25 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Cánh diều Bài 9 có đáp án
25 câu hỏi
Lương thực là:
Là thức ăn chứa hàm lượng lớn chất béo, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần ăn.
Là thức ăn chứa hàm lượng lớn chất đạm, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần ăn.
Là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần ăn.
Là thức ăn chứa hàm lượng lớn vitamin, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần ăn.
Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần ăn.
Đáp án cần chọn là: C
Lương thực được chọn làm lương thực chính là:
Khoai
Gạo
Ngô
Sắn
Vì gạo dễ tiêu hoá hơn ngô,khoai,sắn, ngoài ra, gạo còn chứa nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể nhiều hơn. Gạo cũng cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể hơn.
Đáp án cần chọn là: B
Lương thực có sản lượng lớn nhất ở Việt Nam là:
Gạo
Ngô
Khoai
Sắn
Gạo là lương thực lớn nhất Việt Nam hiện nay, năm 2018 Việt Nam thu hoạch 39 triệu tấn
Đáp án cần chọn là: A
Các lương thực phổ biến ở Việt Nam là
Lúa mì, khoai, ngô
Lúa gạo, mạch nha, ngô
Lúa gạo, ngô, khoai, sắn
Lúa gạo, lúa mì, khoai, sắn
Các lương thực phổ biến ở Việt Nam là lúa gạo, ngô, khoai, sắn
Đáp án cần chọn là: C
100 g ngô và 100g gạo đều sinh ra 1528j, tại sao không chọn ngô là lương thực chính
Do gạo ngon hơn ngô
Do gạo dễ nấu hơn ngô
Do gạo dễ tiêu hóa hơn và chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn ngô
Cả ba đáp án trên đều đúng
100 g ngô và 100g gạo đều sinh ra 1528j, không chọn ngô là lương thực chính vì gạo dễ tiêu hóa hơn ngô và chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn ngô
Đáp án cần chọn là: C
Loại thức ăn nào sau đây, không nằm trong nhóm ngũ cốc:
Gạo nếp
Lúa mì
Đậu đen
Rau cải
Ngũ cốc là tên gọi của 5 loại lương thực là gạo nếp, gạo tẻ, vừng, mì và các loại đậu.
Rau không phải là ngũ cốc
Đáp án cần chọn là: D
Nhóm thực phẩm nào sau đây có nguồn gốc thực vật:
gạo, ngô, khoai lang, mía, sữa
gạo, ngô, mật ong, bơ, trứng
gạo, ngô, khoai lang, mía, hoa quả
cá, thịt, trứng, bơ, mỡ lợn, sữa.
Nhóm thực phẩm nào sau đây có nguồn gốc thực vật là gạo, ngô, khoai lang, mía, hoa quả
Sữa, trứng là thực phẩm có nguồn gốc động vật
Đáp án cần chọn là: C
Thực phẩm là những:
Là sản phẩm chứa chất bột (carbohydrate), chất béo (lipid), chất đạm (proteine) hoặc nước
Là sản phẩm chỉ chứa chất bột (carbohydrate)
Là sản phẩm chỉ chứa chất béo (lipid)
Là sản phẩm chỉ chứa chất đạm (proteine) hoặc nước
Thực phẩm (thức ăn) là sản phẩm chứa chất bột (carbohydrate), chất béo (lipid), chất đạm (proteine) hoặc nước mà con người có thể ăn hay uống được nhằm cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Đáp án cần chọn là: A
Nhóm thực phẩm có nguồn gốc từ động vật
Thịt, cá, trứng, sữa
Thịt, cá, rau xanh, trái cây
Thịt, rau xanh, trái cây, sữa
Thịt, bơ, sữa, mía
Nhóm thực phẩm có nguồn gốc từ động vật là thịt, cá, trứng, sữa
Rau xanh, trái cây, mít là những thực phẩm có nguồn gốc thực vật
Đáp án cần chọn là: A
Thực phẩm chứa những chất gì
Chất bột
Chất béo
Chất đạm
Cả ba đáp án trên
Thực phẩm (thức ăn) là sản phẩm chứa chất bột (carbohydrate), chất béo (lipid), chất đạm (proteine) hoặc nước mà con người có thể ăn hay uống được nhằm cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Đáp án cần chọn là: D
Thực phẩm không cung cấp chất nào cho cơ thể
Vitamin
Chất khoáng
Oxygen
Chất bột
Thực phẩm (thức ăn) là sản phẩm chứa chất bột (carbohydrate), chất béo (lipid), chất đạm (proteine) hoặc nước mà con người có thể ăn hay uống được nhằm cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Đáp án cần chọn là: C
Chất có vai trò dự trữ, cung cấp năng lượng cho cơ thể và các hoạt động sống
Chất béo
Chất đạm
Vitamine
Carbohydate
Chất có vai trò dự trữ, cung cấp năng lượng cho cơ thể và các hoạt động sống là chất béo
Đáp án cần chọn là: A
Chất có vai trò dự trữ, cung cấp năng lượng cho cơ thể và các hoạt động sống là
Chất béo
Chất đạm
Vitamine
Carbohydate
