25 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success :Ngữ pháp: Danh động từ hoàn thành (Perfect Gerunds) có đáp án
20 câu hỏi
Điền dạng danh động từ hoàn thành bị động hoặc chủ động dựa trên động từ cho trước
After
(have) a delicious dinner, they decided to go for a walk.
Lời giải
CĐ: having past participle
BĐ: having been past participle
Dựa vào ngữ cảnh câu , động từ “have” (ăn) phải chia ở thể chủ động: having had.
=> After having had a delicious dinner, they decided to go for a walk.
Tạm dịch: Sau khi thưởng thức bữa tối ngon lành, họ quyết định đi dạo.
Điền dạng danh động từ hoàn thành bị động hoặc chủ động dựa trên động từ cho trước
(admit) to this school was my dream.
Lời giải
Cấu trúc danh động hoàn thành:
CĐ: having past participle
BĐ: having been past participle
Dựa vào ngữ cảnh câu , động từ “admit” (nhận, thừa nhận) phải chia ở thể bị động: having been admitted.
=> Having been admitted to this school was my dream.
Tạm dịch: Được nhận vào ngôi trường này là ước mơ của tôi.
Điền dạng danh động từ hoàn thành bị động hoặc chủ động dựa trên động từ cho trước
He insisted on
(see) this film before.
Lời giải
Cấu trúc danh động hoàn thành:
CĐ: having past participle
BĐ: having been past participle
Dựa vào ngữ cảnh câu , động từ “see” (xem) phải chia ở thể chủ động: having seen.
=> He insisted on having seen this film before.
Tạm dịch: Anh ấy khăng khăng rằng đã xem bộ phim này trước đây.
Điền dạng danh động từ hoàn thành bị động hoặc chủ động dựa trên động từ cho trước
She thanked me for
her with her homework.
Lời giải
Cấu trúc danh động hoàn thành:
CĐ: having past participle
BĐ: having been past participle
Dựa vào ngữ cảnh câu , động từ “help” (giúp) phải chia ở thể chủ động: having helped.
=> She thanked me for having helped her with her homework.
Tạm dịch: Cô ấy cảm ơn tôi vì đã giúp cô ấy làm bài tập về nhà.
Điền dạng danh động từ hoàn thành bị động hoặc chủ động dựa trên động từ cho trước
They were criticized for
(be) careless.
Lời giải
Cấu trúc danh động hoàn thành:
CĐ: having + past participle
BĐ: having been + past participle
Động từ “be” luôn chia ở thể chủ động: having been.
=> They were criticized for having been careless.
Tạm dịch: Họ bị chỉ trích vì đã bất cẩn.
Điền dạng danh động từ hoàn thành bị động hoặc chủ động dựa trên động từ cho trước
My mother was concerned about (choose)
the wrong school for me.
Lời giải
Cấu trúc danh động hoàn thành:
CĐ: having past participle
BĐ: having been past participle
Dựa vào ngữ cảnh câu , động từ “choose” (chọn, lựa chọn) phải chia ở thể chủ động: having chosen.
=> My mother was concerned about having chosen the wrong school for me.
Tạm dịch: Mẹ tôi lo lắng vì đã chọn sai trường cho tôi.
Điền dạng danh động từ hoàn thành bị động hoặc chủ động dựa trên động từ cho trước
I remember
that film when I was little.
Lời giải
Cấu trúc danh động hoàn thành:
CĐ: having past participle
BĐ: having been past participle
Dựa vào ngữ cảnh câu , động từ “watch” (xem) phải chia ở thể chủ động: having seen.
=> I remember having watched that film when I was little.
Tạm dịch: Tôi nhớ đã xem bộ phim đó khi tôi còn nhỏ
Rewrite each sentence so that it has similar meaning to the given sentence(s). Use the perfect gerund.
Christopher apologized. He’d forgotten to pay.
Lời giải
Cấu trúc: apologized (to sb) for having past participle (xin lỗi vì đã làm gì)
Hành động “had forgotten” (QKHT) xảy ra trước trong quá khứ nên phải sử dụng danh từ hoàn thành (having p.p)
=> Christopher apologized for having forgotten to pay.
Tạm dịch: Christopher xin lỗi vì đã quên trả tiền.
