25 bài tập Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó có lời giải
Đề thi

25 bài tập Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó có lời giải

A
Admin
ToánLớp 571 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tổng của hai số là 60. Tỉ số của hai số đó là 23 . Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Tóm tắt:

Tổng của hai số là 60. Tỉ số của hai số đó là 2/3. Tìm hai (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Giá trị của một phần là:

60 : 5 = 12

Số bé là:

12 × 2 = 24

Số lớn là:

60 – 24 = 36

Đáp số: Số bé: 24, Số lớn: 36.

2. Tự luận
1 điểm

Hai bao gạo chứa tổng cộng 76 kg gạo. Số gạo ở bao thứ nhất gấp 3 lần số gạo của bao thứ hai. Hỏi mỗi bao có bao nhiêu ki--gam gạo?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Hai bao gạo chứa tổng cộng 76 kg gạo. Số gạo ở bao thứ nhất (ảnh 1)

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần)

Giá trị của một phần hay số ki--gam gạo trong bao thứ hai là:

76 : 4 = 19 (kg)

Số ki--gam gạo trong bao thứ nhất là:

19 × 3 = 57 (kg)

Đáp số: Bao thứ nhất: 57 ki--gam gạo;

Bao thứ hai: 19 ki--gam gạo.

3. Tự luận
1 điểm

Tổng hai loại bóng đèn trắng và bóng đèn vàng là 168 bóng. Biết rằng số bóng đèn trắng bằng 43 số bóng đèn vàng. Hỏi số bóng đèn mỗi loại là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Tổng hai loại bóng đèn trắng và bóng đèn vàng là 168 bóng. Biết (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 3 = 7 (phần)

Giá trị của một phần là:

168 : 7 = 24

Số bóng đèn trắng là:

24 × 4 = 96 (cái)

Số bóng đèn vàng là:

168 – 96 = 72 (cái)

Đáp số: 96 bóng đèn trắng; 72 bóng đèn vàng.

4. Tự luận
1 điểm

Một sợi dây dài 42 m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 5 lần đoạn dây thứ hai. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Một sợi dây dài 42 m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất (ảnh 1)

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 1 = 6 (phần)

Giá trị của một phần hay đoạn dây thứ hai là:

42 : 6 = 7 (m)

Đoạn thứ nhất dài là:

7 × 5 = 35 (m)

Đáp số: Đoạn dây thứ nhất: 35 mét;

Đoạn dây thứ hai: 7 mét.

5. Tự luận
1 điểm

Bốn năm trước tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay, biết tổng số tuổi hiện nay của hai mẹ con là 48 tuổi.

Xem đáp án

Tóm tắt:

Bốn năm trước tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi (ảnh 1)

Bài giải

Tổng số tuổi của hai mẹ con 4 năm trước là:

48 – 4 – 4 = 40 (tuổi)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

7 + 1 = 8 (phần)

Tuổi của con 4 năm trước là:

40 : 8 × 1 = 5 (tuổi)

Tuổi của con hiện nay là:

5 + 4 = 9 (tuổi)

Tuổi của mẹ hiện nay là:

48 – 9 = 39 (tuổi)

Đáp số: Con: 9 tuổi

              Mẹ: 39 tuổi

6. Tự luận
1 điểm

Câu lạc bộ bóng đá của một trường tiểu học có 104 học sinh, trong đó có số học sinh nữ bằng 35 số học sinh nam. Hỏi câu lạc bộ bóng đá đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Câu lạc bộ bóng đá của một trường tiểu học có 104 học sinh (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị của một phần là:

104 : 8 = 13 (học sinh)

Câu lạc bộ có số học sinh nữ là:

13 × 3 = 39 (học sinh)

Câu lạc bộ có số học sinh nam là:

104 – 39 = 65 (học sinh)

Đáp số: Nữ: 39 học sinh

Nam: 65 học sinh

7. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán theo tóm tắt sau.

