25 bài tập Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó có lời giải
25 câu hỏi

Tuổi bố là:
(58 + 38) : 2 = 48 (tuổi)
Tuổi con là:
58 – 48 = 10 (tuổi)
Đáp số: Bố 48 tuổi; Con 10 tuổi

Số học sinh nữ là:
(28 – 4) : 2 = 12 (học sinh)
Số học sinh nam là:
28 – 12 = 16 (học sinh)
Đáp số: Nam 16 học sinh; Nữ 12 học sinh
Có tất cả 20 số chẵn liên tiếp tạo thành 19 khoảng cách. Mỗi khoảng cách là 2 đơn vị. Vậy hiệu hai số là: 2 × 19 = 38
Số lớn là:
(210 + 38) : 2 = 124
Số bé là:
210 – 124 = 86
Đáp số: 86 và 124

Tổng số cây của hai lớp trồng được là:
235 × 2 = 470 (cây)
Nếu lớp 5A trồng thêm 80 cây và lớp 5B trồng thêm 40 cây thì số cây của hai lớp bằng nhau nên lớp 5B trồng được số cây hơn lớp 5A là:
80 – 40 = 40 (cây)
Lớp 5A trồng được số cây là:
(470 – 40) : 2 = 215 (cây)
Lớp 5B trồng được số cây là:
215 + 40 = 255 (cây)
Đáp số: Lớp 5A: 215 cây;
Lớp 5B: 255 cây
Số lớn nhất có hai chữ số là: 99
Số lớn nhất có ba chữ số là: 999
Tổng hai số là:
99 × 5 = 495
Hiệu hai số là:
999 : 9 = 111
Số lớn là:
(495 + 111) : 2 = 303
Số bé là:
495 – 303 = 192
Đáp số: Số lớn: 303;
Số bé: 192
Giá tiền gói bim bim cua là:
(18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 (đồng)
Giá tiền gói bim bim mực là:
11 000 – 4 000 = 7 000 (đồng)
Đáp số: Bim bim cua: 11 000 đồng
Bim bim mực: 7 000 đồng
Năm thứ nhất bác Tám bác được số tấn cá chẽm là:
(21,56 – 2,7) : 2 = 9,43 (tấn)
Năm thứ hai bác Tám bác được số tấn cá chẽm là:
9,43 + 2,7 = 12,13 (tấn)
Đáp số: Năm thứ nhất: 9,43 tấn cá chẽm
Năm thứ hai: 12,13 tấn cá chẽm
Độ dài quãng đường từ nhà đến trường của Nam là:
(3,7 + 1,2) : 2 = 2,45 (km)
Độ dài quãng đường từ nhà đến trường của Việt là:
2,45 – 1,2 = 1,25 (km)
Đáp số: 1,25 km
Lớp 5A góp số tiền để thuê sân bóng là:
(450 000 + 10 000) : 2 = 230 000 (đồng)
Lớp 5B góp số tiền để thuê sân bóng là:
230 000 – 10 000 = 220 000 (đồng)
Đáp số: Lớp 5A: 230 000 đồng
Lớp 5B: 220 000 đồng
Nửa chu vi mảnh vườn là:
40 : 2 = 20 (m)
Chiều dài mảnh vườn là:
(20 + 4) : 2 = 12 (m)
Chiều rộng mảnh vườn là:
20 – 12 = 8 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
12 × 8 = 96 (m2)
Đáp số: 96 m2
Mai đã dùng số tiền để mua quà tặng mẹ là:
648 000 : 2 = 324 000 (đồng)
Giá tiền cái mũ là:
(324 000 – 60 000) : 2 = 132 000 (đồng)
Giá tiền cái khăn là:
132 000 + 60 000 = 192 000 (đồng)
Đáp số: Mũ: 132 000 đồng
Khăn: 192 000 đồng
Chiều dài khu đất là:
