25 câu trắc nghiệm Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
25 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Phức chất [Cu(H2O)6]2+có màu xanh; phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có màu xanh lam và phức chất [CuCl4]2− có màu vàng. Màu sẳc của ba phức chất khác nhau là do chúng khác nhau về
nguyên tử trung tâm.
phối tử.
cả nguyên tử trung tâm và phối tử.
số lượng phối tử.
Đáp án đúng là: B
Màu sẳc của ba phức chất khác nhau là do chúng khác nhau về phối tử: [Cu(H2O)6]2+ có 6 phối tử H2O, [Cu(NH3)4(H2O)2] có 4 phối tử NH3 và 2 phối tử H2O, [CuCl4]2− có 4 phối tử Cl−
Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tửNH3 tạo thành phức chất là
[Cu(NH3)6]2+.
[Cu(NH3)2(H2O)5].
[Cu(NH3)(H2O)5]2+.
[Cu(NH3)(H2O)5].
Đáp án đúng là: C
[Cu(H2O)6]2+ + NH3 → [Cu(NH3)(H2O)5]2+ + H2O.
Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là
[Ni(NH3)6]2+.
[Ni(NH3)2(H2O)4].
[Ni(NH3)(H2O)5]2+.
[Ni(NH3)5(H2O)]2+.
Đáp án đúng là: A
[Ni(H2O)6]2+ + 6NH3 →[Ni(NH3)6]2+ + 6H2O.
Cho lượng dư dung dịch NH3 tác dụng với AgCl. Phát biểu nào sau đây đúng?
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ màu xanh được tạo thành.
Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học của phản ứng: AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl
Hiện tượng xảy ra: kết tủa trắng AgCl tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành.
Cho phát biểu sau: “Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp …(1)… thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các cặp electron hoá trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên kết cho − nhận, tạo ra phức chất aqua có dạng tổng quát là ...(2)....”
Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
điện li, [M(H2O)n]+.
điện li, [M(H2O)m]n+.
phân li, [M(H2O)m]n+.
phân li, [M(H2O)n]+.
Đáp án đúng là: B
Khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành các ion. Sau đó, cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các cặp electron hoá trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên kêt cho − nhận, tạo ra phức chất aqua có dạng tổng quát là [M(H2O)m]n+.
Khi cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa phức chất [Ni(H2O)6]2+ và anion Cl− thì có phản ứng sau:
[Ni(H2O)6]2+(aq) + 6NH3(aq) → [Ni(NH3)6]2+(aq) + 6H2O(l) (*)
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Trong điều kiện của phản ứng (*), phức chất [Ni(NH3)6]2+(aq) kém bền hơn phức chất [Ni(H2O)6]2+(aq).
B. Phản ứng (*) là phản ứng thế phối tử.
C. Dung dịch sau phản ứng có pH > 7.
D. Trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Phản ứng xảy ra hoàn toàn nên sản phẩm [Ni(NH3)6]2+(aq) bền hơn [Ni(H2O)6]2+(aq) .
Khi nhỏ vài giọt dung dịch NH3 vào ống nghiệm chứa AgCl thu được phức chất X. Phát biểu nào dưới đây làđúng?
Phức chất X có công thức là [Ag(NH3)2]+.
Dấu hiệu chứng tỏ phức chất X được tạo thành là có sự xuất hiện kết tủa.
Phức chất X có nguyên tử trung tâm là NH3.
Phức chất X không mang điện tích và tan tốt trong nước.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng vì AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl.
B. Sai vì dấu hiệu chứng tỏ phức chất X được tạo thành là có sự hòa tan kết tủa AgCl.
C. Sai vì phức chất X có nguyên tử trung tâm là Ag.
D. Sai vì phức chất X mang điện tích và tan tốt trong nước.
X làphức chất aqua của ion Co2+ có dạng hình học bát diện. Phát biểu nào dưới đây về X làđúng?
Phức chất X có màu hồng đỏ.
X có công thức là [Co(H2O)4]2+.