Giải bài toán theo tóm tắt sau Kho Thành Công ? tấn gạo (ảnh 1)

 

 

Xem đáp án

Tóm tắt:

Giải bài toán theo tóm tắt sau Kho Thành Công ? tấn gạo (ảnh 1)

 

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 7 = 12 (phần)

Giá trị của một phần là:

132 : 12 = 11 (tấn)

Kho Thành Công có số tấn gạo là:

11 ×5 = 55 (tấn)

Kho Thắng Lợi có số tấn gạo là:

11 × 7 = 77 (tấn)

Đáp số: Kho Thành Công: 55 tấn gạo

Kho Thắng Lợi: 77 tấn gạo

8. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chu vi 150 m, chiều rộng bằng 23 chiều dài. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Xem đáp án

Tóm tắt:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

150 : 2 = 75 (m)

Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chu vi 150 m, chiều rộng (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Giá trị của một phần là:

75 : 5 = 15 (m)

Chiều rộng thửa ruộng là:

15 × 2 = 30 (m)

Chiều dài thửa ruộng là:

15 × 3 = 45 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

30 × 45 = 1 350 (m2)

Đáp số: 1 350 m2

9. Tự luận
1 điểm

Chú Hải và chú Tiến lái xe ô tô công nghệ thu được tổng cộng  810 000 đồng một ngày (sau khi đã trừ hết chi phí). Biết số tiền thu được của chú Hải bằng 45 số tiền thu được của chú Tiến. Hỏi trong ngày hôm đó mỗi chú thu được bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Chú Hải và chú Tiến lái xe ô tô công nghệ thu được tổng cộng (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 (phần)

Giá trị của một phần là:

810 000 : 9 = 90 000 (đồng)

Ngày hôm đó chú Hải thu được số tiền là:

90 000 × 4 = 360 000 (đồng)

Ngày hôm đó chú Tiến thu được số tiền là:

90 000 × 5 = 450 000 (đồng)

Đáp số: Chú Hải: 360 000 đồng

Chú Tiến: 450 000 đồng

10. Tự luận
1 điểm

Tổ một và tổ hai lớp 5A thu gom được tất cả 154 kg giấy vụn, biết rằng số giấy vụn tổ 1 thu gom được bằng 56 số giấy vụn tổ 2 thu gom được. Hỏi mỗi tổ thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Xem đáp án

Tóm tắt:

 

Tổ một và tổ hai lớp 5A thu gom được tất cả 154 kg giấy vụn (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 6 = 11 (phần)

Giá trị của một phần là:

154 : 11 = 14 (kg)

Tổ một thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

14 × 5 = 70 (kg)

Tổ hai thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

154 – 70 = 84 (kg)

Đáp số: Tổ một: 70 kg giấy vụn

Tổ hai: 84 kg giấy vụn

11. Tự luận
1 điểm

Hai kho gạo chứa 350 tấn gạo. Sau khi người ta chuyển 4,25 tấn gạo ở kho thứ nhất sang kho thứ hai thì lúc đó số gạo ở kho thứ nhất bằng 53 số gạo ở kho thứ hai. Hỏi lúc đầu kho thứ nhất có bao nhiêu tấn gạo?

Xem đáp án

Tóm tắt:  

Hai kho gạo chứa 350 tấn gạo. Sau khi người ta chuyển (ảnh 1)

 

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là:

5 + 3 = 8 (phần)

Giá trị mỗi phần là:

350 : 8 = 43,75 (tấn)

Số gạo ở kho thứ nhất sau khi chuyển là:

43,75 × 5 = 218,75 (tấn)

Số gạo ở kho thứ nhất lúc đầu là:

218,75 + 4,25 = 223 (tấn)

Đáp số: 223 tấn gạo

12. Tự luận
1 điểm

Trên bãi cỏ có 49 con bò sữa gồm bò vàng và bò khoang, trong đó số bò khoang bằng 25 số bò vàng. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con bò khoang, bao nhiêu con bò vàng?

blobid26-1741597207.png

blobid25-1741597206.png

Xem đáp án

Tóm tắt:

Trên bãi cỏ có 49 con bò sữa gồm bò vàng và bò khoang (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Giá trị của một phần là:

49 : 7 = 7 (con)

Trên bãi cỏ có số con bò khoang là:

7 × 2 = 14 (con)

Trên bãi cỏ có số con bò vàng là:

7 × 5 = 35 (con)

Đáp số: Bò khoang: 14 con

Bò vàng: 35 con

13. Tự luận
1 điểm

Trong một ngày, một cửa hàng đã bán hàng và thu được số tiền là 18 000 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng blobid27-1741597222.png số tiền bán được trong buổi chiều. Hỏi số tiền bán được trong mỗi buổi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Trong một ngày, một cửa hàng đã bán hàng và thu được số (ảnh 1)

 

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)

Giá trị của một phần là:

