25 bài tập Hai mặt phẳng song song – vuông góc (có lời giải)
25 câu hỏi
Mặt phẳng \((P):4x + 3y + z + 5 = 0\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
a) \((Q):8x + 6y + 2z + 9 = 0\);
b) \((R):8x + 6y + 2z + 10 = 0\);
c) \((S):4x + 2y + z + 5 = 0\).
Các mặt phẳng \((P),(Q),(R),(S)\) có các vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\vec n_1} = (4;3;1)\), \({\vec n_2} = (8;6;2),{\vec n_3} = (8;6;2),{\vec n_4} = (4;2;1)\).
a) Ta có \({\vec n_2} = 2{\vec n_1},9 \ne 2.5\). Vậy \((P)//(Q)\).
b) Ta có \({\vec n_3} = 2{\vec n_1},10 = 2.5\). Vậy \((P) \equiv (R)\).
c) Ta có \(\frac{4}{4} \ne \frac{3}{2}\) suy ra \({\vec n_1}\) và \({\vec n_4}\) không cùng phương. Vậy \((P)\) cắt \((S)\).
Viết phương trình mặt phẳng \((Q)\) đi qua điểm \(M(1;2;3)\) và song song với mặt phẳng \((P):2x + y + z + 12 = 0\).
Dễ thấy điểm \(M\) không nằm trên \((P)\). Vì \((Q)//(P)\) nên \((Q)\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (2;1;1)\).
Phương trình mặt phẳng \((Q)\) đi qua \(M\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n\) là:
\(2(x - 1) + (y - 2) + (z - 3) = 0{\rm{ hay }}2x + y + z - 7 = 0.{\rm{ }}\)
Mặt phẳng \((E)\) : \(2x - y + 8z + 1 = 0\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
a) \((F):8x - 4y + 32z + 7 = 0\);
b) \((H):6x - 3y + 24z + 3 = 0\);
c) \((G):10x - 5y + 41z + 1 = 0\).
Các mặt phẳng \((E),(F),(G),(H)\) có các vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\vec n = (2; - 1;8)\), \({\vec n_1} = (8; - 4;32),{\vec n_2} = (6; - 3;24),{\vec n_3} = (10; - 5;41)\).
a) Ta có \({\vec n_1} = 4\vec n\) và \(7 \ne 4\). 1. Vậy \((E)//(F)\).
b) Ta có \({\vec n_2} = 3\vec n\) và \(3 = 3\). 1. Vậy \((E) \equiv (H)\).
c) Ta có \(\frac{2}{{10}} \ne \frac{8}{{41}}\) suy ra \(\vec n\) và \({\vec n_3}\) không cùng phương. Vậy \((E)\) cắt \((G)\).
Cho ba mặt phẳng \((P),(Q),(R)\) có phương trình là:
\((P):x - 4y + 3z + 2 = 0;(Q):4x + y + 88 = 0 {\rm{ và }} (R):x + y + z + 9 = 0.{\rm{ }}\)
Chứng minh rằng \((P) \bot (Q)\) và \((P) \bot (R)\).
Các mặt phẳng \((P),(Q),(R)\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\vec n_1} = (1; - 4;3),{\vec n_2} = (4;1;0)\), \({\vec n_3} = (1;1;1)\).
Ta có \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2} = 1.4 + ( - 4).1 + 3.0 = 0\). Vậy \((P) \bot (Q)\).
Ta có \({\vec n_1} \cdot {\vec n_3} = 1 \cdot 1 + ( - 4) \cdot 1 + 3.1 = 0\). Vậy \((P) \bot (R)\).
Tìm các cặp mặt phẳng vuông góc trong các mặt phẳng sau:
(F): \(3x + 2y + 5z + 3 = 0\),
\((H):x - 4y + z + 23 = 0\),
\((G):x - y + 3z + 24 = 0\).
Ba vectơ pháp tuyến của ba mặt phẳng \((F),(H),(G)\) lần lượt là \({\vec n_1} = (3;2;5),{\vec n_2} = (1; - 4;1),{\vec n_3} = (1; - 1;3)\). Ta có duy nhất \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2} = 0\) nên \((F) \bot (H)\).
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua hai điểm \(A(3;1; - 1)\), \(B(2; - 1;4)\) và vuông góc với mặt phẳng \((\beta )\) có phương trình là \(2x - y + 3z - 1 = 0\).
Gọi \(\overrightarrow {{n_\beta }} = (2; - 1;3)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\beta )\).
