25 câu Trắc nghiệm Địa 9 Chân trời sáng tạo Bài 2 có đáp án
Đề thi

25 câu Trắc nghiệm Địa 9 Chân trời sáng tạo Bài 2 có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 956 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lối sống của quần cư nông thôn

truyền thống, đang thay đổi.

hiện đại, văn minh, tiên tiến.

chi tiêu thoải mái, năng động.

không thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Chọn A

Lối sống của quần cư nông thôn truyền thống và đang thay đổi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiến trúc phổ biến của quần cư thành thị không phải là

nhà sàn.

nhà ống.

chung cư.

biệt thự.

Xem đáp án

Chọn A

Kiến trúc phổ biến của quần cư thành thị là nhà ống, chung cư và biệt thự.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là

nông nghiệp.

công nghiệp.

thương mại.

du lịch.

Xem đáp án

Chọn A

Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là nông nghiệp.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư thành thị là

công nghiệp và dịch vụ.

trồng trọt và chăn nuôi.

nông nghiệp và dịch vụ.

lâm nghiệp và thuỷ sản.

Xem đáp án

Chọn A

Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư thành thị là công nghiệp và dịch vụ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất cả nước?

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Tây Nguyên.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Xem đáp án

Chọn A

Hiện nay, Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước (1091 người/km² năm 2021).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất cả nước?

Tây Nguyên.

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Xem đáp án

Chọn A

Hiện nay, Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước (111 người/km² năm 2021).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đô thị đặc biệt của nước ta là

Hà Nội.

Đà Nẵng.

Cần Thơ.

Hải Phòng.

Xem đáp án

Chọn A

Nước ta có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chức năng chủ yếu của quần cư nông thôn là

hành chính, văn hoá.

khoa học - công nghệ.

đầu mối giao thông.

kinh tế, môi trường.

Xem đáp án

Chọn A

Chức năng chủ yếu của quần cư nông thôn là hành chính, văn hoá.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với hậu quả của đô thị hóa tự phát?

Ách tắc giao thông ở các đô thị.

Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.

Ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội.

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Xem đáp án

Chọn D

Đô thị hóa tự phát không có sự quản lí của nhà nước đã gây ra nhiều vấn đề xấu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội như: ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông đô thị do dân số quá đông, nhu cầu việc làm của người lao động lớn trong điều kiện kinh tế chậm phát triển cũng gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị. Đây là những hậu quả của đô thị hóa tự phát.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, mật độ dân số của Việt Nam khoảng

gần 300 người/km².

gần 350 người/km².

gần 400 người/km².

gần 250 người/km².

Xem đáp án

Chọn A

Mật độ dân số của Việt Nam năm 2021 là 297 người/km², thuộc nhóm nước có mật độ dân số cao trong khu vực và cả thế giới.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần cư thành thị có đặc điểm nào sau đây?

Hoạt động công nghiệp và dịch vụ là chủ đạo.

Mật độ dân số thấp, dân cư thưa thớt, phân tán.

Các điểm quần cư tập trung thành thôn, ấp, bản.

Hoạt động nông nghiệp được chú trọng nhất.

Xem đáp án

Chọn A

Quần cư thành thị có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông. Hoạt động công nghiệp và dịch vụ là chủ đạo. Các điểm quần cư thông thường là các khu đô thị, chung cư,... ở đơn vị hành chính thị trấn, phường, thị xã, quận, thành phố.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

So với quần cư thành thị, quần cư nông thôn

có mật độ dân số thấp hơn, ít chức năng hơn.

có mật độ dân số cao hơn, có nhiều chức năng.

có quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh chóng.

hoạt động kinh tế chính là công nghiệp, dịch vụ.

Xem đáp án

Chọn A

So với quần cư thành thị, quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp hơn, ít chức năng hơn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, sống thưa thớt ở khu vực nào dưới đây?

Hải đảo.

Đồng bằng.

Đô thị.

Ven biển.

Xem đáp án

Chọn A

Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, các khu đô thị và ven biển còn ở vùng trung du và miền núi dân cư tập trung thưa thớt.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân đô thị hóa ở nước ta là do

tác động của thiên tai, bão, triều cường.

nước ta là nước chủ yếu trồng lúa nước.

quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

di dân tự do từ nông thôn lên thành phố.

