25 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 33 có đáp án
25 câu hỏi
Các phương án nào dưới đây là vật chất di truyền ở virus?
Nhiễm sắc thể.
RNA.
Protein.
DNA.
Đáp án đúng là: B, D
Vật chất di truyền ở virus có thể là DNA hoặc RNA.
Nucleic acid là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các đơn phân là các
nitrogenous.
peptide.
amino acid.
nucleotide.
Đáp án đúng là: D
Nucleic acid là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các đơn phân là các nucleotide.
Phân tử DNA và RNA có đặc điểm gì giống nhau?
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Có liên kết hydrogen.
Cấu tạo mạch kép.
Mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide.
Đáp án đúng là: A
DNA và RNA đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các nucleotide.
Cấu tạo mạch kép chỉ có ở DNA, không có ở RNA.
Liên kết hydrogen giữa các nucleotide chỉ có ở DNA, tRNA (RNA vận chuyển) và rRNA (RNA ribosome), không có ở mRNA (RNA thông tin).
Chỉ có DNA và mRNA mang các trình tự mã hóa cho một chuỗi polypeptide, tRNA và rRNA không có chức năng này.
Hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có những đặc điểm khác nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước được gọi là
biến dị.
đột biến.
di truyền.
nguyên phân.
Đáp án đúng là: A
Biến dị là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có những đặc điểm khác nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước.
Ví dụ nào dưới đây thể hiện chính xác nhất sự di truyền và không có biến dị ở sinh vật?
Gấu Bắc cực bố mẹ có màu lông trắng, sinh ra tất cả các gấu con đều có màu lông trắng giống với bố mẹ.
Mèo mẹ lông vằn, mèo bố lông vàng trơn sinh ra 3 con mèo con, trong đó có 2 con lông vằn giống mẹ và 1 con lông đen.
Cây đậu Hà Lan hạt xanh giao phấn với cây hạt xanh thu được 75% cây con có hạt xanh và 25% cây có hạt vàng.
Cây cà chua quả to, tròn giao phấn với cây cà chua quả nhỏ, dài, thu được 100% cây con cho quả nhỏ, tròn.
Đáp án đúng là: A
Di truyền là quá trình truyền các đặc điểm của thế hệ bố mẹ trước sang thế hệ con cháu, biến dị là hiện tượng các cá thể ở thế hệ con có những đặc điểm khác nhau và khác so với các thế hệ trước.
Dựa vào khái niệm trên, nhận thấy các ví dụ cây cà chua, cây đậu Hà Lan và mèo, ở thế hệ con đều xuất hiện các đặc điểm có phần khác với thế hệ bố mẹ nên đây là các ví dụ thể hiện sự di truyền có biến dị.
Trong ví dụ gấu Bắc cực, ở các thế hệ con đều mang đặc điểm màu lông giống với bố mẹ, cho thấy sự di truyền không có biến dị. → Đáp án đúng là ví dụ về gấu Bắc cực.
Trong các phương án dưới đây, đâu là vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ?
RNA.
DNA.
Protein.
Ribosome.
Đáp án đúng là: B
Vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ là DNA.
Hoàn thành thông tin dưới đây.
DNA được cấu tạo từ các ... , gồm 4 loại là ... . Còn RNA có cấu tạo từ các ... , gồm 4 loại là ... .
Lời giải
DNA được cấu tạo từ các deoxyribonucleotide, gồm 4 loại là A, T, G và C. Còn RNA có cấu tạo từ các ribonucleotide, gồm 4 loại là A, U, G và C.
Mặc dù DNA chỉ được cấu tạo bởi 4 loại nucleotide là A, T, G và C nhưng chúng lại rất đa dạng. Sự đa dạng này là bởi các DNA có
trình tự sắp xếp các nucleotide khác nhau.
thành phần cấu trúc nucleotide khác nhau.
hình dạng và cấu trúc không gian khác nhau.
hai mạch polynucleotide song song và ngược chiều.
Đáp án đúng là: A
Sự đa dạng của DNA được tạo nên bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của bốn loại nucleotide (A, T, G, C), từ đó tạo nên tính đa dạng của sinh vật.
Chức năng của DNA không bao gồm điều nào sau đây?
Mang thông tin di truyền dưới dạng trình tự nucleotide.
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
Lưu trữ, bảo quản thông tin di truyền.
Vận chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.
Đáp án đúng là: D
DNA có chức năng mang, lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
mRNA (RNA thông tin) có nhiệm vụ mang thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất (quá trình dịch mã).
Theo nguyên tắc bổ sung:

Lời giải
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen và ngược lại, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen và ngược lại.
Trong cấu tạo phân tử DNA, các nucleotide cùng mạch liên kết với nhau bằng liên kết... , còn các nucleotide ở hai mạch song song liên kết với nhau bằng liên kết
Lời giải
Trong cấu tạo phân tử DNA, các nucleotide cùng mạch liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester, còn các nucleotide ở hai mạch song song liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.