Rewrite each sentence so that it has similar meaning to the given sentence(s). Use the perfect gerund.
She said that she would take responsibility for the project's progress. But then she denied that.
→ She denied
Lời giải
Cấu trúc: denied + having p.p (phủ nhận đã làm gì)
Hành động “take responsibility”được đề cập xảy ra trước hành động “denied” nên phải sử dụng danh từ hoàn thành (having p.p)
=> She denied having taken responsibility for the project's progress.
Tạm dịch: Cô phủ nhận đã chịu trách nhiệm về tiến độ của dự án.
Rewrite each sentence so that it has similar meaning to the given sentence(s). Use the perfect gerund.
The students in group 11A planted the most trees in the schoolyard. They were praised for that.
→ The students in group 11A were praised for
Lời giải
Cấu trúc: be praised for + Ving/ Having p.p (được tuyên dương, ca ngợi vì làm gì)
Hành động “planted”được đề cập xảy ra trước hành động “were praised for” nên phải sử dụng danh từ hoàn thành (having p.p): having planted.
=> The students in group 11A were praised for having planted the most trees in the schoolyard.
Tạm dịch: Học sinh lớp 11A được tuyên dương trồng được nhiều cây xanh nhất trong sân trường.
Rewrite each sentence so that it has similar meaning to the given sentence(s). Use the perfect gerund.
Someone had dumped tons of untreated toxic waste into the river. The police suspected FYK company of doing it.
→ The police suspected FYK company
Lời giải
Cấu trúc: suspect sb of Ving/ Having p.p (nghi ngờ ai đã làm gì)
Hành động “had dumped” (QKHT) xảy ra trước hành động “suspected” trong quá khứ nên phải sử dụng danh từ hoàn thành (having p.p): having dumped.
=> The police suspected FYK company of having dumped tons of untreated toxic waste into the river.
Tạm dịch: Cảnh sát nghi ngờ công ty FYK đã đổ hàng tấn chất thải độc hại chưa qua xử lý xuống sông.
Rewrite each sentence so that it has similar meaning to the given sentence(s). Use the perfect gerund.
We have done three tests today, so we are really tired.
→ We are really tired because of 
Lời giải
Cấu trúc: because of + Ving/ Having P.p (bởi vì làm điều gì)
Hành động “have done” xảy ra trước hành động “be tired” nên phải sử dụng danh từ hoàn thành (having p.p) : having done.
=> We are really tired because of having done three test today.
Tạm dịch: Chúng tôi thực sự mệt mỏi vì đã làm ba bài kiểm tra ngày hôm nay.
Rewrite each sentence so that it has similar meaning to the given sentence(s). Use the perfect gerund.
She had not slept for two days; therefore, she wasn't able to concentrate.
→ She wasn't able to concentrate due to
Lời giải
Cấu trúc: due to Ving/ Having p.p (bởi vì làm điều gì)
Hành động “had not slept” (QKHT) xảy ra trước hành động “wasn’t able to” trong quá khứ nên phải sử dụng danh từ hoàn thành (having p.p): not having slept.
=> She wasn't able to concentrate due to not having slept for two days.
Tạm dịch: Cô đã không thể tập trung do không ngủ trong hai ngày.
Choose the best answer to complete the sentence.
Mr. Lee was upset by _________________ the truth.
not having been told
us not to tell him
he hadn’t been told
being not told
Cấu trúc: giới từ (by) + Ving/ Having p.p => loại B, C
Khi thêm “not” để diễn tả ý phủ định, đặt “not” phía trước danh động từ (not Ving) hoặc danh động từ hoàn thành (not having p.p) => loại D
Chú ý: dạng bị động của danh động từ hoàn thành là (not) having p.p
=> Mr. Lee was upset by not having been told the truth.
Tạm dịch: Ông Lee rất buồn vì đã không được kể về sự thật.
Đáp án cần chọn là: a
Choose the best answer to complete the sentence.
I’ve just heard that there’s been a major accident that has all of the traffic tied up. If we want to get to the play on time, we’d better avoid _________________ the high way.
having taken
take
to take
taking
Cấu trúc: avoid + Ving/ Having p.p
Hành động sau cấu trúc”had better” trong ngữ cảnh câu là lời khuyên ở hiện tại hoặc tương lai. Vì vậy, ta dùng danh động từ để chia động từ. (Danh động từ hoàn thành nhấn mạnh hành động đã xảy ra trong quá khứ.)
