240 Bài tập Lượng tử ánh sáng trong đề thi thử Đại học cực hay có lời giải (P5)
Đề thi

240 Bài tập Lượng tử ánh sáng trong đề thi thử Đại học cực hay có lời giải (P5)

A
Admin
Vật lýLớp 1232 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ là đồ thị biểu diễn U = f(I) của các pin quang điện dưới chế độ rọi sáng nhất định (U là hiệu điện thế giữa hai đầu pin và I là cường độ dòng điện chạy qua pin. Gọi e1 và r1 là suất điện động và điện trở trong của pin khi cường độ dòng điện nhỏ (đoạn MN). Gọi e2 và r2 là suất điện động và điện trở trong của pin khi cường độ dòng điện lớn (đoạn NQ).  Chọn phương án đúng

e1 > e2; r1 > r2.

e1 > e2; r1 < r2

e1 < e2; r1 > r2

e1 < e2; r1 < r2

Xem đáp án

Đáp án D

Nhìn vào đồ thị thì ta có thể thấy được : suất điện động và điện trở trong của pin khi cường độ dòng điện lớn ( đoạn NQ) sẽ lớn hơn suất điện động và điện trở trong của pin khi cường độ dòng điện nhỏ ( đoạn MN)

=> e1 < e2; r1 < r2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của đồng (Cu) là λ0 = 0,3 μm. Công thoát êlectron ra ngoài bề mặt của đồng là

6,625.10–19 J

8,625.10–19 J

8,526.10–19 J

6,265.10–19 J

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi êlectron ở quỹ đạo dừng K thì năng lượng của nguyên tử hiđrô là –13,6eV còn khi ở quỹ đạo dừng M thì năng lượng đó là –1,5eV. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K thì nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng

102,7 pm

102,7 mm

102,7 μm

102,7 nm

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tấm kim loại phẳng A và B đặt song song đối diện nhau và được nối kín bằng một ămpe kế. Chiếu chùm bức xạ vào tấm kim loại A, làm bứt các quang electron và chỉ có 25% bay về tấm B. Nếu số chỉ của ampe kế là 1,4 μA thì electron bứt ra khỏi tấm A trong 1 giây là

1,25.1012

35.1011

35.1012

35.1013

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu bức xạ điện từ thích hợp vào chất bán dẫn thì giải phóng ra các electron dẫn và để lại các lỗ trống. Chọn phát biểu đúng.

Chỉ các lỗ trống đóng vai trò là các hạt tải điện

Chỉ các electron đóng vai trò là các hạt tải điện

Cả các lỗ trống và các electron đóng vai trò là các hạt tải điện

Cả các lỗ trống và các electron đều không phải là các hạt tải điện

Xem đáp án

Đáp án C

Mỗi electron liên kết khi hấp thụ một photon sẽ trở thành một e dẫn và một lỗ trống mang điện dương

Các electron và những lỗ trống này có thể di chuyển tự do từ nguyên tử này sang nguyên tử khác tham gia vào quá trình dẫn điện

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 5 μm. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s và hằng số Plank là 6,625.10–34 Js. Tính năng lượng kích hoạt của chất đó

4.10–19 J

3,97 eV

0,35 eV

0,25 eV

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét ba loại êlectrôn trong một tấm kim loại:  

          + Loại 1 là các êlectrôn tự do nằm ngay trên bề mặt tấm kim loại.

          + Loại 2 là các êlectrôn nằm sâu bên trong tấm kim loại. 

          + Loại 3 là các êlectrôn liên kết ở các nút mạng kim loại.

 Những phôtôn nào có năng lượng đúng bằng công thoát của êlectrôn khỏi kim loại nói trên sẽ có khả năng giải phóng các loại êlectrôn nào khỏi tấm kim loại?