Chất có vai trò dự trữ, cung cấp năng lượng cho cơ thể và các hoạt động sống là chất béo
Đáp án cần chọn là: A
Chất có vai trò cấu tạo nên cơ thể sinh vật, tham gia cung cấp năng lượng và hầu hết các hoạt động sống
Chất béo
Chất đạm
Vitamine
Carbohydate
Chất có vai trò cấu tạo nên cơ thể sinh vật, tham gia cung cấp năng lượng và hầu hết các hoạt động sống là chất đạm
Đáp án cần chọn là: B
Nhóm thực phẩm chứa nhiều carbohydrates là
Cơm, bánh mì, đường, khoai sắn
Dầu ăn, thịt mỡ, dầu ô liu
Trứng, thịt, các loại đậu
Cà chua, nho, cam, cà rốt
Nhóm thực phẩm chứa nhiều carbohydrates là cơm, bánh mì, đường, khoai sắn
Đáp án cần chọn là: A
Đâu không phải ứng dụng của khoai lang
Làm bia
Làm thức ăn cho con người
Làm bánh
Làm thức ăn cho động vật
Khoai lang hiện nay chưa được ứng dụng để làm bia nhưng được ứng dụng để làm thức ăn cho con người, động vật, làm bánh
Đáp án cần chọn là: A
Nguyên liệu chính để chế biến đường cát trắng là
Mía
Ngô
Khoai lang
Ca cao
Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất đường trắng là mía
Đáp án cần chọn là: A
Đâu không phải tính chất của thực phẩm
Đa dạng
Dễ bị hỏng
Không có hạn sử dụng
Dễ bị biến đổi
Thực phẩm rất đa dạng
Dễ bị hỏng và biến đổi do nấm và vi khuẩn trong không khí sẽ phân hủy lương thực- thực phẩm nếu chúng không được bảo quản hoặc bảo quản không đúng cách
Đáp án cần chọn là: C
Điều gì xảy ra khi để thực phẩm ngoài không khí quá lâu
Có mùi lạ (mùi chua)
Màu sắc bị biến đổi
Có những sợi nấm mốc, nấm trắng mọc trên bề mặt
Cả ba đáp án trên
Khi để thực phẩm ngoài không khí quá lâu thực phẩm sẽ có mùi lạ, biến đổi màu sắc, xuất hiện nấm mốc
Đáp án cần chọn là: D
Tác nhân làm thực phẩm bị hỏng là:
Vi khuẩn
Nấm mốc
Nấm trắng
Cả ba đáp án trên đều đúng
Tác nhân làm thực phẩm bị hỏng là vi khuẩn, các loại nấm mốc
Đáp án cần chọn là: D
Để sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn cần chú ý:
Chọn mua ở những nơi cung cấp lương thực - thực phẩm uy tín, có xuất xứ và nguồn gốc rõ ràng
Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng
Bảo quản ở những nơi thoáng mát sạch sẽ, nhiệt độ phù hợp
Cả A,B,C
Để sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn cần chú ý:
Chọn mua ở những nơi cung cấp lương thực - thực phẩm uy tín, có xuất xứ và nguồn gốc rõ ràng
Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng
Bảo quản ở những nơi thoáng mát sạch sẽ, nhiệt độ phù hợp
Phân chia lương thực - thực phẩm theo từng loại gọn gàng
Tránh để lương thực - thực phẩm mới với những lương thực - thực phẩm đã bị hỏng
Đáp án cần chọn là: D
Đâu là cách bảo quản thực phẩm không đúng cách:
Đông lạnh
Buộc túi ninong qua đêm ở ngoài không khí
Hun khói
Sấy khô
Một số cách bảo quản : đông lạnh, hút chân không, hun khói, sấy khô, sử dụng muối hoặc đường…
Buộc túi ninong qua đêm ở ngoài không khí đễ làm thực phẩm bị vi khuẩn xâm nhập dẫn đến bị hỏng
Đáp án cần chọn là: B
Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm là
Thực phẩm quá hạn sử dụng
Thực phẩm nhiễm khuẩn
Thực phẩm được chế biến không đảm bảo quy trình vệ sinh
Các đáp án trên đều đúng
Một số nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm:
- Thực phẩm quá hạn sử dụng;
- Thực phẩm nhiễm khuẩn;
- Thực phẩm nhiễm hoá chất độc hại;
- Thực phẩm được chế biến không đảm bảo quy trình vệ sinh.
Đáp án cần chọn là: D
Khi bảo quản rau, quả tươi, người ta thường bao gói trước khi làm lạnh để:
Giảm sự xâm nhập của vi khuẩn gây hại
Tránh mất nước
Tránh đông cứng rau,quả
Tránh đông cứng rau,quả
Khi bảo quản rau, quả tươi, người ta thường bao gói trước khi làm lạnh để giảm sự xâm nhập của vi khuẩn gây hại, tránh mất nước, tránh đông cứng rau,quả
Đáp án cần chọn là: D
Điều gì xảy ra khi ăn phải thực phẩm quá hạn sử dụng quá lâu
Không có điều gì xảy ra
Đau bụng 1 lát rồi hết
Bị ngộ độc thực phẩm, đau bụng, buồn nôn
Cả ba đáp án trên đều sai
Khi ăn phải thực phẩm quá hạn sử dụng quá lâu sẽ bị đau bụng, buồn nôn, ngộ độc thực phẩm
Đáp án cần chọn là: C