( \(\alpha \) ) vuông góc với \((\beta )\) nên \(\overrightarrow {{n_\beta }} = (2; - 1;3)\) có giá song song hoặc nằm trong \((\alpha )\).
\((\alpha )\) đi qua \(A\) và \(B\) nên \(\overrightarrow {AB} = ( - 1; - 2;5)\) có giá nằm trong \((\alpha )\).
Hơn nữa \(\overrightarrow {AB} = ( - 1; - 2;5)\) và \(\overrightarrow {{n_\beta }} = (2; - 1;3)\) không cùng phương nên chúng là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng \((\alpha )\).
Do đó mặt phẳng \((\alpha )\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_u}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = ( - 1;13;5)\).
Vậy phương trình của \((\alpha )\) là:
\( - 1(x - 3) + 13(y - 1) + 5(z + 1) = 0{\rm{ hay }}x - 13y - 5z + 5 = 0.\)
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):3x + 2y - z + 1 = 0,\left( {{P_2}} \right):6x + 4y - 2z + 3 = 0\). Chứng minh rằng \(\left( {{P_1}} \right)//\left( {{P_2}} \right)\).
Hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\vec n_1} = (3;2; - 1)\), \({\vec n_2} = (6;4; - 2)\). Vì \({\vec n_2} = 2{\vec n_1}\) và \(3 \ne 2\). 1 nên \(\left( {{P_1}} \right)//\left( {{P_2}} \right)\).
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):4x - 3y - 2z + 4 = 0,\left( {{P_2}} \right):5x - 2y + 13z + 9 = 0\). Chứng minh rằng \(\left( {{P_1}} \right) \bot \left( {{P_2}} \right)\).
Các vectơ \({\vec n_1} = (4; - 3; - 2),{\vec n_2} = (5; - 2;13)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\).
Vì \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2} = 4 \cdot 5 + ( - 3) \cdot ( - 2) + ( - 2) \cdot 13 = 0\) nên \({\vec n_1} \bot {\vec n_2}\). Vậy \(\left( {{P_1}} \right) \bot \left( {{P_2}} \right)\).
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):2x - y - 3z + 1 = 0,\left( {{P_2}} \right):6x - 3y - 9z + 1 = 0.\)Chứng minh rằng \(\left( {{P_1}} \right)//\left( {{P_2}} \right)\)
Hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\vec n_1} = (2; - 1; - 3),{\vec n_2} = (6; - 3; - 9).\)
Vì \({\vec n_2} = 3{\vec n_1}\) và \({D_1} = 1 \ne 3.1 = 3{D_1}\) nên \(\left( {{P_1}} \right)//\left( {{P_2}} \right)\).
Cho hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right):x - y - 2z + 4 = 0,\left( {{P_2}} \right):x - y + z + 5 = 0.\) Chứng minh rằng \(\left( {{P_1}} \right) \bot \left( {{P_2}} \right)\).
Hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\vec n_1} = (1; - 1; - 2),{\vec n_2} = (1; - 1;1)\).
Vì \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2} = 1 \cdot 1 + ( - 1) \cdot ( - 1) + ( - 2) \cdot 1 = 0\) nên \({\vec n_1} \bot {\vec n_2}\). Vậy \(\left( {{P_1}} \right) \bot \left( {{P_2}} \right)\).
a) Lập phương trình của các mặt phẳng toạ độ \((Oxy),(Oyz),(Oxz)\).
b) Lập phương trình của các mặt phẳng đi qua điểm \(A( - 1;9;8)\) và lần lượt song song với các mặt phẳng toạ độ trên.
a) Mp \((Oxy)\) đi qua điểm \(O(0;0;0)\) và có vectơ pháp tuyến là \(\vec k = (0;0;1)\) nên có phương trình là \(z = 0\).
Mp\((Oyz)\) đi qua điểm \(O(0;0;0)\) và có vectơ pháp tuyến là \(\vec i = (1;0;0)\) nên có phương trình là \(x = 0\).
Mp \((Oxz)\) đi qua điểm \(O(0;0;0)\) và có vectơ pháp tuyến là \(\vec j = (0;1;0)\) nên có phương trình là \(y = 0\).
b) Mặt phẳng đi qua điểm \(A( - 1;9;8)\) và song song với mặt phẳng \((Oxy)\) thì có vectơ pháp tuyến là \(\vec k = (0;0;1)\) nên có phương trình là \(z - 8 = 0\).
Mặt phẳng đi qua điểm \(A( - 1;9;8)\) và song song với mă̆t phẳng \((Oyz)\) thì có vectơ pháp tuyến là \(\vec i = (1;0;0)\) nên có phương trình là \(x + 1 = 0\).