Các êlectrôn loại 1

Các êlectrôn loại 2

Các êlectrôn loại 3

Các êlectrôn thuộc cả ba loại

Xem đáp án

Đáp án A

Photon có năng lượng đúng bằng công thoát thì chỉ có thể giải phóng electron trên bề mặt nkim loại 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng quang điện là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng

là sóng siêu âm

có tính chất sóng

là sóng dọc

có tính chất hạt

Xem đáp án

Đáp án D

Hiện tượng quang điện là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sang có tính chất hạt

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu tia tử ngoại vào dung dịch fluorexein thì phát ra ánh sáng màu lục, đó là

sự hóa – phát quang

sự phản quang

sự lân quang

sự huỳnh quang

Xem đáp án

Đáp án  D

Khi chiếu chum tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexerin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sang màu lục. Đó là hiện tượng quang phát quang hay là hiện tượng huỳnh quang

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô được xác định bằng E = –13,6/n2 (eV) với n N*, trạng thái cơ bản ứng với n = 1. Khi nguyên tử chuyển từ mức năng lượng O về N thì phát ra một phôtôn có bước sóng λ0. Khi nguyên tử hấp thụ một phôtôn có bước sóng λ nó chuyển từ mức năng lượng K lên mức năng lượng M. So với λ0 thì λ

nhỏ hơn 3200/81 lần

lớn hơn 81/1600 lần

nhỏ hơn 50 lần

lớn hơn 25 lần

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phôtôn của một bức xạ có năng lượng 6,625.10–19 J. Bức xạ này thuộc miền

sóng vô tuyến

hồng ngoại

tử ngoại

ánh sáng nhìn thấy

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết bán kính Bo là r= 5,3.10–11 m. Bán kính quỹ đạo dừng M trong nguyên tử hidro là:

132,5.10–11 m

84,8.10–11 m

21,2.10–11 m

47,7.10–11 m

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chùm sáng song song, gồm hai ánh sáng đơn sắc là ánh sáng đỏ (0,75 μm) và ánh sáng vàng (0,55 μm). Cường độ chùm sáng là 1 W/m2. Cho rằng, cường độ của thành phần ánh sáng đỏ và của thành phần ánh sáng vàng là như nhau. Gọi Nd và Nv lần lượt là số photon ánh sáng đỏ và photon ánh sáng vàng chuyển qua một diện tích 1 cm2, trong 1s. Chọn phương án đúng.

Nd = 1,88.1018

Nv = 1,38.1018

Nd = 1,88.1014

Nv = 1,38.1014

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng λ vào bề mặt một tấm nhôm có giới hạn quang điện 0,36μm. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ bằng

0,24 μm

0,42 μm

0,30 μm

0,28 μm

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc vào một tấm kẽm (Biết giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 µm). Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng.

0,1 µm

0,2 µm

0,3 µm

0,4 µm

Xem đáp án

Đáp án C

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là :

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vạch quang phổ ứng với các dịch chuyển từ quỹ đạo L về K và từ M về L của nguyên tử hiđro có bước sóng lần lượt là λ1 = 1216 (A0), λ2 = 6563 (A0). Biết mức năng lượng của trạng thái kích thích thứ hai là –1,51 (eV). Cho eV = 1,6.10–19J, hằng số Plăng h = 6,625.10–34J.s và tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. Tính mức năng lượng của trạng thái cơ bản theo đơn vị (eV).

–13,6 eV

–13,62 eV

–13,64 eV

–13,43 eV

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 4,97 μm. Lấy h = 6,625.10–34 J.s; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10–19 C. Năng lượng kích hoạt (năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn) của chất đó là

0,44 eV

0,48 eV

0,35 eV

0,25 eV

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kí hiệu trong sơ đồ hình vẽ như sau: (1) Đèn; (2) Chùm sáng; (3) Quang điện trở; (4) Rơle điện từ; (5) Còi báo động.

