240 Bài tập Lượng tử ánh sáng trong đề thi thử Đại học cực hay có lời giải (P5)
40 câu hỏi
Hình vẽ là đồ thị biểu diễn U = f(I) của các pin quang điện dưới chế độ rọi sáng nhất định (U là hiệu điện thế giữa hai đầu pin và I là cường độ dòng điện chạy qua pin. Gọi e1 và r1 là suất điện động và điện trở trong của pin khi cường độ dòng điện nhỏ (đoạn MN). Gọi e2 và r2 là suất điện động và điện trở trong của pin khi cường độ dòng điện lớn (đoạn NQ). Chọn phương án đúng
e1 > e2; r1 > r2.
e1 > e2; r1 < r2
e1 < e2; r1 > r2
e1 < e2; r1 < r2
Đáp án D
Nhìn vào đồ thị thì ta có thể thấy được : suất điện động và điện trở trong của pin khi cường độ dòng điện lớn ( đoạn NQ) sẽ lớn hơn suất điện động và điện trở trong của pin khi cường độ dòng điện nhỏ ( đoạn MN)
=> e1 < e2; r1 < r2
Giới hạn quang điện của đồng (Cu) là λ0 = 0,3 μm. Công thoát êlectron ra ngoài bề mặt của đồng là
6,625.10–19 J
8,625.10–19 J
8,526.10–19 J
6,265.10–19 J
Khi êlectron ở quỹ đạo dừng K thì năng lượng của nguyên tử hiđrô là –13,6eV còn khi ở quỹ đạo dừng M thì năng lượng đó là –1,5eV. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K thì nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng
102,7 pm
102,7 mm
102,7 μm
102,7 nm
Hai tấm kim loại phẳng A và B đặt song song đối diện nhau và được nối kín bằng một ămpe kế. Chiếu chùm bức xạ vào tấm kim loại A, làm bứt các quang electron và chỉ có 25% bay về tấm B. Nếu số chỉ của ampe kế là 1,4 μA thì electron bứt ra khỏi tấm A trong 1 giây là
1,25.1012
35.1011
35.1012
35.1013
Khi chiếu bức xạ điện từ thích hợp vào chất bán dẫn thì giải phóng ra các electron dẫn và để lại các lỗ trống. Chọn phát biểu đúng.
Chỉ các lỗ trống đóng vai trò là các hạt tải điện
Chỉ các electron đóng vai trò là các hạt tải điện
Cả các lỗ trống và các electron đóng vai trò là các hạt tải điện
Cả các lỗ trống và các electron đều không phải là các hạt tải điện
Đáp án C
Mỗi electron liên kết khi hấp thụ một photon sẽ trở thành một e dẫn và một lỗ trống mang điện dương
Các electron và những lỗ trống này có thể di chuyển tự do từ nguyên tử này sang nguyên tử khác tham gia vào quá trình dẫn điện
Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 5 μm. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s và hằng số Plank là 6,625.10–34 Js. Tính năng lượng kích hoạt của chất đó
4.10–19 J
3,97 eV
0,35 eV
0,25 eV
Xét ba loại êlectrôn trong một tấm kim loại:
+ Loại 1 là các êlectrôn tự do nằm ngay trên bề mặt tấm kim loại.
+ Loại 2 là các êlectrôn nằm sâu bên trong tấm kim loại.
+ Loại 3 là các êlectrôn liên kết ở các nút mạng kim loại.
Những phôtôn nào có năng lượng đúng bằng công thoát của êlectrôn khỏi kim loại nói trên sẽ có khả năng giải phóng các loại êlectrôn nào khỏi tấm kim loại?
