môi trường axit thu được glixerol và hai axit béo. Số công thức cấu tạo có thể có của chất béo trên là

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

CH3COOC2H5 + NaOH  CH3COONa + C2H5OH

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: glucozơ, metylamin, axit fomic và phenol. Chất ít tan trong nước nhất là

Metylamin.

Glucozơ.

Axit fomic.

Phenol.

Xem đáp án

Đáp án C

A sai vì este ít tan trong nước.

B sai vì benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài.

D sai vì dùng nước Brom chỉ nhận biết được stiren.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất, crom có số oxi hóa phổ biến là

+2, +3, +7.

+2, +4, +6.

+2, +3, +6.

+2, +3, +5, +7.

Xem đáp án

Đáp án A

Fe + H2SO4FeSO4+H2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng 0,81 gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 (phản ứng nhiệt nhôm). Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

0,336.

0,672.

0,224.

0,448.

Xem đáp án

Đáp án A

Thứ tự phản ứng:

H++CO32−→HCO3− (1)

0,02  0,02        0,02

H++HCO3−→CO2+H2O (2)

0,01  0,04        0,01

nH+(1)=nHCO3−(1)=nCO32−=nNa2CO3=0,02 mol

nH+(2)=nH+(ban dau)−nH+(1)=0,01

nHCO3−(2)=nHCO3−(1)+nHCO3−(ban dau)=0,04 mol

 

nCO2=nH+(2)=0,01

VCO2=nH+(2)=0,224 (1).

Bài toán cho dung dịch axit vào hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat hoặc ngược lại:

- Khi cho từ từ axit vào hỗn hợp muối:

Phản ứng xảy ra theo thứ tự:

H++CO32−→HCO3−

H++HCO3−→CO2+H2O

Cách giải: Lưu ý theo trình tự xảy ra phản ứng.

- Khi cho từ từ hỗn hợp muối vào axit:

Phản ứng xảy ra đồng thời:

2H++CO32−→CO2+H2O

H++HCO3−→CO2+H2O

Cách giải: Vì 2 phản ứng xảy ra đồng thời nên số mol 2 muối phản ứng tỉ lệ với số mol 2 muối ban đầu, nên cần lập tỉ lệ này để biết lượng muối đã phản ứng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 221 kg chất béo cần dùng 120kg dung dịch NaOH thu được 228 kg xà phòng. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm dung dịch NaOH đã dùng là

25%.

18%.

12,5%.

8%

Xem đáp án

Đáp án A

nNaOH=0,3 mol

X là este đơn chức mà nNaOH=2nestenên X là este có dạng RCOOC6H4R'

RCOOC6H4R' + 2NaOH → RCOONa + R'C6H4ONa + H2O (1)

nH2O(1)=neste=0,15 mol →nH2O(1)=2,7gam

mH2O(NaOH)=150.92%=138 gam.

mdd Y=mran+mH2O(NaOH)+mH2O(1)

→mr=172,2−2,7−138=31,5 gam.

Đối với bài này, lưu ý nhầm lẫn dạng bài este đơn chức tác dụng với NaOH mà  suy ra NaOH dư. Vì đề bài có đề cập phản ứng vừa đủ nên phải thuộc trường hợp este của phenol.

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Na vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C thu được chất rắn D. Cho khí A dư tác dụng với rắn D thu được rắn E. Hòa tan E trong HCl dư thu được rắn F. Vậy E chứa

Cu và Al2O3.

Cu và Al.

Cu và Al(OH)3.

Chỉ có Cu.

Xem đáp án

Đáp án B

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

3Cu +  +   + 2NO + 4H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl metacrylat không có ứng dụng hay tính chất nào sau đây?

Tham gia phản ứng trùng ngưng tạo poli(metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ.

Thủy phân trong môi trường kiềm, thu được muối và ancol.

Có mạch cacbon phân nhánh.

Tác dụng được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1.

Xem đáp án

Đáp án C

Dầu ăn là chất béo có thành phần: C, H, O.

Mỡ bôi trơn là hiđrocacbon có thành phần: C, H.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1:5 vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

5,12 gam.

3,84 gam.

2,56 gam.

6,96 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

nFe=0,01 mol

nMg=0,005 mol

Nếu Mg phản ứng hết:

Mg+Cu2+→Mg2++Cu (1)

nCu=nMg=0,005 mol →mCu=0,32→mKL=0,32+0,56=0,88<0,92

Vậy Mg phản ứng hết, Fe đã tham gia phản ứng:

Fe+Cu2+→Fe2++Cu (2)

 x                             x

mKL=mFe(du)+mCu=0,56−mFe(phan ung)+mCu

mol

nCu2+=nCu2+(1)+nCu2+(2)=0,01

→CM=0,04 M.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 17,92 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon là chất khí: ankan, anken, ankin với tỉ lệ mol 1:1:2 đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 13,44 lít CO2. Biết các khí đo ở đktc. Khối lượng của X là

19,2.