Rơle điện từ dùng để đóng ngắt khóa k. Nó chỉ hoạt động được khi cường độ dòng điện qua nó đủ lớn. Chọn phương án đúng

Đèn 1 tắt thì còi báo động không kêu

Rơle 4 hút khóa k thì còi báo động kêu

Còi báo động chỉ kêu khi có chùm sáng 2 chiếu vào quang điện trở 3

Còi báo động chỉ kêu khi chùm sáng 2 bị chắn

Xem đáp án

+ Còi báo động chỉ hoạt động khi chùm sáng (2) bị chắn.

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng ánh sáng chiếu vào catôt của tế bào quang điện thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Để tăng dòng điện bão hòa người ta

giảm tần số ánh sáng chiếu tới

tăng tần số ánh sáng chiếu tới

tăng cường độ ánh sánh chiếu tới

tăng bước sóng ánh sáng chiếu tới

Xem đáp án

Đáp án C

+ Theo nội dung của định luật II về quang điện: “Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ của chùm ánh sáng kích thích“

+ Để tăng dòng điện bão hòa người ta tăng cường độ ánh sánh chiếu tới

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kim loại có công thoát là A=3,5 eV. chiếu vào catôt bức xạ có bước sóng nào sau đây thì gây ra hiện tượng quang điện

λ=0,335.10-7m

λ=33,5 μm

λ=0,335 μm

λ=3,35 μm

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình thường một khối bán dẫn có 1010 hạt tải điện. Chiếu tức thời vào khối bán dãn đó một chùm ánh sáng hồng ngoại λ=993,75 nm có năng lượng E=1,5.10-7J thì số lượng hạt tải điện trong khối bán dẫn này là 3.1010. Tính tỉ số giữa số photon gây ra hiện tượng quang dẫn và số photon chiếu tói kim loại

1/75

1/100

2/75

1/50

Xem đáp án

Đáp án A

Số photon chiếu tới kim loại:

+ Ban đầu có 1010 hạt tải điện, sau đó số lượng hạt tải điện trong khối bán dẫn này là 3.1010. Số hạt tải điện được tạo ra là 2.1010 (bao gồm cả electron dẫn và lỗ trống). Do đó số hạt photon gây ra hiện tượng quang dẫn là 1010 (Do electron hấp thụ một photon sẽ dẫn đến hình thành một electron dẫn và 1 lỗ trống)

+ Tỉ số giữa số photon gây ra hiện tượng quang dẫn và số photon chiếu tới kim loại là

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một bức xạ có bước sóng λ=0,48 μm lên một tấm kim loại có công thoát A=2,4.10-19J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và hướng chúng bay theo chiều vectơ cường độ điện trường có E= 1000 V/m. Quãng đường tối đa mà electron chuyển động được theo chiều vectơ cường độ điện trường xấp xỉ là:

0,83 cm

0,37 cm

0,109 cm

1,53 cm

Xem đáp án

Các electron quang điện (q<0) bay theo chiều vectơ cường độ điện trường nên lực điện trường là lực cản. Do đó, electron sẽ bay được một đoạn đường Smax rồi dừng lại và bị kéo ngược trở lại.

Đến khi vật dừng lại (v=0). Áp dụng định lí biến thiên động năng ta có:

Thay số vào ta có:

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của Natri là 0,5 μm. Công thoát của Kẽm lớn hơn của Natri là 1,4 ln. Giới hạn quang điện của kẽm là

0,7 μm

0,36 μm

0,9 μm

0,63 μm

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu bực xạ có bước sóng λ vào một bản kim loại thì thấy có hiện tượng quang điện. Electron quang điện có động năng ban đầu cực đại khi

photon ánh sáng tới có năng lượng lớn nhất

công thoát electron có năng lượng nhỏ nhất

năng lượng mà electron bị mất đi là nhỏ nhất

năng lượng mà electron thu được lớn nhất

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng mà electron nhận được dùng để thực hiện 3 việc sau:

+ Một phần năng lượng mất mát cho mạng tinh thể để đưa electron lên bề mặt kim loại (nếu electron ở sâu trong kim loại) (Q).