Nối các loại RNA với chức năng tương ứng của chúng.

Lời giải
mRNA (RNA thông tin) có chức năng mang thông tin quy định trình tự amino acid của chuỗi polypeptide.
tRNA (RNA vận chuyển) có chức năng vận chuyển amino acid đến ribosome tổng hợp chuỗi polypeptide.
rRNA (RNA ribosome) có chức năng kết hợp với protein để cấu thành nên ribosome.
Gene là
một đoạn phân tử DNA mang thông tin di truyền.
toàn bộ phân tử DNA không mang thông tin di truyền.
một đoạn phân tử DNA không mang thông tin di truyền.
toàn bộ phân tử DNA mang thông tin di truyền.
Đáp án đúng là: A
Gene là một đoạn phân tử DNA mang thông tin di truyền.
Hệ gene (genome) là
tập hợp một số các trình tự nucleotide bất kỳ trên DNA.
toàn bộ trình tự nucleotide trên DNA.
toàn bộ trình tự nucleotide trên RNA.
một phần các trình tự nucleotide mang thông tin di truyền trên RNA.
Đáp án đúng là: B
Hệ gene (genome) là tập hợp tất cả các trình tự nucleotide trên DNA của tế bào.
Ở các loài sinh sản hữu tính, con sinh ra vừa có những đặc điểm giống, vừa có cả những đặc điểm khác với bố mẹ vì thông qua sinh sản, con thừa hưởng
một phần hệ gene của bố và toàn bộ hệ gene của mẹ.
một phần hệ gene của cả bố và mẹ.
toàn bộ hệ gene của cả bố và mẹ.
toàn bộ hệ gene của bố và một phần hệ gene của mẹ.
Đáp án đúng là: B
Ở các loài sinh sản hữu tính, thông qua quá trình sinh sản, hệ gene của con là sự kết hợp giữa một phần hệ gene của bố với mẹ nên con sinh ra có những đặc điểm giống cả bố và mẹ.
Ngoài ra trong quá trình sinh sản, do có sự tổ hợp lại hệ gene của bố mẹ tạo nên những tổ hợp biến dị mới, hoặc trình tự nuclotide trên hệ gene bị thay đổi, nên con sinh ra sẽ có những đặc điểm khác với bố mẹ.
Trong một gia đình, người mẹ có làn da trắng, mắt nâu, người bố có làn da ngăm, mắt nâu. Họ sinh ra được một bé trai da trắng, mắt nâu và một bé gái da trắng và đôi mắt xanh. Trong các kết luận dưới đây, đâu không phải là kết luận đúng cho trường hợp trên?
Trường hợp chứng minh có sự di truyền đặc điểm giữa các thế hệ.
Hệ gene ở thế hệ con có thể đã bị đột biến.
Hệ gene ở thế hệ con giống hệt với bố mẹ.
Trường hợp này chứng minh có sự biến dị giữa các thế hệ.
Đáp án đúng là: C
Kết luận sai: Hệ gene ở thế hệ con giống hệt với bố mẹ.
Hệ gene của con là sự kết hợp một phần hệ gene của cả bố và mẹ, ngoài ra trong quá trình phát sinh và tổ hợp giao tử bố và mẹ có thể còn xảy ra sự biến dị di truyền (trao đổi chéo, đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể,...). Bởi vậy nên hệ gene ở thế hệ con luôn có sự sai khác ít nhiều so với bố mẹ.
Gene là trung tâm của di truyền học, bởi nhiệm vụ của di truyền học là nghiên cứu về
chức năng của gene.
đặc điểm cấu tạo của gene.
sự nhân lên và đột biến gene.
tính di truyền và biến dị của gene.
Đáp án đúng là: D
Di truyền học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị của gene.
Trong lĩnh vực pháp y điều tra tội phạm, bằng cách thu thập, phân tích và so sánh trình tự DNA ở hiện trường với DNA của nạn nhân và các nghi phạm, người ta có thể để tìm ra bằng chứng cung cấp cho cơ quan điều tra. Cơ sở của việc lựa chọn DNA làm bằng chứng là dựa vào những đặc điểm nào sau đây của DNA?
DNA có khả năng mang, lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền của cá thể.
DNA đặc trưng bởi thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide.
Cấu trúc không gian của các DNA là khác nhau.
Cấu tạo đơn phân nucleotide của các DNA là khác nhau.
Đáp án đúng là: A, B
Cấu tạo của các nucleotide và cấu trúc không gian ở tất cả các DNA là giống nhau.
DNA có khả năng mang, lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền của cá thể dưới dạng trình tự các nucleotide. Mà ở mỗi cá thể, DNA lại có thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp của các nucleotide đặc trưng, không của người nào giống người nào. Bởi vậy nên người ta lựa chọn DNA làm bằng chứng để tìm ra thủ phạm.