1,92.

3,84.

38,4

Xem đáp án

Đáp án B

C2H2:0,06H2:0,04→t°NiYC2H2H2C2H6C2H4→Br20,02C2H6H2dZ/O2=0,5→mZ=0,02.0,5.32=0,32 gamdd

Khối lượng bình Brom tăng là khối lượng hiđrocacbon không no: C2H2; C2H4

BTKL: mC2H2+mH2=mC2H4(Y)+mC2H2(Y)+mZ

→0,06.26+0,04.2=mC2H4(Y)+mC2H2(Y)+0,32

→mC2H4(Y)+mC2H2(Y)=1,32 gam.

Đối với bài này, yêu cầu bài tính khối lượng bình brom tăng, tức là tính tổng khối lượng hiđrocacbon không no có trong Y, nên nếu xác định hướng làm là tìm cách tính lần lượt khối lượng anken và ankin riêng lẻ thì không thể giải quyết được, mà chỉ có thể tính tổng khối lượng anken và ankin trong Y. Từ đó ta thấy, việc xác định hướng giải nào là thỏa mãn theo yêu cầu đề là rất quan trọng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

19,7.

39,4.

17,1.

15,5.

Xem đáp án

Đáp án A

MCO3 + 2HCl → MCl2 + CO2 + H2O

Ta có: nCO2=nH2O=V22,4=0,45mol

nHCl=2nCO2=0,9 mol

mMCO3+mHCl=mMCl2+mCO2+mH2O

→mMCl2−mMCO3=mHCl−mCO2−mH2O=0,9.36,5−0,45.44−0,45.18=4,95 gam.

Vậy khối lượng muối khan tăng so với khối lượng muối cacbonat ban đầu 4,95 gam.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức C12H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X +  2NaOH    X1 +  2X2.

(b) X1  + H2SO4 → X3 + Na2SO4.

(c) nX3 + nX4 → poli (etylen terephtalat) + 2nH2O

(d) X2 + X3  → X5 + H2O

Có các phát biểu:

(1) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 cho 7 mol CO2.

(2) Các chất X1, X2, X3 đều tác dụng được với Na.

(3) Phân tử khối của X5 bằng 222.

(4) Các chất X3 và X4 đều là hợp chất đa chức.

(5) Phản ứng (c) thuộc loại phản ứng trùng hợp.

(6) Phân tử X5 có 3 liên kết π.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

(1) X là CH3 – CH = CH – COOH

(2) Y là HCOOCH2CH = CH2

(3) Z CH3COOCH = CH2

(4) T là CH2 = CH – COOCH3

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 20 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Cu vào dung dịch chứa CuCl2 0,5M và FeCl3 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 31,88 gam chất rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy lượng AgNO3 phản ứng là 173,4 gam; đồng thời thu được 146,37 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là m gam. Giá trị m là

44,8.

45,6.

44,4.

46,4.

Xem đáp án

Đáp án C

 m Mg→CuNO32:0,25AgNO3:0,1MgNO32CuNO32 du→Fe:8,49,36CuFe du19,44Ag:0,1Cu1Mg du

Cu2++Fe→Cu+Fe2+

 x         x         x

Sau khi cho sắt vào dung dịch X, thấy khối lượng rắn tăng lên từ 8,4 đến 9,36 gam, suy ra khối lượng kim loại tăng do khối lượng Cu tạo thành nhiều hơn khối lượng Fe tan.

 mCu tao thanh−mFe tan=mKL tang

→64x−56x=9,36−8,4→x=0,12→nCuNO32 du=0,12

BT n: 2nMgNO32+2nCuNO32 du=nAgNO3+2nCuNO32

→nMgNO32=0,18→nMg phan ung=0,18

nCu(1)=nCuNO32 phan ung=0,25−0,12=0,13

mket tua=mCu(1)+mAg+mMg du→mMg du=0,32 gam

→m=mMg du+mMg phan ung=0,32+0,18.24=4,64 gam.

Lưu ý khối lượng kim loại trước và sau phản ứng có sự thay đổi như thế nào:

-  Khối lượng kim loại tăng chứng tỏ khối lượng kim loại tạo thành nhiều hơn khối lượng kim loại tan ra khi phản ứng và ngược lại.

