25 bài tập Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó có lời giải
Đề thi

25 bài tập Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó có lời giải

A
Admin
ToánLớp 562 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? 

Xem đáp án

Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi (ảnh 1)

Tuổi bố là:

(58 + 38) : 2 = 48 (tuổi)

Tuổi con là:

58 – 48 = 10 (tuổi)

Đáp số: Bố 48 tuổi; Con 10 tuổi

2. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh nam hơn số học  (ảnh 1)

Số học sinh nữ là:

(28 – 4) : 2 = 12 (học sinh)

Số học sinh nam là:

28 – 12 = 16 (học sinh)

Đáp số: Nam 16 học sinh; Nữ 12 học sinh

 

3. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số chẵn có tổng là 210, biết giữa chúng có 18 số chẵn khác.

Xem đáp án

Có tất cả 20 số chẵn liên tiếp tạo thành 19 khoảng cách. Mỗi khoảng cách là 2 đơn vị. Vậy hiệu hai số là: 2 × 19 = 38

Số lớn là:

(210 + 38) : 2 = 124

Số bé là:

210 – 124 = 86

Đáp số: 86 và 124

4. Tự luận
1 điểm

 Lớp 5A và 5B trồng cây. Biết trung bình cộng số cây của hai lớp là 235 cây. Nếu lớp 5A trồng thêm 80 cây và lớp 5B trồng thêm 40 cây thì số cây của hai lớp bằng nhau. Tìm số cây của mỗi lớp đã trồng.

Xem đáp án

Lớp 5A và 5B trồng cây. Biết trung bình cộng số cây (ảnh 1)

Tổng số cây của hai lớp trồng được là:

235 × 2 = 470 (cây)

Nếu lớp 5A trồng thêm 80 cây và lớp 5B trồng thêm 40 cây thì số cây của hai lớp bằng nhau nên lớp 5B trồng được số cây hơn lớp 5A là:

80 – 40 = 40 (cây)

Lớp 5A trồng được số cây là:

(470 – 40) : 2 = 215 (cây)

Lớp 5B trồng được số cây là:

215 + 40 = 255 (cây)

Đáp số: Lớp 5A: 215 cây;

Lớp 5B: 255 cây

5. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số biết tổng của chúng gấp 5 lần số lớn nhất có hai chữ số và hiệu của chúng kém số lớn nhất có ba chữ số 9 lần.

Xem đáp án

Số lớn nhất có hai chữ số là: 99

Số lớn nhất có ba chữ số là: 999

Tổng hai số là:

99 × 5 = 495

Hiệu hai số là:

999 : 9 = 111

Số lớn là:

(495 + 111) : 2 = 303

Số bé là:

495 – 303 = 192

Đáp số: Số lớn: 303;

Số bé: 192

6. Tự luận
1 điểm

Mai mua hai gói bim bim hết số tiền là 18 000 đồng. Trong đó, gói bim bim cua có giá hơn gói bim bim mực là 4 000 đồng. Tính giá tiền mỗi gói bim bim Mai mua?

Xem đáp án

Giá tiền gói bim bim cua là:

(18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 (đồng)

Giá tiền gói bim bim mực là:

11 000 – 4 000 = 7 000 (đồng)

Đáp số: Bim bim cua: 11 000 đồng

Bim bim mực: 7 000 đồng

7. Tự luận
1 điểm

Trong hai năm, trang trại của bác Tám bán được tất cả 21,56 tấn cá chẽm. Biết số tấn cá chẽm bán trong năm thứ hai nhiều hơn năm thứ nhất là 2,7 tấn. Tính số tấn cá chẽm mà trang trại của bác Tám bán được trong mỗi năm.

Xem đáp án

Năm thứ nhất bác Tám bác được số tấn cá chẽm là:

(21,56 – 2,7) : 2 = 9,43 (tấn)

Năm thứ hai bác Tám bác được số tấn cá chẽm là:

9,43 + 2,7 = 12,13 (tấn)

Đáp số: Năm thứ nhất: 9,43 tấn cá chẽm

Năm thứ hai: 12,13 tấn cá chẽm

8. Tự luận
1 điểm

Tổng độ dài quãng đường từ nhà đến trường của hai bạn Nam và Việt là 3,7 km. Biết độ dài quãng đường từ nhà đến trường của Nam dài hơn độ dài quãng đường từ nhà đến trường của Việt là 1,2 km. Tính độ dài quãng đường từ nhà đến trường của mỗi bạn.

Xem đáp án

Độ dài quãng đường từ nhà đến trường của Nam là:

(3,7 + 1,2) : 2 = 2,45 (km)

Độ dài quãng đường từ nhà đến trường của Việt là:

2,45 – 1,2 = 1,25 (km)

Đáp số: 1,25 km

9. Tự luận
1 điểm

Hai lớp 5A và 5B cùng góp được 450 000 đồng để thuê sân bóng đá. Biết số tiền góp được của lớp 5A nhiều hơn số tiền góp được của lớp 5B là 10 000 đồng. Hỏi mỗi lớp góp được bao nhiêu tiền để thuê sân bóng đá?

