25 câu Trắc nghiệm Địa 9 Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án
Đề thi

25 câu Trắc nghiệm Địa 9 Kết nối tri thức Bài 1 có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 963 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đến năm 2021, quy mô dân số nước ta đứng thứ mấy trong Đông Nam Á?

3.

15.

5.

13.

Xem đáp án

Chọn A

Việt Nam là một nước đông dân, với quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin) và thứ 15 thế giới (năm 2021).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đến năm 2021, quy mô dân số nước ta đứng thứ mấy trên thế giới?

15.

12.

13.

16.

Xem đáp án

Chọn A

Việt Nam là một nước đông dân, với quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin) và thứ 15 thế giới (năm 2021).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi năm, nước ta tăng lên khoảng bao nhiều người?

1 triệu người.

2 triệu người.

3 triệu người.

4 triệu người.

Xem đáp án

Chọn A

Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần; tuy nhiên, số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu nhập bình quân theo đầu người cao ở khu vực

thành thị.

nông thôn.

miền núi.

trung du.

Xem đáp án

Chọn A

Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng; trong đó, khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là

trình độ chuyên môn còn hạn chế.

tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.

tỉ lệ người lớn biết chữ không cao.

số lượng quá đông và tăng nhanh.

Xem đáp án

Chọn A

Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta là trình độ chuyên môn, kỹ thuật chưa cao, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo còn lớn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Tỉ lệ nữ cao hơn nam và có xu hướng giảm.

Tỉ lệ nữ cao hơn nam và có hu hướng tăng.

Tỉ lệ nữ thấp hơn nam và có xu hướng giảm.

Tỉ lệ nữ thấp hơn nam và có xu hướng tăng.

Xem đáp án

Chọn A

Cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta hiện nay có tỉ lệ nữ cao hơn nam và có xu hướng giảm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xu hướng già hóa dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

Tỉ lệ gia tăng dân số cơ học giảm.

Tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng.

Tỉ lệ nhóm từ 0 đến 14 tuổi giảm.

Tuổi thọ trung bình dần tăng lên.

Xem đáp án

Chọn A

Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng, tỉ lệ nhóm từ 0 đến 14 tuổi giảm, tuổi thọ trung bình dần tăng lên là dấu hiệu dân số nước ta có xu hướng già hóa. Điều này sẽ tác động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội (thị trường lao động, nhu cầu về các hàng hóa, dịch vụ, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi,...).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc nên có

nền văn hóa đa dạng.

nền văn minh lúa nước.

nhiều người xuất cư.

tỉ lệ dân thành thị cao.

Xem đáp án

Chọn A

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc nên có nền văn hóa đa dạng, nhiều màu sắc.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc nào dưới đây?

Tày, Mường, Gia-rai, Mơ nông.

Dao, Nùng, Chăm, Hoa.

Tây, Nùng, Ê –Đê, Ba –Na.

Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông.

Xem đáp án

Chọn D

Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người như Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông, Khơ Mú,…

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên các vùng núi cao ở Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của dân tộc nào dưới đây?

Mông.

Thái.

Mường.

Dao.

Xem đáp án

Chọn A

Trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú của người dân tộc Mông. Người dân tộc Mông ở Việt Nam hiện nay có trên 1 triệu người.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cao nguyên Nam Trung Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc nào dưới đây?

Chăm, Mông, Hoa.

Tày, Thái, Nùng.

Mường, Dao, Khơme

Ê đê, Giarai, Bana.

Xem đáp án

Chọn D

Các cao nguyên Nam Trung Bộ (Tây Nguyên) là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc Ê đê, Giarai, Bana.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên Hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc nào dưới đây?

A. Chăm, Khơ-me.

Ba-na, Cơ-ho.

Vân Kiều, Thái.

Ê-đê, mường.

Xem đáp án

Chọn A

Vùng duyên Hải Nam Trung bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do

Nguồn gốc phát sinh.

Chính sách của nhà nước.

Điều kiện tự nhiên.

Tập quán sinh hoạt và sản xuất.

Xem đáp án

Chọn D

Sự phân bố dân tộc dựa trên nhiều nhân tố tập quán sinh hoạt và sản xuất. Do mỗi dân tộc từ xưa đã có tập quán sinh hoạt và sản xuất khác nhau. Ví dụ. người Mông sống trên núi cao chủ yếu canh tác ruộng bậc thang; người Kinh ở đồng bằng làm trồng lúa nước,...

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vùng thấp từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả là địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc nào?