Các êlectrôn loại 1
Các êlectrôn loại 2
Các êlectrôn loại 3
Các êlectrôn thuộc cả ba loại
Đáp án A
Photon có năng lượng đúng bằng công thoát thì chỉ có thể giải phóng electron trên bề mặt nkim loại
Hiện tượng quang điện là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
là sóng siêu âm
có tính chất sóng
là sóng dọc
có tính chất hạt
Đáp án D
Hiện tượng quang điện là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sang có tính chất hạt
Chiếu tia tử ngoại vào dung dịch fluorexein thì phát ra ánh sáng màu lục, đó là
sự hóa – phát quang
sự phản quang
sự lân quang
sự huỳnh quang
Đáp án D
Khi chiếu chum tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexerin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sang màu lục. Đó là hiện tượng quang phát quang hay là hiện tượng huỳnh quang
Mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô được xác định bằng E = –13,6/n2 (eV) với n ∈ N*, trạng thái cơ bản ứng với n = 1. Khi nguyên tử chuyển từ mức năng lượng O về N thì phát ra một phôtôn có bước sóng λ0. Khi nguyên tử hấp thụ một phôtôn có bước sóng λ nó chuyển từ mức năng lượng K lên mức năng lượng M. So với λ0 thì λ
nhỏ hơn 3200/81 lần
lớn hơn 81/1600 lần
nhỏ hơn 50 lần
lớn hơn 25 lần
Phôtôn của một bức xạ có năng lượng 6,625.10–19 J. Bức xạ này thuộc miền
sóng vô tuyến
hồng ngoại
tử ngoại
ánh sáng nhìn thấy
Biết bán kính Bo là r0 = 5,3.10–11 m. Bán kính quỹ đạo dừng M trong nguyên tử hidro là:
132,5.10–11 m
84,8.10–11 m
21,2.10–11 m
47,7.10–11 m
Một chùm sáng song song, gồm hai ánh sáng đơn sắc là ánh sáng đỏ (0,75 μm) và ánh sáng vàng (0,55 μm). Cường độ chùm sáng là 1 W/m2. Cho rằng, cường độ của thành phần ánh sáng đỏ và của thành phần ánh sáng vàng là như nhau. Gọi Nd và Nv lần lượt là số photon ánh sáng đỏ và photon ánh sáng vàng chuyển qua một diện tích 1 cm2, trong 1s. Chọn phương án đúng.
Nd = 1,88.1018
Nv = 1,38.1018
Nd = 1,88.1014
Nv = 1,38.1014
Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng λ vào bề mặt một tấm nhôm có giới hạn quang điện 0,36μm. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ bằng
0,24 μm
0,42 μm
0,30 μm
0,28 μm
Đáp án B
Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là
Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc vào một tấm kẽm (Biết giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 µm). Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng.
0,1 µm
0,2 µm
0,3 µm
0,4 µm
Đáp án C
Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là :
Hai vạch quang phổ ứng với các dịch chuyển từ quỹ đạo L về K và từ M về L của nguyên tử hiđro có bước sóng lần lượt là λ1 = 1216 (A0), λ2 = 6563 (A0). Biết mức năng lượng của trạng thái kích thích thứ hai là –1,51 (eV). Cho eV = 1,6.10–19J, hằng số Plăng h = 6,625.10–34J.s và tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. Tính mức năng lượng của trạng thái cơ bản theo đơn vị (eV).
–13,6 eV
–13,62 eV
–13,64 eV
–13,43 eV
Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 4,97 μm. Lấy h = 6,625.10–34 J.s; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10–19 C. Năng lượng kích hoạt (năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn) của chất đó là
0,44 eV
0,48 eV
0,35 eV
0,25 eV
Các kí hiệu trong sơ đồ hình vẽ như sau: (1) Đèn; (2) Chùm sáng; (3) Quang điện trở; (4) Rơle điện từ; (5) Còi báo động.
Rơle điện từ dùng để đóng ngắt khóa k. Nó chỉ hoạt động được khi cường độ dòng điện qua nó đủ lớn. Chọn phương án đúng
Đèn 1 tắt thì còi báo động không kêu
Rơle 4 hút khóa k thì còi báo động kêu
Còi báo động chỉ kêu khi có chùm sáng 2 chiếu vào quang điện trở 3
Còi báo động chỉ kêu khi chùm sáng 2 bị chắn
+ Còi báo động chỉ hoạt động khi chùm sáng (2) bị chắn.