Xem đáp án

Lớp 5A góp số tiền để thuê sân bóng là:

(450 000 + 10 000) : 2 = 230 000 (đồng)

Lớp 5B góp số tiền để thuê sân bóng là:

230 000 – 10 000 = 220 000 (đồng)

Đáp số: Lớp 5A: 230 000 đồng

Lớp 5B: 220 000 đồng

10. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 40 m, chiều dài hơn chiều rộng 4 m. Tính diện tích mảnh vườn đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi mảnh vườn là:

40 : 2 = 20 (m)

Chiều dài mảnh vườn là:

(20 + 4) : 2 = 12 (m)

Chiều rộng mảnh vườn là:

20 – 12 = 8 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

12 × 8 = 96 (m2)

Đáp số: 96 m2

11. Tự luận
1 điểm

Mai tiết kiệm được 648 000 đồng. Mai dùng một nửa số tiền đó để mua 1 cái mũ và 1 cái khăn tặng mẹ. Biết cái mũ có giá thấp hơn cái khăn là 60 000 đồng. Hỏi giả tiền của mỗi món quà mà Mai đã mua tặng mẹ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Mai đã dùng số tiền để mua quà tặng mẹ là:

648 000 : 2 = 324 000 (đồng)

Giá tiền cái mũ là:

(324 000 – 60 000) : 2 = 132 000 (đồng)

Giá tiền cái khăn là:

132 000 + 60 000 = 192 000 (đồng)

Đáp số: Mũ: 132 000 đồng

Khăn: 192 000 đồng

12. Tự luận
1 điểm

Một khu đất trồng khoai hình chữ nhật có tổng chiều dài và chiều rộng là 213 m, biết chiều dài là hơn chiều rộng là 23 m. Hỏi khu đất trồng khoai có diện tích bằng bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Chiều dài khu đất là:

(213 + 23) : 2 = 118 (m)

Chiều rộng khu đất là:

118 – 23 = 95 (m)

Diện tích khu đất là:

118 × 95 = 11 210 (m2)

Đáp số: 11 210 m2

13. Tự luận
1 điểm

Trong vườn nhà Mai có tất cả 1 526 cây táo và cây xoài. Số cây xoài ít hơn số cây táo là 168 cây. Hỏi trong vườn nhà Mai có bao nhiêu cây táo, bao nhiêu cây xoài?

Xem đáp án

Vườn nhà Mai có số cây xoài là:

(1 526 – 168) : 2 = 679 (cây)

Vườn nhà Mai có số cây táo là:

679 + 168 = 847 (cây)

Đáp số: Xoài: 679 cây

Táo: 847 cây

14. Tự luận
1 điểm

Một hình tam giác có chiều cao hơn độ dài đáy là 9 cm, tổng chiều cao và độ dài đáy là 25 cm. Tính diện tích hình tam giác đó?

Xem đáp án

Chiều cao hình tam giác là:

(25 + 9) : 2 = 17 (cm)

Độ dài đáy hình tam giác là:

17 – 9 = 8 (cm)

Diện tích hình tam giác là:

(17 × 8) : 2 = 68 (cm2)

Đáp số: 68 cm2 

15. Tự luận
1 điểm

Một giỏ chứa 90 quả, gồm quả táo và quả cam. Biết rằng số quả táo nhiều hơn số quả cam là 30 quả. Hỏi trong giỏ có bao nhiêu quả táo và bao nhiêu quả cam?

Xem đáp án

Trong giỏ có số quả táo là:

(90 + 30) : 2 = 60 (quả)

Trong giỏ có số quả cam là:

90 – 60 = 30 (quả)

Đáp số: Táo: 60 quả

Cam: 30 quả

16. Tự luận
1 điểm

Một giỏ chứa tổng cộng 120 quả, gồm quả táo và quả cam. Biết rằng số quả táo nhiều hơn số quả cam là 30 quả. Hỏi trong giỏ có bao nhiêu quả táo và bao nhiêu quả cam?

Xem đáp án

Số quả táo là:

(120 + 30) : 2 = 75 (quả)

Số quả cam là:

120 – 75 = 45 (quả)

Đáp số: Táo: 75 quả

Cam: 45 quả

17. Tự luận
1 điểm

Một thư viện có tổng cộng 74 cuốn sách, trong đó số sách văn học nhiều hơn số sách khoa học là 20 cuốn. Hỏi thư viện có bao nhiêu cuốn sách văn học và bao nhiêu cuốn sách khoa học?