+ Cung cấp cho electron công thoát A để bứt ra khỏi bề mặt kim loại.

+ Cung cấp cho electron một động năng ban đầu (Wd)

Ta có:

 

Từ biểu thức trên ta thấy nếu Q=0 (electron ở ngay trên bề mặt kim loại) thì động năng ban đầu Wd lớn nhất

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu bức xạ có bước sóng 533 nm lên tấm kim loại có công thoát A=3.10-19J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho bay vào từ trường theo phương vuông góc với đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo của các electron quang điện là 22,75 mm. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là

2,5.10-3 T

1,0.10-3 T

Xem đáp án

Đáp án C

Theo công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện:

Khi electron chuyển động trong từ trường đều B có hướng vuông góc với v thì nó chịu tác dụng của lực Lorenxo FL có độ lớn không đổi và luôn vuông góc với v, nên electron chuyển động theo quỹ đạo tròn và lực Lorenxo đóng vai trò là lực hướng tâm:

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức năng lượng En trong nguyên tử hidro được xác định En=-E0n2 (trong đó n là số nguyên dương, E0 là năng lượng ứng với trạng thái cơ bản). Khi electron nhảy từ quỹ đạo thứ ba về quỹ đạo thứ hai thì nguyên tử hidro phát ra bức xạ có bước sóng λ0. Nếu electron nhảy từ quỹ đạo thứ hai về quỹ đạo thứ nhất thì bước sóng của bức xạ được phát ra sẽ là:

λ0/15

5λ0/7

λ0

5λ0/27

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khi nguyên tử chuyển từ quỹ đạo dừng n=3 về quỹ đạo dừng n=2 thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng λ0 nên:

+ Khi nguyên tử chuyển từ quỹ đạo dừng n=2 về quỹ đạo dừng n=1 thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng λ nên:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử hidro chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En=-1,5 eV sang trạng thái dừng có năng lượng Em=-3,4 eV. Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hidro phát ra xấp xỉ bằng

0,654.10-5 m

0,654.10-6 m

0,654.10-7 m

0,654.10-4 m

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng photon mà bức xạ phát ra: 

Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hidro phát ra

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của kim loại λ0=0,50 μm. Công thoát electron của natri là

3,975.10-19 J

3,975.10-20 J

39,75 eV

3,975 eV

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu bức xạ có bước sóng 0,5.10-6 vào một tấm kim loại có công thoát 1,8 eV. Dùng màn chắn tách một chùm hẹp các electron quang điện và cho nó bay vào một điện trường từ A đến B sao cho UAB=-10,8 V. Vận tốc nhỏ nhất và lớn nhất của electron khi tới B lần lượt là:

1875.103 m/s, 1887.103 m/s

1949.103 m/s, 2009.103 m/s

16,74.105 m/s, 18.105 m/s

18,75105 m/s, 19.105 m/s

Xem đáp án

Công của lực điện trường là công phát 

Các e bứt ra với vận tốc ban đầu bằng không, đến anôt

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm pin quang điện gồm nhiều pin mắc nối tiếp. Diện tích tổng cộng của các pin nhận năng lượng ánh sáng là 0,6 m2. Mỗi mét vuông của tấm pin nhận công suất 1360 W của ánh sáng. Dùng bộ pin cung cấp năng lượng cho mạch ngoài, khi cường độ dòng điện là 4 A thì điện áp hai cực của bộ pin là 24 V. Hiệu suất của bộ pin là

16,52 %.

11,76 %.

14,25 %.

12,54 %.

Xem đáp án

Đáp án B

Công suất chiếu sáng vào bề mặt các pin:

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng

phát xạ cảm ứng

quang điện trong

nhiệt điện

quang – phát quang

Xem đáp án

Đáp án B

Quang điện trở hoạt động dụa vào hiện tượng quang điện trong

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f=6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?

