25 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
25 câu hỏi
Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là
có vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.
có đầm phá và các bãi cát phẳng.
có nhiều địa hình khác nhau.
có các đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.
Đáp án C
Giải thích: Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là có nhiều địa hình khác nhau.
Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh (thành phố)
Hải Phòng.
Quảng Ninh.
Thái Bình.
Nam Định.
Đáp án B
Giải thích: Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh (thành phố) Quảng Ninh.
Vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh (thành phố)
A, Đà Nẵng.
Bình Định.
Khánh Hoà.
Phú Yên
Đáp án C
Giải thích: Vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh (thành phố) Khánh Hoà.
Vịnh Xuân Đài thuộc tỉnh
Quảng Nam.
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Phú Yên.
Đáp án D
Giải thích: Vịnh Xuân Đài thuộc tỉnh Phú Yên.
Sự đa dạng và giàu có của hệ sinh thái vùng ven biển nước ta không bao gồm sự đa dạng và giàu có của
hệ sinh thái rừng ngập mặn.
hệ sinh thái trên đất phèn.
hệ sinh thái rừng trên núi cao.
hệ sinh thái rừng trên các đảo.
Đáp án C
Giải thích: Sự đa dạng và giàu có của hệ sinh thái vùng ven biển nước ta không bao gồm sự đa dạng và giàu có của hệ sinh thái rừng trên núi cao.
Điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta?
Có nhiều loài cây gỗ quý.
Cho năng suất sinh vật cao.
Giàu tài nguyên động vật.
Phân bố ở ven biển.
Đáp án A
Giải thích: Điểm không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta: Có nhiều loài cây gỗ quý.
Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở
Bắc Bộ.
Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đáp án B
Giải thích: Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở Nam Bộ.
Vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đáp án A
Giải thích: Vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long.
Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta là
muối.
sa khoáng.
cát.
dầu khí.
Đáp án D
Giải thích: Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta là dầu khí.
Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có ít sông đổ ra biển, là nơi thuận lợi cho nghề
làm muối.
khai thác thủy hải sản.
nuôi trồng thủy sản.
chế biến thủy sản.
Đáp án A
Giải thích: Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, -CÓ ít sông đổ ra biển, là nơi thuận lợi cho nghề làm muối.
Hai bể dầu khí lớn nhất hiện hiện đang khai thác ở thềm lục địa nước ta là
Nam Côn Sơn, Cửu Long.
Thổ Chu - Mã Lai, Cửu Long.
Sông Hồng, Cửu Long.
Nam Côn Sơn, Thổ Chu - Mã Lai.
Đáp án A
Giải thích: Hai bể dầu khí lớn nhất hiện hiện đang khai thác ở thềm lục địa nước ta là Nam Côn Sơn, Cửu Long.
Điểm nào sau đây không đúng với sinh vật Biến Đông?
Giàu thành phần loài.
Năng suất sinh học cao.
Tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới.
Không phong phú về loài.
Đáp án D
Giải thích: Điểm không đúng với sinh vật Biến Đông: Không phong phú về loài.
Trong biển Đông có trên
2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm.
2.000 loài cá, hơn 200 loài tôm.
100 loài cá, trên 2.000 loài tôm.
100 loài cá, trên 1.000 loài tôm.
Đáp án A
Giải thích: Trong biển Đông có trên 2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm.
Trong Biển Đông không có
vài chục loài mực.
hàng nghìn loài sinh vât phù du.
các rạn san hô.
hàng nghìn loài tôm.
Đáp án D
Giải thích: Trong Biển Đông không có hàng nghìn loài tôm.
Mỗi năm trung bình số cơn bão xuất hiện ở Biển Đông là
8 - 9 cơn.
9 - 10 cơn.
10 - 11 cơn.
11 - 12 cơn.
Đáp án B
Giải thích: Mỗi năm trung bình số cơn bão xuất hiện ở Biển Đông là: 9 - 10 cơn.
Hàng năm, trung bình số cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta là
1 - 2 cơn.
2 - 3 cơn.
3 - 4 cơn.
4 - 5 cơn.
Đáp án C
Giải thích: Hàng năm, trung bình số cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta là 3 - 4 cơn.
Bão đổ bộ vào nước ta gây ra
sóng lừng, mưa lớn, lũ lụt.
lũ lụt, mưa lớn, động đất.
động đất, sóng lừng, lũ quét.
lũ quét, mưa lớn, núi lửa.
Đáp án A
Giải thích: Bão đổ bộ vào nước ta gây ra sóng lừng, mưa lớn, lũ lụt.
Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là
bão, sạt lở bờ biển, động đất.
cát bay, cát chảy; động đất, sạt lở bờ biển.
sạt lở bờ biển, bão; sóng thần.
bão, sạt lở bờ biển; cát bay, cát chảy.
Đáp án D
Giải thích: Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là bão, sạt lở bờ biển; cát bay, cát chảy.
Loại thiên tai ít xảy ra ở vùng biển nước ta là
bão.
động đất.
sạt lở bờ biển.
cát bay, cát chảy.
Đáp án B
Giải thích: Loại thiên tai ít xảy ra ở vùng biển nước ta là động đất.
Biến Đông nằm trong vùng nội chí tuyến, nên có đặc tính là
độ mặn không lớn.
nóng ẩm.
có nhiều dòng hải lưu.
biển tương đối lớn.
Đáp án B
Giải thích: Biến Đông nằm trong vùng nội chí tuyến, nên có đặc tính là nóng ẩm.
Biển Đông trước hết ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào?
Đất đai.
Khí hậu.
Sông ngòi.
Địa hình.
Đáp án B
Giải thích: Biển Đông trước hết ảnh hưởng trực tiếp nhất đến khí hậu.
Hiện tượng cát bay, cát chảy thường diễn ra phổ biến ở vùng biển
miền Bắc.
miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Tây Nam Bộ.
Đáp án B
Giải thích: Hiện tượng cát bay, cát chảy thường diễn ra phổ biến ở vùng biển miền Trung.
Sạt lở bờ biển hiện nay diễn ra nhiều ở dải bờ biển miền Trung và
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nam Bộ.
Đáp án D
Giải thích: Sạt lở bờ biển hiện nay diễn ra nhiều ở dải bờ biển miền Trung và Tây Nam Bộ.
Dầu mỏ hiện đang được khai thác chủ yếu ở
thềm lục địa Bắc Bộ.
đồng bằng sông Hồng.
thềm lục địa Nam Bộ.
đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án C
Giải thích: Dầu mỏ hiện đang được khai thác chủ yếu ở thềm lục địa Nam Bộ.
Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là
sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển.
phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.
tăng cường khai thác nguồn lợi thuỷ sản ven bờ.
Đáp án D
Giải thích: Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là tăng cường khai thác nguồn lợi thuỷ sản ven bờ.