=> I’ve just heard that there’s been a major accident that has all of the traffic tied up. If we want to get to the play on time, we’d better avoid taking the high way.
Tạm dịch: Tôi vừa nghe nói rằng có một vụ tai nạn nghiêm trọng đã làm tắc nghẽn toàn bộ giao thông. Nếu chúng ta muốn đến vở kịch đúng giờ, tốt hơn hết chúng ta nên tránh đi đường cao tốc.
Đáp án cần chọn là: d
Choose the best answer to complete the sentence.
A plane with an engine on fire approached the runway. _________________ was frightening. There could have been a terrible accident.
Watch it landing
Watching it land
To watch it to land
Watching to land it
Cấu trúc: watch O + Vinf/ Ving: quan sát cái gì làm gì => loại C, D
Động từ “watch” đứng đầu câu làm chủ ngữ nên phải chia động từ này ở dạng to V hoặc Ving.
=> A plane with an engine on fire approached the runway. Watching it land was frightening. There could have been a terrible accident.
Tạm dịch: Một chiếc máy bay bị cháy động cơ đã tiếp cận đường băng. Nhìn nó hạ cánh thật đáng sợ. Có thể đã có một tai nạn khủng khiếp.
Đáp án cần chọn là: b
Choose the best answer to complete the sentence.
Tome made a bad mistake at work, but his boss didn’t fire him. He is happy about _________________ a second chance.
giving
having been given
to have been given
to give
Cấu trúc: be happy about + Ving/ Having p.p (hạnh phúc vì làm gì) => loại C, D
Dựa vào ngữ cảnh câu, động từ “give” (cho,đưa) phải chia ở thể bị động của danh động từ hoàn thành: having been given (được cho)
=> Tome made a bad mistake at work, but his boss didn’t fire him. He is happy about having been given a second chance.
Tạm dịch: Tome đã phạm một sai lầm nghiêm trọng trong công việc, nhưng ông chủ của anh ấy đã không sa thải anh ấy. Anh ấy hạnh phúc vì đã được trao cơ hội thứ hai.
Đáp án cần chọn là: b
Choose the best answer to complete the sentence.
Her boss caught him _________________ privately in the working time, so he was fired.
speaking
spoken
to speak
was speaking
Cấu trúc:
- catch sb + Vinf : bắt gặp ai làm gì (thấy được toàn bộ sự việc)
- catch sb + Ving: bắt gặp ai đang làm gì (thấy được một phần sự việc)
=> Her boss caught him speaking privately in the working time, so he was fired.
Tạm dịch: Sếp bắt quả tang anh ta đang nói chuyện riêng trong giờ làm nên đuổi việc.
Đáp án cần chọn là: a
Choose the best answer to complete the sentence.
Dan is afraid of _________________ some weight. Has he been ill?
having lost
having been lost
to have lost
to have been lost
Cấu trúc: be afraid of Ving/ Having p.p (lo sợ vì làm gì) => loại C, D
Cụm từ lose weight; giảm cân, sụt cân => chia chủ động
Hành động lose weight trong ngữ cảnh câu xảy ra trước nên phải chia động từ dạng danh động từ hoàn thành chủ động.
=> Dan is afraid of having lost some weight. Has he been ill?
Tạm dịch: Dan lo sợ vì đã sụt cân. Anh ấy có bị ốm không?
Đáp án cần chọn là: a
Choose the best answer to complete the sentence.
Are you sure you told me? I don’t recall _________________ about it.
to have told
having been told
having told
to have been told
Cấu trúc: recall + Ving/ Having p.p (nhớ đã làm gì) => loại A, D
Hành động “tell” (kể) mang nghĩa bị động trong câu đã xảy ra trước hành động “recall” nên phải chia động từ dạng danh động từ hoàn thành bị động: having been p.p
=> Are you sure you told me? I don’t recall having been told about it.
Tạm dịch: Bạn có chắc bạn đã nói với tôi? Tôi không nhớ đã được nói về nó.
Đáp án cần chọn là: b