0,55 μm

0,40 μm

0,38 μm

0,45 μm

Xem đáp án

Theo định lí Stock về hiện tượng quang phát quang: 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của electron trong nguyên tử hidro là r0. Khi electron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

16r0

12r0

9r0

4r0

Xem đáp án

 

Khi electron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng λ = 0,48 μm và phát ra ánh sáng có bước sóng λ'= 0,64 μm. Biết hiệu suất của sự phát quang này là 90% (hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng của ánh sáng phát quang và năng lượng của ánh sáng kích thích trong một đơn vị thời gian), số photon của ánh sáng kích thích chiếu đến trong 1s là 2018.1010 hạt. Số photon của chùm sáng phát quang phát ra trong 1s là

2,6827.1012

2,4216.1013

1,3581.1013

2,9807.1011

Xem đáp án

Đáp án B

Công suất của ánh sáng kích thích

 (N số photon của ánh sáng kích thích phát ra trong 1s)

Công suất của ánh sáng phát quang

 (N’ số photon của ánh sáng phát quang phát ra trong 1s)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng một Laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất của chùm laze là P=10W, đường kính của chùm sáng là 1 mm. Bề dày tấm thép là e = 2mm và nhiệt độ ban đầu là 30°C. Biết khối lượng riêng của thép D= 7800 kg/m3; Nhiệt dung riêng của thép c=448 J/kg.độ; nhiệt nóng chảy của thép L=720 kJ/kg và điểm nóng chảy của thepps tc=1535°C. Thời gian khoan thép là:

2,78 s

0,86 s

1,16 s

1,56 s

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần thiết bằng tổng nhiệt lượng đưa thép đến nóng chảy và nhiệt làm chuyển thể:

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử hidro, khi êlêctrôn chuyển động trên quỹ đạo K với bán kính r0=5,3.10-11 thì tốc độ của electron chuyển động trên quỹ đạo đó là

2,19.106 m/s

4,17.106 m/s

2,19.105 m/s

4,17.105 m/s

Xem đáp án

Đáp án A

Khi electron chuyển động xung quanh hạt nhân thì lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất bức xạ của Mặt Trời là 3,9.1026. Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong một ngày là

3,3696.1029 J

3,3696.1030 J

3,3696.1032 J

3,3696.1031 J

Xem đáp án

Đáp án D

Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong một ngày là

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát electron ra khỏi kim loại A=6,625.10-19 J, hằng số Plăng , h= 6,625.10-34 Jvận tốc ánh sáng trong chân không c=3.108 m/s. Giới hạn quang điện của kim loại đó là

0,295 μm

0,375 μm

0,300 μm

0,250 μm

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sáng có công suất 2 W phát ra chùm sóng ánh sáng có bước sóng 0,597 μm tỏa ra đều theo mọi hướng. Một người đứng từ xa quan sát nguồn sáng. Biết rằng con ngươi mắt có đường kính khoảng 4 mm và mắt còn thấy nguồn sáng khi có ít nhất 80 photon phát ra từ nguồn này lọt vào con ngươi trong mỗi dây. Bỏ qua sự hấp thụ ánh sáng của khí quyển. Khoảng cách xa nhất mà người này còn trông thấy được nguồn sáng là

8.103 m

2,74.10-2 m

8.104 m

274.103 m

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi No là số photon phát ra trong một đơn vị thời gian,  là năng lượng của mỗi photon, thì

Vì nguồn phát sóng đẳng hướng nên tại điểm cách nguồn một khoảng R, số photon tới là:

Mà diện tích của con ngươi là:

Số photon lọt vào mắt trong một đơn vị thời gian là:

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về photon ánh sáng?

Năng lượng của các photon của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau

Năng lượng của photon ánh sáng tím lớn hơn năng lượng photon ánh sáng đỏ

Photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động

Mỗi photon có một năng lượng xác định

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng photon của ánh sáng:

=> Các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì năng lượng photon khác nhau (do tần số và bước sóng khác nhau)