Đáp án D
Dùng ánh sáng chiếu vào catôt của tế bào quang điện thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Để tăng dòng điện bão hòa người ta
giảm tần số ánh sáng chiếu tới
tăng tần số ánh sáng chiếu tới
tăng cường độ ánh sánh chiếu tới
tăng bước sóng ánh sáng chiếu tới
Đáp án C
+ Theo nội dung của định luật II về quang điện: “Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ của chùm ánh sáng kích thích“
+ Để tăng dòng điện bão hòa người ta tăng cường độ ánh sánh chiếu tới
Một kim loại có công thoát là A=3,5 eV. chiếu vào catôt bức xạ có bước sóng nào sau đây thì gây ra hiện tượng quang điện
Bình thường một khối bán dẫn có hạt tải điện. Chiếu tức thời vào khối bán dãn đó một chùm ánh sáng hồng ngoại có năng lượng thì số lượng hạt tải điện trong khối bán dẫn này là 3.. Tính tỉ số giữa số photon gây ra hiện tượng quang dẫn và số photon chiếu tói kim loại
1/75
1/100
2/75
1/50
Đáp án A
Số photon chiếu tới kim loại:
+ Ban đầu có hạt tải điện, sau đó số lượng hạt tải điện trong khối bán dẫn này là 3.. Số hạt tải điện được tạo ra là 2. (bao gồm cả electron dẫn và lỗ trống). Do đó số hạt photon gây ra hiện tượng quang dẫn là (Do electron hấp thụ một photon sẽ dẫn đến hình thành một electron dẫn và 1 lỗ trống)
+ Tỉ số giữa số photon gây ra hiện tượng quang dẫn và số photon chiếu tới kim loại là
Chiếu một bức xạ có bước sóng lên một tấm kim loại có công thoát J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và hướng chúng bay theo chiều vectơ cường độ điện trường có E= 1000 V/m. Quãng đường tối đa mà electron chuyển động được theo chiều vectơ cường độ điện trường xấp xỉ là:
0,83 cm
0,37 cm
0,109 cm
1,53 cm
Các electron quang điện (q<0) bay theo chiều vectơ cường độ điện trường nên lực điện trường là lực cản. Do đó, electron sẽ bay được một đoạn đường Smax rồi dừng lại và bị kéo ngược trở lại.
Đến khi vật dừng lại (v=0). Áp dụng định lí biến thiên động năng ta có:
Thay số vào ta có:
Giới hạn quang điện của Natri là 0,5 . Công thoát của Kẽm lớn hơn của Natri là 1,4 lần. Giới hạn quang điện của kẽm là
0,7
0,36
0,9
0,63
Khi chiếu bực xạ có bước sóng vào một bản kim loại thì thấy có hiện tượng quang điện. Electron quang điện có động năng ban đầu cực đại khi
photon ánh sáng tới có năng lượng lớn nhất
công thoát electron có năng lượng nhỏ nhất
năng lượng mà electron bị mất đi là nhỏ nhất
năng lượng mà electron thu được lớn nhất
Đáp án C
Năng lượng mà electron nhận được dùng để thực hiện 3 việc sau:
+ Một phần năng lượng mất mát cho mạng tinh thể để đưa electron lên bề mặt kim loại (nếu electron ở sâu trong kim loại) (Q).
+ Cung cấp cho electron công thoát A để bứt ra khỏi bề mặt kim loại.
+ Cung cấp cho electron một động năng ban đầu (Wd)
Ta có:
Từ biểu thức trên ta thấy nếu Q=0 (electron ở ngay trên bề mặt kim loại) thì động năng ban đầu Wd lớn nhất
Chiếu bức xạ có bước sóng 533 nm lên tấm kim loại có công thoát . Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho bay vào từ trường theo phương vuông góc với đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo của các electron quang điện là 22,75 mm. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là
2,5.