- mKL/DD thay doi=kKL tan−mKL tao thanh

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa tripanmitin, triolein, axit stearic, axit panmitic (trong đó số mol các chất béo bằng nhau). Sau phản ứng thu được 83,776 lít CO2 (đktc) và 57,24 gam H2O. Mặt khác, khi đun nóng m gam X với dung dịch NaOH (dư) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được a gam glixerol. Giá trị của a là

13,80.

12,88.

51,52.

14,72.

Xem đáp án

Đáp án B

0,2 mol: X→NaOHAncol Y:ROH→Namtang=9 gamHon hop muoi Z:24,52 gam→O2:0,52Na2CO324,2CO2H2O

BTKL: mZ+mO2=mNa2CO3+mCO2+mH2O→mNa2CO3=0,16→nNaOH=0,32

Trường hợp 1: Hỗn hợp X không chứa este của phenol

→nROH=nNaOH=0,32

2ROH →Na H2

→nH2=0,16mtang=mROH+mH2→mROH=9,32

 →MY=9,320,32=29,125 (loại)

Trường hợp 2: Hỗn hợp X chứa este của phenol

Nếu hỗn hợp este có dạng:

0,2RCOOPheR'OOCR''COOR'→nNaOH=0,4>0,32  (loại)

Nếu hỗn hợp este có dạng:

 0,2 XR'COOR:xROOCR''COOPhe:y→x+y=0,2nXx+3y=0,32nNaOH

→x=0,14y=0,06

 nY=x+y=0,2→MY=9+0,20,2=46→Y: C2H5OH

 nH2O=neste phenol=0,06

BTKL: mX=mY+mZ+mH2O−mNaOH=22

→22 gam XR'COOC2H5:0,14C2H5OOCR''COOPhe:0,06→0,14.R'+73+0,06.117+R''+Phe=22→14.R'+6.R''+6.Phe=476→R'=1R''=0Phe=77→ZHCOONa:0,14COONa2:0,06C6H5ONa:0,06→%mCOONa2=32,8%

Lưu ý khi sử dụng từ ngữ của đề bài: Ở đây, đề bài đề cập este đơn chức và 2 chức, không đề cập đến este no hay este mạch hở, cần lưu ý đến trường hợp este của phenol. Có thể giải quyết trường hợp có este của phenol trước để giải nhanh gọn hơn.

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm MgSO4 và Al2(SO4)3. Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu được 65,36 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 200ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 151,41 gam kết tủa. Nếu thêm m gam NaOH vào 500ml dung dịch X, thu được 70 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là

120.

128.

104.

136.

Xem đáp án

Đáp án A

BaOH2:xNaAlO2:y

Giai đoạn 1:

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O

      x            x

Giai đoạn 2:

AlO2−+CO2+2H2O→AlOH3+HCO3−

    y        y                           y

Giai đoạn 3:

BaCO3 + CO2 + 2H2O → Ba(HCO3)2 (*)

Tại A: nCO2(*)=0,45−x−y

→nBaCO3=x−0,45−x−y=2x+y−0,45

Lúc này khối lượng kết tủa là: 38,1→1972x+y−0,45+78y=38,1 (1)

Tại B: nCO2(*)=nBaCO3=x

nCO2=0,54→x+y+x=0,54 (2)

Từ (1) và (2) →x=0,14y=0,26

→m↓max=mBaCO3+mAlOH3=47,86 gam.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1ml CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 1ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở  

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.

Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.

Xem đáp án

Đáp án D

Những phát biểu đúng: (a), (e).

(b) sai vì este nhẹ hơn nên X nổi lên trên mới là etyl axetat.

(c) sai vì trong giấm thành phần chủ yếu là nước, chỉ một phần nhỏ là axit axetic nên không tham gia phản ứng este được.

(d) sai vì chỉ phân thành 2 lớp.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 18,12 gam hỗn hợp X gồm Al, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,12 mol NaHSO4 và a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O, CO2. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 20,25. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 56,0 gam; thu được 8,56 gam hiđroxit Fe(III) duy nhất. Giá trị của a là

0,20.

0,18.

0,12.

0,16.

Xem đáp án

Đáp án C

m XFeFe3O4FeNO32→KHSO4:0,3259,04 YFe2+:aFe3+:bK+:0,32SO42−:0,32NO3−:c→NaOH:0,44

→2a+3b=0,44nNaOH2a+3b+0,32=0,32.2+cBTDT56a+b+0,32.39+0,32.96+62c=59,04mY→a=0,01b=0,14c=0,12

BTNT N: 2nFeNO32=nNO+nNO3−→nFeNO32=0,08

BT H: nH2O=12nKHSO4=0,16

 

BT O: 4nFe3O4+6nFeNO32+4nKHSO4=3nNO3−+4nSO42−+nNO+nH2O→nFe3O4=0,02

BT Fe: nFe+3nFe3O4+nFeNO32=a+b=0,15→nFe=0,01

.→%mFe=2,86%

Đối với bài toán này, cách giải trên áp dụng triệt để các phương pháp bảo toàn, bao gồm bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, đặc biệt là bảo toàn nguyên tố. Việc sử dụng các phương pháp bảo toàn giúp giải nhanh hơn, nhưng cần chú ý, cần nắm được bản chất của từng giai đoạn phản ứng thì mới sử dụng có hiệu quả phương pháp này.