Xem đáp án

Chọn C

Nguyên nhân của đô thị hóa ở nước ta là do hệ quả của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là động lực chính thúc đẩy quá trình đô thị hóa ở Việt Nam bằng cách tạo ra việc làm, cải thiện cơ sở hạ tầng và phát triển các dịch vụ ở các khu đô thị.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Tổng cục thống kê, năm 2023 vùng Đồng bằng Sông Hồng có diện tích khoảng 21,3 nghìn km2, dân số là 23,7 triệu người. Mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là

1123 người/km2.

1116 người/km2.

1113 người/km2.

1126 người/km2.

Xem đáp án

Chọn C

- Công thức: Mật độ dân số = Số dân / diện tích (người/km2).

- Áp dụng công thức, ta có mật độ dân số vùng Đồng Bằng Sông Hồng là: 23,7 / 21,3 x 1000 = 1112,7 người/km2 (làm tròn kết quả thành 1113 người/km2).

-> Mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là 1113 người/km2.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Làng mạc, thôn xóm thường phân tán, gắn với đất canh tác, đất đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước”. Đó là đặc điểm của loại hình quần cư nào dưới đây?

Các siêu đô thị.

Quần cư đô thị.

Lối sống nông thôn.

Quần cư nông thôn.

Xem đáp án

Chọn D

Quần cư nông thôn với hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp. Làng mạc, thôn xóm thường phân tán, gắn với đất canh tác, đất đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện của sự phân bố dân cư có sự thay đổi theo thời gian là

mật độ dân số ngày càng tăng.

dân nông thôn ít hơn thành thị.

dân cư tập trung ở đồng bằng.

dân cư thưa thớt ở miền núi.

Xem đáp án

Chọn A

Phân bố dân cư có sự thay đổi theo thời gian thể hiện thông qua mật độ dân số của nước ta ngày càng tăng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư tập trung đông ở

đồng bằng.

miền núi.

cao nguyên.

thung lũng.

Xem đáp án

Chọn A

Phân bố dân cư có sự khác nhau theo không gian. Dân cư tập trung đông ở đồng bằng và thưa thớt ở vùng trung du và miền núi.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư thưa thớt ở

trung du và miền núi.

đồng bằng ven biển.

đồng bằng châu thổ.

các trung tâm kinh tế.

Xem đáp án

Chọn A

Phân bố dân cư có sự khác nhau theo không gian. Dân cư tập trung đông ở đồng bằng và thưa thớt ở vùng trung du và miền núi.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố dân cư nước ta?

Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn và tỉ lệ ngày càng tăng.

Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn nông thôn, có xu hướng tăng lên.

Mức độ tập trung dân cư khu vực đồng bằng cao hơn miền núi.

Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước.

Xem đáp án

Chọn A

Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn và tỉ lệ ngày càng giảm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc

nâng cao chất lượng cuộc sống.

bảo vệ tài nguyên và môi trường.

sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.

nâng cao tay nghề cho lao động.

Xem đáp án

Chọn C

Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây khiến cho tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ của quần cư nông thôn phát triển trong những năm gần đây?

Ảnh hưởng của công nghiệp hoá và đô thị hoá.

Sự gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ học.

Kinh tế phát triển, chất lượng lao động cải thiện.

Dân số đông, thị trường tiêu thụ lớn và mở rộng.

Xem đáp án

Chọn A

Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ của quần cư nông thôn phát triển trong những năm gần đây do ảnh hưởng của công nghiệp hoá và đô thị hoá.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do

địa hình bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa.

nhiều dân tộc sinh sống, diện tích đất rộng.

chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.

diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.

Xem đáp án

Chọn A

Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do địa hình bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng?

Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa được đẩy nhanh.

Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật thành thị hiện đại.

Công nghiệp và dịch vụ phát triển, cần nhiều lao động.

Mức sống ở thành thị cao, đảm bảo nhu cầu người dân.

Xem đáp án

Chọn A

Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng do tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa được đẩy nhanh.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Tổng cục thống kê năm 2023, diện tích và dân số Việt Nam lần lượt là 331 345,7 km² và 99,5 triệu người. Mật độ dân số của Việt Nam năm 2023 là

300 người/km².

333 người/km².

329 người/km².

320 người/km².

Xem đáp án

Chọn A

- Công thức: Mật độ dân số (người/km²) = Dân số / Diện tích

- Dựa vào công thức, ta tính được mật độ dân số Việt Nam năm 2023 là 300 người/km².