Mặt phẳng đi qua điểm \(A( - 1;9;8)\) và song song với mặt phẳng \((Oxz)\) thì có vectơ pháp tuyến là \(\vec j = (0;1;0)\) nên có phương trình là \(y - 9 = 0\).
Trong không gian Oxyz, chứng minh rằng hai mặt phắng sau vuông góc với nhau:
\((\alpha ):x - 3y + 2z + 1 = 0,(\beta ):5x + y - z + 2 = 0.{\rm{ }}\)
Hai mặt phẳng \((\alpha ),(\beta )\) có vectơ pháp tuyến tương ứng là \(\vec n = (1; - 3;2),\overrightarrow {{n^\prime }} = (5;1; - 1)\).
Ta có \(\vec n \cdot \overrightarrow {{n^\prime }} = 1 \cdot 5 + ( - 3) \cdot 1 + 2 \cdot ( - 1) = 0\) nên \(\vec n \bot \overrightarrow {{n^\prime }} \). Do đó \((\alpha )\) vuông góc với \((\beta )\).
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng \((P)\) đi qua hai điểm \(A(1;2; - 2),B(2;4;1)\) và vuông góc với mặt phẳng \((Q):x + 3y + z - 1 = 0\).
Mặt phẳng \((Q)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}} = (1;3;1)\). Mặt phẳng \((P)\) đi qua A, B và vuông góc với \((Q)\) nên có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = (1;2;3)\) và \(\overrightarrow {{n_Q}} = (1;3;1)\). Do đó \((P)\) có vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = ( - 7;2;1)\).
Mặt phẳng \((P)\) đi qua \(A(1;2; - 2)\) và có vectơ pháp tuyến \({\vec n_P} = ( - 7;2;1)\) nên có phương trình: \( - 7x + 2y + z - (( - 7) \cdot 1 + 2 \cdot 2 + 1 \cdot ( - 2)) = 0 \Leftrightarrow 7x - 2y - z - 5 = 0\).
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng: \((\alpha ):3x - y + z + \sqrt 2 = 0\) và \((\beta ):3\sqrt 2 x - \sqrt 2 y + \sqrt 2 z + 1 = 0\). Hỏi \((\alpha )\) và \((\beta )\) có song song với nhau hay không?
Các mặt phẳng trên có vectơ pháp tuyến tương ứng là \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (3; - 1;1),\overrightarrow {{n_\beta }} = (3\sqrt 2 ; - \sqrt 2 ;\sqrt 2 )\).
Do \(\overrightarrow {{n_\beta }} = \sqrt 2 \cdot \overrightarrow {{n_\alpha }} \) và \(1 \ne \sqrt 2 \cdot \sqrt 2 \) nên hai mặt phẳng \((\alpha )\) và \((\beta )\) song song với nhau.
Luyện tập 10. Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng: \((\alpha ):5x + 2y - 4z + 6 = 0\) và
(\(\beta ):10x + 4y - 2z + 12 = 0\).
a) Hỏi \((\alpha )\) và \((\beta )\) có song song với nhau hay không?
b) Chứng minh rằng điểm \(M(1; - 3;5)\) không thuộc mặt phẳng \((\alpha )\) nhưng thuộc mặt phẳng \((\beta )\).
c) Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) đi qua \(M(1; - 3;5)\) và song song với \((\alpha )\).
a) Ta có \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (5;2; - 4),\overrightarrow {{n_\beta }} = (10;4; - 2)\) không cùng phương nên (a) và ( \(\beta \) ) không song song với nhau.
b) Ta có \(5.1 + 2.( - 3) - 4.5 + 6 = - 15 \ne 0\). Do đó điểm \(M(1; - 3;5)\) không thuộc mặt phẳng (a).
Ta có \(10.1 + 4.( - 3) - 2.5 + 12 = 0\). Do đó điểm \({\rm{M}}(1; - 3;5)\) thuộc mặt phẳng \((\beta )\).
c) Vi (P) // ( \(\alpha \)) nên mặt phẳng (P) nhận \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (5;2; - 4)\) làm một vectơ pháp tuyến.
Mặt phằng \(({\rm{P}})\) đi qua \({\rm{M}}(1; - 3;5)\), có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (5;2; - 4)\) có phương trình là: \(5(x - 1) + 2(y + 3) - 4(z - 5) = 0\) hay \(5x + 2y - 4z + 21 = 0\).