Liên kết giữa phối tử H2O và nguyên tử trung tâm Co2+là liên kết cộng hóa trị.
Không thể phân biệt hai phức chất [Co(H2O)6]2+ và [Co(NH3)6]2+ vì hai phức chất này đều có cùng nguyên tử trung tâm.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng.
C. Sai vì X có dạng hình học bát diện nên có công thức là [Co(H2O)6]2+.
C. Sai vì liên kết giữa phối tử H2O và nguyên tử trung tâm Co2+là liên kết cho – nhận.
D. Sai vì có thể phân biệt hai phức chất [Co(H2O)6]2+ và [Co(NH3)6]2+dựa vào màu sắc khác nhau của chúng.
Khi cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa phức [Ni(H2O)6]2+ và ion Cl− thì có phản ứng sau:
\({{\rm{[Ni(}}{H_2}O{{\rm{)}}_{\rm{6}}}{\rm{]}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{(aq)}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{(aq)}}\,\, \to \,\,{{\rm{[Ni(N}}{{\rm{H}}_3}{{\rm{)}}_{\rm{6}}}{\rm{]}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{(aq)}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{6}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O (l) (*)}}\).
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Phản ứng (*) là phản ứng thế phối tử.
Dung dịch sau phản ứng có pH > 7.
Trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Trong điều kiện của phản ứng (*) phức chất [Ni(NH3)6]2+ kém bền hơn phức chất [Ni(H2O)6]2+.
Đáp án đúng là: D
A. Đúng.
B. Đúng. Trong dung dịch tồn tại ion OH−.
C. Đúng.
D. Sai vì phản ứng hoàn toàn, 1 chiều, nên phức chất [Ni(NH3)6]2+ bền hơn phức chất [Ni(H2O)6]2+.
Trong phức chất [Co(H2O)6]2+, 2 phối tử H2O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH−. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phức chất tạo thành có 4 phối tử nước và 2 phối tử OH−.
Phức chất tạo thành có điện tích +2.
Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Co2+.
Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(H2O)4].
Đáp án đúng là: B
Phương trình phản ứng:[Co(H2O)6]2+ + 2OH− → [Co(OH)2(H2O)4]+ 2H2O.
Phức chất tạo thành không mang điện tích.
Dung dịch phức chất aqua không thể có màu xanh là
[Cr(H₂O)6]3+.
[Zn(H₂O)6]2+.
[Ni(H₂O)6]2+.
[Cu(H₂O)6]2+.
Đáp án đúng là: B
Phức chất [Zn(H₂O)6]2+ không màu.
Phức chất nào sau đây của Cu2+ có màu vàng?
[Cu(H2O)6]2+.
[CuCl4]2-.
[Cu(NH3)4(H2O)2].
[Cu(OH)2(H2O)4].
Đáp án đúng là: B
Phức chất [CuCl4]2- có màu vàng.
Nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất [CuCl4]2-. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- tạo thành?
Hoà tan kết tủa.
Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng.
Xuất hiện kết tủa.
Đổi màu dung dịch từ màu xanh lam sang màu vàng.
Đáp án đúng là: B
Dấu hiệu chứng tỏ có phức chất [CuCl4]2- tạo thành: Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng.
Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH loãng vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất [Cu(OH)2(H2O)4]. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [Cu(OH)2(H2O)4] tạo thành?
Xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
Hoà tan kết tủa.
Dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu vàng.
Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.
Đáp án đúng là: D
Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH loãng vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất [Cu(OH)2(H2O)4], kết tủa màu xanh nhạt.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phức chất aqua là phức chất chứa phối tử NH3.
Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều tan trong dung dịch.
Muối CuSO4 khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh do tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)612+.
Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều có màu.
Đáp án đúng là: C
Muối CuSO4 khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh do tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)612+.
Phát biểu A sai do phức chất aqua là phức chất chứa phối tử H2O.
Phát biểu B sai, ví dụ phức chất [Cu(OH)2(H2O)4], kết tủa màu xanh nhạt.