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H10O8. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối cacboxylat Y và ancol Z. Nung Y với NaOH và CaO ở nhiệt độ cao, thu được Na2CO3 và hiđrocacbon T. Cho các phát biểu sau:

(a) Có 2 công thức cấu tạo phù hợp với chất X.

(b) Chất Z tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

(c) Hiđrocacbon T là khí metan.

(d) Cho a mol chất X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 2a mol khí CO2.

(e) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của etanol.

(f) Phân tử chất Y có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử cacbon.

Số phát biểu đúng

5.

4.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic, khối lượng mol tổng của axit metacrylic và axit axetic bằng khối lượng mol của axit adipic nên xem như hỗn hợp X gồm:

 17,96 gam XCH24COOH2:xC3H5OH3:y→O2CO2H2O→BaOH2:0,48BaCO3:0,3BaHCO32:0,18BT Ba

BT C: nCO2=nBaCO3+2nBaHCO32=0,66

→6x+3y=0,66146x+92y=17,96→x=0,06y=0,1XCH24COOH2:0,06C3H5OH3:0,1→NaOH:0,15CH24COONa2:0,06NaOH du:0,15−0,06.2=0,03→m=12,6.

Đối với những bài toán hỗn hợp nhiều chất nhưng lại hạn chế về mặt dữ liệu tính toán, cần tìm ra điểm chung của các chất trong hỗn hợp nhằm giảm số lượng ẩn cần tìm tương ứng với dữ kiện đề bài cho.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Quấn sợi dây đồng thành hình lò xo rồi đốt trong không khí.

(b) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm.

(c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch HCl loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.

(d) Trộn bột Fe và bột S rồi đốt nóng.

(e) Ngâm thanh Cu nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Ca(HCO3)2 + 2NaOH →CaCO3 ↓ +Na2CO3 + H2O

(2) Ca + 2H2O→Ca(OH)2 + H2

Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + BaCO3 ↓ + 2H2O

(3) Ba + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H2

(4) Fe2(SO4)3 + H2S → 2FeSO4 + S ↓ + H2SO4

(5) SO2 + 2H2S → 3S ↓ + 2H2O

(7) NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3

Lưu ý các chất không nhất thiết phản ứng trực tiếp với nhau, có thể qua phản ứng trung gian như thí nghiệm (2).

Lưu ý phân biệt 2 phản ứng dễ nhầm lẫn sau: Fe2(SO4)3+H2S2FeSO4+S ↓ +H2SO4

Phản ứng trên thể hiện tính oxi hóa của  và tính khử của H2S.

FeSO4 + H2S → không xảy ra phản ứng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm chất X (C6H16O4N2) và chất Y (C2H10O6N4; là muối của axit vô cơ). Đun nóng 0,08 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai amin có cùng số nguyên tử cacbon (không là đồng phân của nhau) và m gam hỗn hợp T gồm các muối. Đốt cháy hoàn toàn Z bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 0,53 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là

14,05.

13,87.

11,80.

12,52

Xem đáp án

Đáp án B

mdd ↑=mCO2+mH2O=62,17

BTKL: mB+mO2=mCO2+mH2O+mN2→nN2=0,155

 

XNH2CH2COOC2H5:xC2H3NO:yCH2:zH2O:t→NaOHNH2CH2COONa:xC2H4NO2Na:yCH2:z→x+y=0,155.25,25x+2,25y+1,5z=1,282597x+97y+14z=33,57mmuoi→x=0,07y=0,24z=0,25t=0,06

Ta có: yt=0,240,06=4nên Y là tetrapeptit.

Trường hợp 1: Este của glyxin.

→nCH2peptit=0,25

Suy ra số gốc CH2 trong peptit là 0,250,06=4,1... (loại).

Trường hợp 2: Este của alanin.

→nCH2peptit=0,25−0,07=0,18

Suy ra số gốc CH2 trong peptit là 0,180,06=3(chọn).

Vậy peptit Y là: (gly)3val. Suy ra số nguyên tử hiđro trong Y là 20.