25 câu Trắc nghiệm Địa 9 Chân trời sáng tạo Bài 1 có đáp án
Đề thi

25 câu Trắc nghiệm Địa 9 Chân trời sáng tạo Bài 1 có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 971 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ 3 sau quốc gia nào dưới đây?

Thái Lan và In-đô-nê-xi-a.

Mi-an-ma và Lào.

Phi-lip-pin và In-đô-nê-xi-a.

Mi-an-ma và Phi-lip-pin.

Xem đáp án

Chọn C

Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ 3 sau Phi-lip-pin và In-đô-nê-xi-a.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số ở nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi đặt ra những vấn đề cấp bách nào dưới đây?

Văn hóa, y tế, giáo dục và giải quyết việc làm trong tương lai.

Giải quyết việc làm, vấn đề xã hội, an ninh và môi trường.

Xây dựng các nhà dưỡng lão, các khu dân trí và tài nguyên.

Các vấn đề trật tự an ninh và các vấn đề văn hóa, giáo dục.

Xem đáp án

Chọn A

Dân số ở nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi đặt ra những vấn đề cấp bách về văn hóa, y tế, giáo dục và giải quyết việc làm cho số công dân trong tương lai này.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, các dân tộc nước ta

có sự chênh lệch về trình độ kinh tế.

chỉ phân bố ở đồng bằng ven biển.

không có tinh thần đoàn kết nội bộ.

thu nhập bình quân đầu người cao.

Xem đáp án

Chọn A

Hiện nay, các dân tộc nước ta có sự chênh lệch về trình độ kinh tế.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu nhập của người dân Việt Nam

cải thiện theo thời gian, phân hóa giữa các vùng.

không có thay đổi theo thời gian và không gian.

ở khu vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị.

ở mức cao so với thế giới và có xu hướng giảm.

Xem đáp án

Chọn A

Thu nhập của người dân Việt Nam đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân hóa giữa các vùng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, vùng nào sau đây có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất cả nước?

Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Tây Nguyên.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Chọn A

Hiện nay, vùng Đông Nam Bộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất cả nước (5,8 triệu đồng năm 2021)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Tỉ lệ nữ cao hơn nam và có xu hướng giảm.

Tỉ lệ nữ cao hơn nam và có hu hướng tăng.

Tỉ lệ nữ thấp hơn nam và có xu hướng giảm.

Tỉ lệ nữ thấp hơn nam và có xu hướng tăng.

Xem đáp án

Chọn A

Cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta hiện nay có tỉ lệ nữ cao hơn nam và có xu hướng giảm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xu hướng già hóa dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

Tỉ lệ gia tăng dân số cơ học giảm.

Tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng.

Tỉ lệ nhóm từ 0 đến 14 tuổi giảm.

Tuổi thọ trung bình dần tăng lên.

Xem đáp án

Chọn A

Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng, tỉ lệ nhóm từ 0 đến 14 tuổi giảm, tuổi thọ trung bình dần tăng lên là dấu hiệu dân số nước ta có xu hướng già hóa. Điều này sẽ tác động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội (thị trường lao động, nhu cầu về các hàng hóa, dịch vụ, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi,...).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc nên có

nền văn hóa đa dạng.

nền văn minh lúa nước.

nhiều người xuất cư.

tỉ lệ dân thành thị cao.

Xem đáp án

Chọn A

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc nên có nền văn hóa đa dạng, nhiều màu sắc.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc nào dưới đây?

Tày, Mường, Gia-rai, Mơ nông.

Dao, Nùng, Chăm, Hoa.

Tây, Nùng, Ê –Đê, Ba –Na.

Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông.

Xem đáp án

Chọn D

Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người như Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông, Khơ Mú,…

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đến năm 2021, quy mô dân số nước ta đứng thứ mấy trong Đông Nam Á?

3.

15.

5.

13.

Xem đáp án

Chọn A

Việt Nam là một nước đông dân, với quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin) và thứ 15 thế giới (năm 2021).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu nhập bình quân theo đầu người cao ở khu vực

thành thị.

nông thôn.

miền núi.

trung du.

Xem đáp án

Chọn A

Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu đồng; trong đó, khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là

trình độ chuyên môn còn hạn chế.

tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.

tỉ lệ người lớn biết chữ không cao.

số lượng quá đông và tăng nhanh.

Xem đáp án

Chọn A

Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta là trình độ chuyên môn, kỹ thuật chưa cao, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo còn lớn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên có bao nhiêu dân tộc sinh sống?

Dưới 10 dân tộc.

Từ 10 – 15 dân tộc.

Từ 15 – 20 dân tộc.

Trên 20 dân tộc.