Phát biểu D sai, hầu hết các phức chất của kim loại chuyển tiếp có màu.
Trong dung dịch, ion Fe3+ tồn tại dưới dạng phức chất aqua có sáu phối tử nước.
Cho các phát biểu sau:
a) Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
b) Phức chất aqua có dạng hình học vuông phẳng.
c) 6 phối tử nước đã cho cặp electron chưa liên kết vào ion Fe3+.
d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất aqua là Fe2+.
Số phát biểu đúng là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a) Đúng. Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
b) Sai. Phức chất có dạng hình học là bát diện.
c) Đúng. 6 phối tử nước đã cho cặp electron chưa liên kết vào ion Fe3+.
d) Sai. Nguyên tử trung tâm trong phức chất aqua là Fe3+.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Xét phản ứng: [PtCl4]2− + 2NH3 → [PtCl2(NH3)2] + 2Cl−.
a) Trong phản ứng trên có 1 phối tử Cl− trong phức chất [PtCl4]2− đã bị thay thế bởi phối tử NH3.
b) Phức chất [PtCl2(NH3)2] kém bền hơn phức chất [PtCl4]2−.
c) Phức chất [PtCl2(NH3)2] có dạng bát diện.
d) Phức chất [PtCl4]2− có nguyên tử trung tâm là Pt và số liên kết phối trí là 4.
Hướng dẫn giải:
a. Sai vì có 2 phối tử Cl− trong phức chất [PtCl4]2− đã bị thay thế bởi phối tử NH3.
b. Sai vì phức chất [PtCl2(NH3)2] bền hơn phức chất [PtCl4]2−.
c. Sai vì phức chất [PtCl2(NH3)2] có dạng vông phẳng.
d. Đúng.
Cho hai quá trình sau:
![Cho hai quá trình sau:[Cu(H2O)6]2+(aq) + 2NH3(aq) [Cu(NH3)2(H2O)4]2+(aq) + 2H2O(l);\({\Delta _r}H_{298}^o\)= −46 kJ, KC = 107,7 (I)[Cu(H2O)6]2+(aq) + en(aq) [Cu(en)( H2O)4]2+(aq) + 2H2O(l); (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid0-1752671219.png)
Trong đó, en là ethylenediamine. Phân từ này đã dùng tất cả các cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho − nhận với cation Cu2+
a) Quá trình (II) thuận lợi hơn quá trình (I) về năng lượng.
b) Sự thế H2O trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ bởi NH3 tạo ra phức chất bền hơn so với sự thế H2O trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ bởi en.
c) Xung quanh nguyên tử trung tâm trong phức chất [Cu(NH3)2(H2O)4]2+ và trong phức chất [Cu(en)(H2O)4]2+ đều có 6 liên kết \(\sigma \).
d) Phản ứng diễn ra ở quá trinh (I) và (II) đều có sự tạo thành phức chất không tan và có sự biến đổi màu sắc.
Hướng dẫn giải:
a. Đúng.
b. Sai vì en tạo phức bền hơn khi có KC lớn hơn.
c. Đúng vì [Cu(en)(H2O)4]2+ mặc dù có 5 phối tử nhưng phối tử en là phối tử 2 càng, tạo 2 liên kết.
d. Đúng.
Cho các phát biểu sau về phức chất:
a) Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp đều tạo phức chất aqua.
b) Các phối tử H2O trong phức chất aqua không thể bị thế bởi các phối tử khác.
c) Phức chất aqua của các ion kim loại chuyển tiếp hầu hết có dạng hình học bát diện.
d) Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc thay thế hết bởi các phối tử khác.