18 000 000 : 5 = 3 600 000 (đồng)

Số tiền bán hàng trong buổi sáng là:

3 600 000 × 3 = 10 800 000 (đồng)

Số tiền bán hàng trong buổi chiều là:

18 000 000 – 10 800 000 = 7 200 000 (đồng)

Đáp số: Buổi sáng: 10 800 000 đồng

Buổi chiều: 7 200 000 đồng

14. Tự luận
1 điểm

Hai số có tổng là 32. Tìm hai số đó, biết rằng tỉ số của hai số đó là blobid30-1741597243.png

Xem đáp án

Tóm tắt:

Hai số có tổng là 32. Tìm hai số đó, biết rằng tỉ số của hai (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị của một phần là:

32 : 8 = 4

Số bé là:

4 × 3 = 12

Số lớn là:

32 – 12 = 20

Đáp số: Số bé: 12

Số lớn: 20

15. Tự luận
1 điểm

Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng blobid31-1741597253.png độ dài đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần)

Giá trị của một phần là:

1 400 : 7 = 200 (m)

Độ dài đoạn lên dốc là:

200 × 3 = 600 (m)

Độ dài đoạn xuống dốc là:

1 400 – 600 = 800 (m)

Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m

Đoạn xuống dốc: 800 m

16. Tự luận
1 điểm

Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con gà bằng blobid34-1741597273.png số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con?

Xem đáp án

Tóm tắt:

 

Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà vịt (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

7 + 10 = 17 (phần)

Giá trị của một phần là:

34 000 : 17 = 2 000 (con)

Số con gà là:

2 000 × 7 = 14 000 (con)

Số con vịt là:

2 000 × 10 = 20 000 (con)

Số con gà ít hơn số con vịt là:

20 000 – 14 000 = 6 000 (con)

Đáp số: 6 000 con

17. Tự luận
1 điểm

Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ mải chơi nên chỉ hái được số nấm bằng blobid35-1741597285.png số nấm của rùa. Tìm số nấm mà mỗi bạn đã hái.

Xem đáp án

Tóm tắt:

Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai bạn hái được tất cả 84 cây nấm (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Giá trị của một phần là:

84 : 7 = 12 (cây)

Thỏ hái được số cây nấm là:

12 × 2 = 24 (cây)

Rùa hái được số cây nấm là:

12 × 5 = 60 (cây)

Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm

Rùa: 60 cây nấm

18. Tự luận
1 điểm

Mẹ choMai và My một số kẹo. Mai nói rằng: “Tỉ số của số kẹo em có và số kẹo chị có là 52”. My trả lời: “Em chưa biết tỉ số là gì, em chỉ biết rằng hai chị em mình có tổng tất cả 35 cái kẹo thôi!”. Tính số kẹo của mỗi người?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Theo đề bài, ta có sơ đồ: 

Mẹ cho Mai và Mi một số kẹo. Mai nói rằng Tỉ số của số (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 2 = 7 (phần)

Giá trị của một phần là:

35 : 7 = 5 (cái)

Số kẹo của Mai là:

5 × 2 = 10 (cái)

Số kẹo của My là:

5 × 5 = 25 (cái)

Đáp số: Mai: 10 cái kẹo

My: 25 cái kẹo

19. Tự luận
1 điểm

Trong thời gian thực hiện kế hoạch nhỏ, hai lớp 5A và 5B góp được tất cả 68 kg giấy vụn. Biết rằng số giấy vụn của lớp 5A góp được bằng blobid39-1741597317.png số giấy vụn của lớp 5B góp được. Tính số giấy vụn mà mỗi lớp góp được.

Xem đáp án

Tóm tắt:

Trong thời gian thực hiện kế hoạch nhỏ, hai lớp 5A và 5B (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị của một phần là:

68 : 8 = 8,5 (kg)

Số giấy vụn lớp 5A góp được là:

8,5 × 3 = 25,5 (kg)

Số giấy vụn lớp 5B góp được là:

8,5 × 5 = 42,5 (kg)

Đáp số: Lớp 5A: 25,5 kg giấy vụn

Lớp 5B: 42,5 kg giấy vụn

20. Tự luận
1 điểm

Hai chị em Mai và Mi cùng nhau hái được 45 quả táo trong vườn. Số táo Mai hái được bằng blobid42-1741597335.png số táo Mi hái được. Hỏi hai chị em Mai và Mi, mỗi người hái được bao nhiêu quả táo?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Hai chị em Mai và Mi cùng nhau hái được 45 quả táo (ảnh 1)