Xem đáp án

Chọn D

Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người sinh sống. Các dân tộc ở đây cư trú thành vùng khá rõ rệt.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân tộc nào dưới đây không cư trú ở khu vực Trung du và miền núi phía Bắc?

Tày.

Nùng.

Mnông.

Dao.

Xem đáp án

Chọn C

Trung du và miền núi phía Bắc là đại bàn cư trú các dân tộc. Tày, Nùng, Dao, Mông, Thái, Mường,… Dân tộc Mnông phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nguyên.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

Đông dân, tăng nhanh.

Ít thành phần dân tộc.

Cơ cấu dân số già.

Chủ yếu dân thành thị.

Xem đáp án

Chọn A

Dân số Việt Nam đông với số dân hơn 98,5 triệu người (năm 2021) và tăng nhanh, mỗi năm tăng thêm 1 triệu người.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta có xu hướng

giảm nhóm từ 0 - 14 tuổi, tăng nhóm từ 15 - 64 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.

giảm nhóm từ 0 - 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên, tăng nhóm từ 15 - 64 tuổi.

tăng nhóm từ 0 - 14 tuổi, giảm nhóm từ 15 - 64 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.

tăng nhóm từ 0 - 14 tuổi và nhóm từ 15 - 64 tuổi, giảm nhóm từ 65 tuổi trở lên.

Xem đáp án

Chọn A

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta có xu hướng giảm nhóm từ 0 - 14 tuổi, tăng nhóm từ 15 - 64 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cộng đồng các dân tộc Việt Nam không có

Dân tộc Kinh.

Việt Kiều.

Người Anh-điêng.

Dân tộc ít người.

Xem đáp án

Chọn C

Cộng đồng các dân tộc Việt Nam gồm có người kinh và các dân tộc ít người (Mông, Dao, Thái, Ê-đê, Vân Kiều, người Việt Kiều,…). Người Anh-điêng là người bản địa chỉ sống ở khu vực châu Mỹ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm có những dân tộc nào dưới đây?

Chăm, Hoa, Nùng, Mông.

Ê-đê, Ba -na, Gia- rai, Hrê.

Tày, Thái, Mường, Khơ-me.

Dao, Cơ-ho, Sán Dìu, Hrê.

Xem đáp án

Chọn A

Các dân tộc ít người có số dân trên một triệu người ở nước ta, gồm có dân tộc Chăm, Hoa, Nùng, Mông.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các sườn núi 700 đến 1000m là địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc nào?

Mường.

Dao.

Thái.

Hoa.

Xem đáp án

Chọn B

Ở các sườn núi 700 đến 1000m là địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc Dao.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?

Trung du, đồng bằng.

Trung du, miền núi.

Gần cửa sông.

Duyên hải, đồng bằng.

Xem đáp án

Chọn B

Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực Trung du, miền núi. Điển hình như vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên, phía tây Bắc Trung Bộ,…

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên các vùng núi cao ở Trung du miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của dân tộc nào dưới đây?

Mông.

Thái.

Mường.

Dao.

Xem đáp án

Chọn A

Trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú của người dân tộc Mông. Người dân tộc Mông ở Việt Nam hiện nay có trên 1 triệu người.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cao nguyên Nam Trung Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc nào dưới đây?

Chăm, Mông, Hoa.

Tày, Thái, Nùng.

Mường, Dao, Khơme

Ê đê, Giarai, Bana.

Xem đáp án

Chọn D

Các cao nguyên Nam Trung Bộ (Tây Nguyên) là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc Ê đê, Giarai, Bana.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên Hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc nào dưới đây?

A. Chăm, Khơ-me.

Ba-na, Cơ-ho.

Vân Kiều, Thái.

Ê-đê, mường.

Xem đáp án

Chọn A

Vùng duyên Hải Nam Trung bộ và Nam Bộ là địa bàn cư trú của các dân tộc Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do

Nguồn gốc phát sinh.

Chính sách của nhà nước.

Điều kiện tự nhiên.

Tập quán sinh hoạt và sản xuất.

Xem đáp án

Chọn D

Sự phân bố dân tộc dựa trên nhiều nhân tố tập quán sinh hoạt và sản xuất. Do mỗi dân tộc từ xưa đã có tập quán sinh hoạt và sản xuất khác nhau. Ví dụ. người Mông sống trên núi cao chủ yếu canh tác ruộng bậc thang; người Kinh ở đồng bằng làm trồng lúa nước,...

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả nào dưới đây?

Sức ép đối với kinh tế, xã hội và môi trường.

Hiện tượng ô nhiễm môi trường gia tăng.

Tài nguyên ngày càng cạn kiệt, xã hội bất ổn.

Chất lượng cuộc sống của người dân giảm.

Xem đáp án

Chọn A

Dân số đông và tăng nhanh gây ra sức ép đối với kinh tế, xã hội và môi trường.