Dân tộc Tày, Nùng.

Dân tộc Thái, Mường.

Dân tộc Mông, Dao.

Dân tộc Ê-đê, Gia rai.

Xem đáp án

Chọn B

Ở vùng thấp từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả là địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc Thái, Mường.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nét văn hóa riêng của mỗi dân tộc được thể hiện ở những mặt nào dưới đây?

Trang phục, ngôn ngữ, quần cư, phong tục tập quán.

Trình độ học vấn, trang phục, địa bàn cư trú.

Ngoại hình, trang phục, cách cư xử với người lạ.

Màu da, ngôn ngữ, màu tóc, quần cư.

Xem đáp án

Chọn A

Nét văn hóa riêng của mỗi dân tộc được thể hiện ở Trang phục, ngôn ngữ, quần cư và các phong tục tập quán.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên có bao nhiêu dân tộc sinh sống?

Dưới 10 dân tộc.

Từ 10 – 15 dân tộc.

Từ 15 – 20 dân tộc.

Trên 20 dân tộc.

Xem đáp án

Chọn D

Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người sinh sống. Các dân tộc ở đây cư trú thành vùng khá rõ rệt.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân tộc nào dưới đây không cư trú ở khu vực Trung du và miền núi phía Bắc?

Tày.

Nùng.

Mnông.

Dao.

Xem đáp án

Chọn C

Trung du và miền núi phía Bắc là đại bàn cư trú các dân tộc. Tày, Nùng, Dao, Mông, Thái, Mường,… Dân tộc Mnông phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nguyên.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

Đông dân, tăng nhanh.

Ít thành phần dân tộc.

Cơ cấu dân số già.

Chủ yếu dân thành thị.

Xem đáp án

Chọn A

Dân số Việt Nam đông với số dân hơn 98,5 triệu người (năm 2021) và tăng nhanh, mỗi năm tăng thêm 1 triệu người.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta có xu hướng

giảm nhóm từ 0 - 14 tuổi, tăng nhóm từ 15 - 64 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.

giảm nhóm từ 0 - 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên, tăng nhóm từ 15 - 64 tuổi.

tăng nhóm từ 0 - 14 tuổi, giảm nhóm từ 15 - 64 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.

tăng nhóm từ 0 - 14 tuổi và nhóm từ 15 - 64 tuổi, giảm nhóm từ 65 tuổi trở lên.

Xem đáp án

Chọn A

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta có xu hướng giảm nhóm từ 0 - 14 tuổi, tăng nhóm từ 15 - 64 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cộng đồng các dân tộc Việt Nam không có

Dân tộc Kinh.

Việt Kiều.

Người Anh-điêng.

Dân tộc ít người.

Xem đáp án

Chọn C

Cộng đồng các dân tộc Việt Nam gồm có người kinh và các dân tộc ít người (Mông, Dao, Thái, Ê-đê, Vân Kiều, người Việt Kiều,…). Người Anh-điêng là người bản địa chỉ sống ở khu vực châu Mỹ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm có những dân tộc nào dưới đây?

Chăm, Hoa, Nùng, Mông.

Ê-đê, Ba -na, Gia- rai, Hrê.

Tày, Thái, Mường, Khơ-me.

Dao, Cơ-ho, Sán Dìu, Hrê.

Xem đáp án

Chọn A

Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm có dân tộc Chăm, Hoa, Nùng, Mông.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các sườn núi 700 đến 1000m là địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc nào?

Mường.

Dao.

Thái.

Hoa.

Xem đáp án

Chọn B

Ở các sườn núi 700 đến 1000m là địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc Dao.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?

Trung du, đồng bằng.

Trung du, miền núi.

Gần cửa sông.

Duyên hải, đồng bằng.

Xem đáp án

Chọn B

Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực Trung du, miền núi. Điển hình như vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên, phía tây Bắc Trung Bộ,…

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Tây Nguyên người Gia-rai tập trung ở đâu?

Gia Lai và Đắk lắk.

Đăk lăk và Lâm Đồng.

Lâm Đồng và Gia Lai.

Kon Tum và Gia Lai.

Xem đáp án

Chọn B

Ở Tây Nguyên người Gia-rai tập trung chủ yếu ở tỉnh Đăk lăk và Lâm Đồng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào ở nước ta có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số lớn nhất?

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Chọn C

Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số lớn nhất nước ta là Trung du và miền núi Bắc Bộ, tiếp đến là Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ,…