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 4 = 9 (phần)

Giá trị của một phần là:

45 : 9 = 5 (quả)

Mai hái được số quả táo là:

5 × 5 = 25 (quả)

Mi hái được số quả táo là:

5 × 4 = 20 (quả)

Đáp số: Mai: 25 quả táo

Mi: 20 quả táo

21. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng phong trào quyên góp sách vào thư viện để xây dựng tủ sách dùng chung, lớp 5A và lớp 5B quyên góp được 126 quyển sách. Biết rằng số quyển sách lớp 5A quyên góp bằng blobid43-1741597348.png số quyển sách lớp 5B quyên góp. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách vào thư viện?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Hưởng ứng phong trào quyên góp sách vào thư viện để xây (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 4 = 9 (phần)

Giá trị của một phần là:

126 : 9 = 14 (quyển)

Lớp 5A quyên góp được số sách là:

14 × 5 = 70 (quyển)

Lớp 5B quyên góp được số sách là:

14 × 4 = 56 (quyển)

Đáp số: Lớp 5A: 70 quyển

Lớp 5B: 56 quyển

22. Tự luận
1 điểm

Một trạm xăng trong hai ngày bán được 13 500 l xăng. Biết số lít xăng trạm bán được trong ngày thứ nhất bằng blobid46-1741597369.png số lít xăng bán được trong ngày thứ hai. Hỏi mỗi ngày trạm xăng đó bán được bao nhiêu lít xăng?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Một trạm xăng trong hai ngày bán được 13 500 l xăng (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 (phần)

Giá trị của một phần là:

13 500 : 9 = 1 500 (l)

Ngày thứ nhất bán được số lít xăng là:

1 500 × 4 = 6 000 (l)

Ngày thứ hai bán được số lít xăng là:

13 500 – 6 000 = 7 500 (l)

Đáp số: Ngày thứ nhất: 6 000 lít xăng

Ngày thứ hai: 7 500 lít xăng

23. Tự luận
1 điểm

Mai có một cuốn sách dày 120 trang. Biết rằng số trang sách mà Mai đã đọc bằng blobid47-1741597382.png số trang sách mà bạn ấy chưa đọc. Tìm số trang sách mà Mai chưa đọc trong cuốn sách đó.

Xem đáp án

Tóm tắt:

Mai có một cuốn sách dày 120 trang. Biết rằng số trang sách (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị của một phần là:

120 : 8 = 15 (trang)

Số trang sách mà Mai chưa đọc là:

15 × 5 = 75 (trang)

Đáp số: 75 trang

24. Tự luận
1 điểm

Mảnh đất nhà cô Ba dạng hình chữ nhật với chu vi 32 m. Biết mảnh đất có chiều rộng bằng blobid50-1741597402.png chiều dài. Tính diện tích của mảnh đất nhà cô Ba.

Xem đáp án

Tóm tắt:

Nửa chu vi mảnh đất là:

32 : 2 = 16 (m)

Mảnh đất nhà cô Ba dạng hình chữ nhật với chu vi 32 m (ảnh 1)

 

Bài giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị của một phần là:

16 : 8 = 2 (m)

Chiều rộng mảnh đất là:

2 × 3 = 6 (m)

Chiều dài mảnh đất là:

2 × 5 = 10 (m)

Đáp số: Chiều rộng: 6 m

Chiều dài: 10 m

25. Tự luận
1 điểm

Kết thúc cả hai mùa vụ, gia đình bác Tiến thu hoạch được 5 tấn 6 tạ thóc. Biết số thóc thu hoạch được ở vụ mùa trước bằng blobid51-1741597414.png số thóc thu hoạch được của vụ mùa này. Hỏi mỗi vụ mùa gia đình bác Tiến thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Kết thúc cả hai mùa vụ, gia đình bác Tiến thu hoạch được (ảnh 1)

 

Bài giải

Đổi: 5 tấn 6 tạ = 56 tạ

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị của một phần là:

56 : 8 = 7 (tạ)

Số thóc thu hoạch được ở vụ mùa trước là:

7 × 3 = 21 (tạ)

Số thóc thu hoạch được ở vụ mùa này là:

7 × 5 = 35 (tạ)

Đáp số: Vụ mùa trước: 21 tạ thóc

Vụ mùa sau: 35 tạ thóc