Hướng dẫn giải:
a. Đúng. Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp đều tạo phức chất aqua.
b. Sai. Các phối tử H2O trong phức chất aqua có thể bị thế bởi các phối tử khác.
c. Đúng. Phức chất aqua của các ion kim loại chuyển tiếp hầu hết có dạng hình học bát diện.
d. Đúng. Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc thay thế hết bởi các
Cho các phát biểu sau về phức chất:
a) Các phối tử trong phức chất chỉ có thể bị thế một phần bởi các phối tử khác.
b) Các phối tử trong phức chất chỉ có thể bị thế tất cả bởi các phối tử khác.
c) Tất cả các phức chất aqua đều kém tan trong nước.
d) Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm là cisplatin có công thức hoá học là [PtCl2(NH3)2].
Hướng dẫn giải:
a. Sai vì: Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc bị thay thế tất cả thành các phối tử khác.
b. Sai vì: Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc bị thay thế tất cả thành các phối tử khác.
c. Sai vì: Các phức chất aqua thường tan tốt trong nước.
d. Đúng.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cisplatin là thế hệ đầu tiên trong số ba phức chất của Pt2+ được sử dụng trong điều trị ung thư. Nó được biết đến với vai trò to lớn trong điều trị ung thư buồng trứng, tinh hoàn, bàng quang, đầu, cổ,... Nhờ có cisplatin hơn 90% bệnh nhân ung thư tinh hoàn đã được cứu sống. Cisplatin có thể được điều chế theo sơ đồ sau:

Xác định x. (Biết x là điện tích của phức chất, có dạng a− nếu phức chất mang điện tích âm hoặc a+ nếu phức chất mang điện tích dương)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 1−.
Hai vế của phương trình phản ứng phải cân bằng về điện tích:
Phương trình phản ứng: [PtCl4]2− + NH3 → [Pt(NH3)Cl3] − + Cl−
[Pt(NH3)Cl3] + NH3 →[Pt(NH3)2Cl3] + Cl−
Phức chất[Cu(NH3)4](OH)2 (X) là một chất có rất nhiều ứng dụng trong thực tế.Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về X:
a) Chất X được tạo thành khi cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào Cu(OH)2.
b) Phức chất X có dạng hình tứ diện.
c) Số phối tử trong X bằng 6.
d) X là 1 phức chất có tính base mạnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 2.
a. Đúng.
b. Sai vì dạng hình học vuông phẳng.
c. Sai vì số phối tử bằng 4.
d. Đúng. Vì ion OH− nằm ở cầu ngoại, nghĩa là liên kết dưới dạng ion, dễ tan trong nước. Nên tính base mạnh.
Xét phản ứng sau: [Cu(H2O)6]2+ + NH3 → [Cu(NH3)(H2O)5]2+.Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về phản ứng trên:
a) Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá − khử.
b) 1 phối tử nước trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ đã bị thế bởi 1 phối tử NH3.
c) Dấu hiệu của phức chất [Cu(NH3)(H2O)5]2+ tạo thành là tạo thành kết tủa.
d) Phức chất tạo thành có tổng 6 phối tử.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 2.
a. Sai vì phản ứng trên là phản ứng trao đổi, không có sự thay đổi số oxi hóa, không là phản ứng oxi hoá − khử.
b. Đúng.
c. Sai vì dấu hiệu của phức chất [Cu(NH3)(H2O)5]2+ tạo thành dung dịch màu xanh thẫm.
d. Đúng.
Phức chất [Pt(NH3)4]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử Cl-. Phức chất tạo thành có điện tích là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: +1.
Phức chất [Pt(NH3)4]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử Cl-. Phức chất tạo thành có điện tích là +1.
Cho cân bằng sau:
![Cho cân bằng sau:[CoCl4]²-(aq) + 6H₂O(1) [Co(H₂O)6]2+(aq) +4Cl-(aq) \({\Delta _r}H_{298}^0 < 0\)(màu xanh chàm) (màu đỏ hồng)Khi thêm dung dịch HCl, dung dịch sẽ có màu gì? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid0-1752671288.png)
Khi thêm dung dịch HCl, dung dịch sẽ có màu gì?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: màu xanh chàm
Khi thêm HCl sẽ làm tăng nồng độ ion Cl-, nên cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch, màu dung dung dịch sẽ chuyển sàng xanh chàm.