Có hai cặp vợ chồng sinh con cùng lúc tại bệnh viện. Trong quá trình giao nhận lại con, do xảy ra sơ sót, phía hai gia đình đã nghi ngờ bị nhận nhầm con của nhau. Trong các cách so sánh dưới đây, cách nào có thể giúp họ xác định được chính xác đứa trẻ là con của gia đình nào?
So sánh ngoại hình của hai đứa trẻ với ngoại hình của hai người bố và mẹ.
So sánh cấu tạo và cấu hình không gian DNA của hai bé với DNA của hai người bố hoặc mẹ.
So sánh trình tự DNA của hai bé với DNA của hai người bố hoặc mẹ.
So sánh trình tự DNA của hai bé với nhau.
Đáp án đúng là: C
So sánh qua ngoại hình sẽ không thể đưa ra được kết luận chính xác.
Cấu tạo và cấu hình không gian DNA là chung cho mọi cá thể cùng loài, không thể dựa vào đặc điểm này để xác định chính xác đứa bé là con của gia đình nào.
Qua quá trình sinh sản, hệ gene của mỗi cá thể sẽ thừa hưởng cả bên bố và mẹ. Vì vậy đứa bé là con của ai sẽ có hệ gene (trình tự DNA) mang đặc điểm tương đồng cao hơn với người bố hoặc người mẹ của bé.
Như vậy, khi so sánh trình tự DNA của hai bé với nhau sẽ không thể đưa ra kết luận gì về mối quan hệ của các bé với các bố mẹ. Cách làm đúng nhất là so sánh trình tự DNA của hai bé với DNA của hai người bố, hoặc với DNA của hai người mẹ.
Đặc điểm nào không thể hiện tính đặc trưng cá thể của hệ gene?
Số lượng các nucleotide trên DNA.
Thành phần các nucleotide trên DNA.
Trình tự sắp xếp các ucleotide trên DNA.
Cấu tạo của các nucleotide trên DNA.
Đáp án đúng là: D
Các nucleotide đều có cấu tạo 3 phần giống nhau, và trong mỗi phân tử DNA sẽ có đủ 4 loại nucleotide là A, G, C, T nên đây là đặc điểm chung của mọi cá thể.
Do sự khác biệt về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA mà mỗi cá thể có một hệ gene đặc trưng.
Một nucleotide không bao gồm thành phần nào sau đây?
Gốc phosphate.
Gốc lipid.
Nitrogenous base.
Đường pentose.
Đáp án đúng là: B
Một nucleotide bao gồm 3 thành phần là 1 nhóm gốc phosphate, 1 đường pentose và 1 nitrogenous base.
Liên kết phosphodiester được hình thành giữa
nitrogenous base (vị trí 1') của nucleotide này với gốc phosphate (vị trí 5') của nucleotide kế tiếp.
nitrogenous base (vị trí 1') của nucleotide này với gốc hydroxyl (vị trí 3') của nucleotide kế tiếp.
gốc phosphate (vị trí 5') của nucleotide này với gốc phosphate (vị trí 5') của nucleotide kế tiếp.
gốc hydroxyl (vị trí 3') của nucleotide này với gốc phosphate (vị trí 5') của nucleotide kế tiếp.
Đáp án đúng là: D
Liên kết phosphodiester được hình thành giữa gốc hydroxyl (gốc -OH ở vị trí carbon số 3) của nucleotide này với gốc phosphate (gốc P ở vị trí carbon số 5) của nucleotide kế tiếp.
Người ta xác định được chiều của chuỗi polynucleotide dựa vào
gốc tự do của các nucleotide ở hai đầu.
gốc phosphate của các nucleotide ở hai đầu.
nitrogenous base của các nucleotide ở hai đầu.
trật tự sắp xếp của các nucleotide trong chuỗi.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào gốc tự do của các nucleotide ở hai đầu, nucleotide ở đầu có gốc phosphate (liên kết với carbon 5') tự do được đánh dấu là đầu 5', nucleotide ở đầu có gốc hydroxyl (liên kết với carbon 3') tự do được đánh dấu là đầu 3'. Khi đó chúng ta có chiều của chuỗi nucleotide là 5' - 3' hoặc 3' - 5'.
Liên kết giữa các nucleotide khác mạch là liên kết giữa hai
gốc phosphate của cặp nucleotide đầu và cuối mạch.
nitrogenous base của cặp nucleotide song song.
gốc phosphate của cặp nucleotide song song.
đường pentose của cặp nucleotide song song.
Đáp án đúng là: B
Liên kết giữa các nucleotide khác mạch là liên kết giữa hai nitrogenous base của cặp nucleotide song song.
Quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ được gọi là
biến dị.
di truyền.
nguyên phân.
thụ tinh.
Đáp án đúng là: B
Di truyền là quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.