Viết phương trình mặt phẳng \((Q)\) đi qua điểm \(C(1; - 5;0)\) và song song với mặt phẳng \((P):3x - 5y + 4z - 2024 = 0\).
Vì \((Q)//(P)\) nên mặt phẳng \((Q)\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (3; - 5;4)\).
Phương trình mặt phẳng \((Q)\) là: \(3(x - 1) - 5(y + 5) + 4(z - 0) = 0 \Leftrightarrow 3x - 5y + 4z - 28 = 0.\)
Viết phương trình mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua hai điểm \(A(1;0;1),B(5;2;3)\) và vuông góc với mặt phẳng \((\beta ):2x - y + z - 7 = 0\).
Mặt phẳng \((\alpha )\) có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = (4;2;2),{\vec n_\beta } = (2; - 1;1)\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,{{\vec n}_\beta }} \right] = (4;0; - 8)\).
Phương trình mặt phẳng \((\alpha )\) là: \(4(x - 1) + 0(y - 0) - 8(z - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 2z + 1 = 0.\)
Viết phương trình mặt phẳng \((R)\) đi qua điểm \(A(1;2; - 1)\) và vuông góc với hai mặt phẳng \((P):4x - 2y + 6z - 11 = 0,(Q):2x + 2y + 2z - 7 = 0\).
Mặt phẳng \((R)\) có cặp vectơ chỉ phương là \({\vec n_P} = (4; - 2;6),{\vec n_Q} = (2;2;2)\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left[ {{{\vec n}_P},{{\vec n}_Q}} \right] = ( - 16;4;12)\).
Phương trình mặt phẳng \((R)\) là: \( - 16(x - 1) + 4(y - 2) + 12(z + 1) = 0 \Leftrightarrow - 4x + y + 3z + 5 = 0.\)
Lập phương trình mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(K(4; - 3;7)\) và song song với mặt phẳng \((Q):3x - 2y + 4z + 7 = 0\).
Vì \((P)//(Q)\) nên \(\vec n = (3; - 2;4)\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\). Vậy phương trình \((P)\) là:
\(3 \cdot (x - 4) - 2 \cdot (y + 3) + 4 \cdot (z - 7) = 0 \Leftrightarrow 3x - 2y + 4z - 46 = 0\).
Lập phương trình mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(I(1; - 2;4)\) và vuông góc với hai mặt phẳng \((Q):x - y - 2 = 0,(R):y + z + 3 = 0\).
Ta có: \({\vec n_1} = (1; - 1;0),{\vec n_2} = (0;1;1)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng \((Q),(R)\) và \(\left[ {{{\vec n}_1},{{\vec n}_2}} \right] = ( - 1; - 1;1)\).
Vì \((P)\) vuông góc với hai mặt phẳng \((Q),(R)\) nên vectơ pháp tuyến của \((P)\) vuông góc với cả \({\vec n_1}\) và \({\vec n_2}\). Suy ra \(\left[ {{{\vec n}_1},{{\vec n}_2}} \right]\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\).
Vậy phương trình \((P)\) là:
\(( - 1) \cdot (x - 1) - 1 \cdot (y + 2) + 1 \cdot (z - 4) = 0 \Leftrightarrow - x - y + z - 5 = 0\).
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng \(({\rm{P}})\) đi qua điểm \({\rm{M}}(1; - 1;5)\) và vuông góc với hai mặt phẳng \((Q)\) : 3 x \( + 2y - z = 0,(R):x + y - z = 0\).
Ta có \(\overrightarrow {{n_Q}} = (3;2; - 1),\overrightarrow {{n_R}} = (1;1; - 1)\)
Vi \(({\rm{P}}) \bot ({\rm{Q}})\) và \(({\rm{P}}) \bot ({\rm{R}})\) nên \(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{n_Q}} ,\overrightarrow {{n_R}} } \right] = ( - 1;2;1)\)
Mặt phẳng \(({\rm{P}})\) đi qua điểm \({\rm{M}}(1; - 1;5)\) và nhận \(\overrightarrow {{n_P}} = ( - 1;2;1)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là:
\( - (x - 1) + 2(y + 1) + (z - 5) = 0 \Leftrightarrow x - 2y - z + 2 = 0\)
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng đi qua \({\rm{M}}(2;3; - 1)\), song song với trục Ox và vuông góc với mặt phẳng \((Q):x + 2y - 3z + 1 = 0\).
Gọi mặt phẳng cần tìm là mặt phẳng \(({\rm{P}})\).