Xem đáp án

Thư viện có số cuốn sách văn học là:

(74 + 20) : 2 = 47 (cuốn)

Thư viện có số cuốn sách khoa học là:

47 – 20 = 27 (cuốn)

Đáp số: Sách văn học: 47 cuốn

Sách khoa học: 27 cuốn

18. Tự luận
1 điểm

Trong một lớp học, tổng số học sinh là 40. Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 8. Hỏi lớp học có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Số học sinh nữ là:

(40 – 8) : 2 = 16 (học sinh)

Số học sinh nam là:

16 + 8 = 24 (học sinh)

Đáp số: Nữ: 16 học sinh

Nam: 24 học sinh

19. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có tổng cộng 200 000 đồng, bao gồm tiền mặt và tiền xu. Biết rằng số tiền mặt nhiều hơn số tiền xu là 70 000 đồng. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu tiền mặt và bao nhiêu tiền xu?

Xem đáp án

Cửa hàng có số tiền mặt là:

(200 000 + 70 000) : 2 = 135 000 (đồng)

Cửa hàng có số tiền xu là:

200 000 – 135 000 = 65 000 (đồng)

Đáp số: Tiền mặt: 135 000 đồng

Tiền xu: 65 000 đồng

20. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng điện tử có tổng cộng 120 thiết bị, bao gồm máy tính và máy in. Biết rằng số máy tính nhiều hơn số máy in là 24 chiếc. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu máy tính và bao nhiêu máy in?

Xem đáp án

Cửa hàng có số máy tính là:

(120 + 24) : 2 = 72 (chiếc)

Cửa hàng có số máy in là:

120 – 72 = 48 (chiếc)

Đáp số: Máy tính: 72 chiếc

Máy in: 48 chiếc

21. Tự luận
1 điểm

Một trường học có tổng cộng 240 học sinh tham gia các câu lạc bộ. Biết rằng số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao nhiều hơn số học sinh tham gia câu lạc bộ văn học là 40 học sinh. Hỏi số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao và số học sinh tham gia câu lạc bộ văn học là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao là:

(240 + 40) : 2 = 140 (học sinh)

Số học sinh tham gia câu lạc bộ văn học là:

240 – 140 = 100 (học sinh)

Đáp số: Câu lạc bộ thể thao: 140 học sinh

Câu lạc bộ văn học: 100 học sinh

22. Tự luận
1 điểm

Một rạp chiếu phim bán tổng cộng 600 tấm vé cho hai bộ phim khác nhau. Biết rằng số vé bán cho bộ phim A nhiều hơn số vé bán cho bộ phim B là 100 vé. Hỏi số vé bán cho bộ phim A và số vé bán cho bộ phim B là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số vé bán cho bộ phim A là:

(600 + 100) : 2 = 350 (vé)

Số vé bán cho bộ phim B là:

600 – 350 = 250 (vé)

Đáp số: Bộ phim A: 350 vé

Bộ phim B: 250 vé

23. Tự luận
1 điểm

Một nhóm có tổng cộng 60 người, trong đó có người làm việc ở văn phòng và người làm việc ở xưởng sản xuất. Số người làm việc ở văn phòng nhiều hơn số người làm việc ở xưởng sản xuất là 20 người. Hỏi số người làm việc ở văn phòng và số người làm việc ở xưởng sản xuất?

Xem đáp án

Số người làm việc ở văn phòng là:

(60 + 20) : 2 = 40 (người)

Số người làm việc ở xưởng sản xuất là:

60 – 40 = 20 (người)

Đáp số: Văn phòng: 40 người

Xưởng sản xuất: 20 người

24. Tự luận
1 điểm

Ngày xuân 3 bạn: Huệ, Hằng, Mai đi trồng cây. Biết rằng tổng số cây của 3 bạn trồng được là 17 cây. Số cây của 2 bạn Huệ và Hằng trồng được nhiều hơn Mai trồng là 3 cây. Số cây của Huệ trồng được bằng  số cây của Hằng. Em hãy tính xem mỗi bạn trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Tổng số cây của Huệ và Hằng trồng là:

(17 + 3) : 2 = 10 (cây)

Số cây của Huệ và số cây của Hằng bằng nhau là:

10 : 2 = 5 (cây)

Số cây của Mai trồng là:

17 – 10 = 7 (cây)

Đáp số: Huệ: 5 cây; Hằng: 5 cây; Mai: 7 cây

25. Tự luận
1 điểm

An và Bình mua chung 45 quyển vở và phải trả hết số tiền là 72 000 đồng. Biết An phải trả nhiều hơn Bình 11 200 đồng. Hỏi mỗi bạn đã mua bao nhiêu quyển vở.

Xem đáp án

Giá tiền mỗi quyển vở là:

72 000 : 45 = 1 600 (đồng)

An trả số tiền là:

(72 000 + 11 200) : 2 = 41 600 (đồng)

An mua số quyển vở là:

41 600 : 1 600 = 26 (quyển)

Bình mua số quyển vở là:

45 – 26 = 19 (quyển)

Đáp số: An: 26 quyển; Bình: 19 quyển