(213 + 23) : 2 = 118 (m)
Chiều rộng khu đất là:
118 – 23 = 95 (m)
Diện tích khu đất là:
118 × 95 = 11 210 (m2)
Đáp số: 11 210 m2
Vườn nhà Mai có số cây xoài là:
(1 526 – 168) : 2 = 679 (cây)
Vườn nhà Mai có số cây táo là:
679 + 168 = 847 (cây)
Đáp số: Xoài: 679 cây
Táo: 847 cây
Chiều cao hình tam giác là:
(25 + 9) : 2 = 17 (cm)
Độ dài đáy hình tam giác là:
17 – 9 = 8 (cm)
Diện tích hình tam giác là:
(17 × 8) : 2 = 68 (cm2)
Đáp số: 68 cm2
Trong giỏ có số quả táo là:
(90 + 30) : 2 = 60 (quả)
Trong giỏ có số quả cam là:
90 – 60 = 30 (quả)
Đáp số: Táo: 60 quả
Cam: 30 quả
Số quả táo là:
(120 + 30) : 2 = 75 (quả)
Số quả cam là:
120 – 75 = 45 (quả)
Đáp số: Táo: 75 quả
Cam: 45 quả
Thư viện có số cuốn sách văn học là:
(74 + 20) : 2 = 47 (cuốn)
Thư viện có số cuốn sách khoa học là:
47 – 20 = 27 (cuốn)
Đáp số: Sách văn học: 47 cuốn
Sách khoa học: 27 cuốn
Số học sinh nữ là:
(40 – 8) : 2 = 16 (học sinh)
Số học sinh nam là:
16 + 8 = 24 (học sinh)
Đáp số: Nữ: 16 học sinh
Nam: 24 học sinh
Cửa hàng có số tiền mặt là:
(200 000 + 70 000) : 2 = 135 000 (đồng)
Cửa hàng có số tiền xu là:
200 000 – 135 000 = 65 000 (đồng)
Đáp số: Tiền mặt: 135 000 đồng
Tiền xu: 65 000 đồng
Cửa hàng có số máy tính là:
(120 + 24) : 2 = 72 (chiếc)
Cửa hàng có số máy in là:
120 – 72 = 48 (chiếc)
Đáp số: Máy tính: 72 chiếc
Máy in: 48 chiếc
Số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao là:
(240 + 40) : 2 = 140 (học sinh)
Số học sinh tham gia câu lạc bộ văn học là:
240 – 140 = 100 (học sinh)
Đáp số: Câu lạc bộ thể thao: 140 học sinh
Câu lạc bộ văn học: 100 học sinh
Số vé bán cho bộ phim A là:
(600 + 100) : 2 = 350 (vé)
Số vé bán cho bộ phim B là:
600 – 350 = 250 (vé)
Đáp số: Bộ phim A: 350 vé
Bộ phim B: 250 vé
Số người làm việc ở văn phòng là:
(60 + 20) : 2 = 40 (người)
Số người làm việc ở xưởng sản xuất là:
60 – 40 = 20 (người)
Đáp số: Văn phòng: 40 người
Xưởng sản xuất: 20 người
Tổng số cây của Huệ và Hằng trồng là:
(17 + 3) : 2 = 10 (cây)
Số cây của Huệ và số cây của Hằng bằng nhau là:
10 : 2 = 5 (cây)
Số cây của Mai trồng là:
17 – 10 = 7 (cây)
Đáp số: Huệ: 5 cây; Hằng: 5 cây; Mai: 7 cây
Giá tiền mỗi quyển vở là:
72 000 : 45 = 1 600 (đồng)
An trả số tiền là:
(72 000 + 11 200) : 2 = 41 600 (đồng)
An mua số quyển vở là:
41 600 : 1 600 = 26 (quyển)
Bình mua số quyển vở là:
45 – 26 = 19 (quyển)
Đáp số: An: 26 quyển; Bình: 19 quyển
Bạn có thích hoạt động này không?