Ta có \(\vec i = (1;0;0)\) và \(\overrightarrow {{n_Q}} = (1;2; - 3)\). Vì \({\rm{(P) // Ox }}\) và \({\rm{ (P) }} \bot ({\rm{Q}})\) nên
Mặt phẳng đi qua \({\rm{M}}(2;3; - 1)\) và nhận \(\overrightarrow {{n_P}} = (0;3;2)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là: \(3(y - 3) + 2(z + 1) = 0 \Leftrightarrow 3y + 2z - 7 = 0\).
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((\alpha ):2x - 3y + z + 5 = 0\).
a) Chứng minh rằng mặt phẳng \(\left( {{\alpha ^\prime }} \right): - 4x + 6y - 2z + 7 = 0\) song song với \((\alpha )\).
b) Viết phương trình mặt phẳng \((\beta )\) đi qua điểm \(M(1; - 2;3)\) và song song với \((\alpha )\).
a) Xét \((\alpha ):2x - 3y + z + 5 = 0\) và \(\left( {{\alpha ^\prime }} \right): - 4x + 6y - 2z + 7 = 0\).
Ta có \(\frac{2}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{6} = \frac{1}{{ - 2}} \ne \frac{5}{7}\) nên \((\alpha )//\left( {{\alpha ^\prime }} \right)\).
b) Mặt phẳng \((\alpha )\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (2; - 3;1)\).
Vì \((\beta )//(\alpha )\) nên \((\beta )\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (2; - 3;1)\).
Vậy mặt phẳng \((\beta )\) đi qua điểm \(M(1; - 2;3)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (2; - 3;1)\) nên có phương trình:
\(2(x - 1) - 3(y + 2) + 1(z - 3) = 0{\rm{ hay }}2x - 3y + z - 11 = 0.{\rm{ }}\)
Trong không gian Oxyz, tìm các cặp mặt phẳng vuông góc với nhau trong ba mặt phẳng sau: \(\left( {{\alpha _1}} \right):3x - 2y - z - 1 = 0;\left( {{\alpha _2}} \right):2x + 4y - 2z + 3 = 0;\left( {{\alpha _3}} \right):x + 2y - z = 0\).
Ba mặt phẳng \(\left( {{\alpha _1}} \right),\left( {{\alpha _2}} \right)\) và \(\left( {{\alpha _3}} \right)\) lần lượt có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = (3; - 2; - 1),\overrightarrow {{n_2}} = (2;4; - 2)\) và \(\overrightarrow {{n_3}} = (1;2; - 1)\).
Ta có: \(\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} = 3 \cdot 2 + ( - 2) \cdot 4 + ( - 1) \cdot ( - 2) = 0\) nên \(\left( {{\alpha _1}} \right) \bot \left( {{\alpha _2}} \right)\);
\(\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_3}} = 3 \cdot 1 + ( - 2) \cdot 2 + ( - 1) \cdot ( - 1) = 0\) nên \(\left( {{\alpha _1}} \right) \bot \left( {{\alpha _3}} \right)\);
\(\overrightarrow {{n_2}} \cdot \overrightarrow {{n_3}} = 2 \cdot 1 + 4 \cdot 2 + ( - 2) \cdot ( - 1) = 12 \ne 0\) nên \(\left( {{\alpha _2}} \right),\left( {{\alpha _3}} \right)\) không vuông góc với nhau.
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua hai điểm \(A(3;1; - 1)\), \(B(2; - 1;4)\) và vuông góc với mặt phẳng \((\beta )\) có phương trình là \(2x - y + 3z - 1 = 0\).
Gọi \(\overrightarrow {{n_\beta }} = (2; - 1;3)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\beta )\).
\((\alpha )\) vuông góc với \((\beta )\) nên \(\overrightarrow {{n_\beta }} = (2; - 1;3)\) có giá song song hoặc nằm trong \((\alpha )\).
\((\alpha )\) đi qua \(A\) và \(B\) nên \(\overrightarrow {AB} = ( - 1; - 2;5)\) có giá nằm trong \((\alpha )\).
Hơn nửa \(\overrightarrow {AB} = ( - 1; - 2;5)\) và \(\overrightarrow {{n_\beta }} = (2; - 1;3)\) không cùng phương nên chúng là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng \((\alpha )\).
Do đó mặt phẳng \((\alpha )\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = ( - 1;13;5)\).
Vậy phương trình của \((\alpha )\) là: \( - 1(x - 3) + 13(y - 1) + 5(z + 1) = 0{\rm{ hay }}x - 13y - 5z + 5 = 0.{\rm{ }}\)