1,0.
Đáp án C
Theo công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện:
Khi electron chuyển động trong từ trường đều có hướng vuông góc với thì nó chịu tác dụng của lực Lorenxo có độ lớn không đổi và luôn vuông góc với , nên electron chuyển động theo quỹ đạo tròn và lực Lorenxo đóng vai trò là lực hướng tâm:
Mức năng lượng trong nguyên tử hidro được xác định (trong đó n là số nguyên dương, là năng lượng ứng với trạng thái cơ bản). Khi electron nhảy từ quỹ đạo thứ ba về quỹ đạo thứ hai thì nguyên tử hidro phát ra bức xạ có bước sóng . Nếu electron nhảy từ quỹ đạo thứ hai về quỹ đạo thứ nhất thì bước sóng của bức xạ được phát ra sẽ là:
/15
5/7
5/27
Đáp án D
+ Khi nguyên tử chuyển từ quỹ đạo dừng n=3 về quỹ đạo dừng n=2 thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng nên:
+ Khi nguyên tử chuyển từ quỹ đạo dừng n=2 về quỹ đạo dừng n=1 thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng nên:
Nguyên tử hidro chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng sang trạng thái dừng có năng lượng . Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hidro phát ra xấp xỉ bằng
0,654.
0,654.
0,654.
0,654.
Đáp án B
Năng lượng photon mà bức xạ phát ra:
Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hidro phát ra
Giới hạn quang điện của kim loại . Công thoát electron của natri là
3,975.
3,975.
39,75 eV
3,975 eV
Chiếu bức xạ có bước sóng 0,5. vào một tấm kim loại có công thoát 1,8 eV. Dùng màn chắn tách một chùm hẹp các electron quang điện và cho nó bay vào một điện trường từ A đến B sao cho =-10,8 V. Vận tốc nhỏ nhất và lớn nhất của electron khi tới B lần lượt là:
1875., 1887.
1949., 2009.
16,74., 18.
18,75, 19.
Công của lực điện trường là công phát
Các e bứt ra với vận tốc ban đầu bằng không, đến anôt
Một tấm pin quang điện gồm nhiều pin mắc nối tiếp. Diện tích tổng cộng của các pin nhận năng lượng ánh sáng là . Mỗi mét vuông của tấm pin nhận công suất 1360 W của ánh sáng. Dùng bộ pin cung cấp năng lượng cho mạch ngoài, khi cường độ dòng điện là 4 A thì điện áp hai cực của bộ pin là 24 V. Hiệu suất của bộ pin là
16,52 %.
11,76 %.
14,25 %.
12,54 %.
Đáp án B
Công suất chiếu sáng vào bề mặt các pin:
Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng
phát xạ cảm ứng
quang điện trong
nhiệt điện
quang – phát quang
Đáp án B
Quang điện trở hoạt động dụa vào hiện tượng quang điện trong
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f=. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
0,55
0,40
0,38
0,45
Theo định lí Stock về hiện tượng quang phát quang:
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của electron trong nguyên tử hidro là . Khi electron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
16
12
9
4
Khi electron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng và phát ra ánh sáng có bước sóng . Biết hiệu suất của sự phát quang này là 90% (hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng của ánh sáng phát quang và năng lượng của ánh sáng kích thích trong một đơn vị thời gian), số photon của ánh sáng kích thích chiếu đến trong 1s là hạt. Số photon của chùm sáng phát quang phát ra trong 1s là
2,6827.
2,4216.
1,3581.
2,9807.
Đáp án B
Công suất của ánh sáng kích thích
(N số photon của ánh sáng kích thích phát ra trong 1s)
Công suất của ánh sáng phát quang
(N’ số photon của ánh sáng phát quang phát ra trong 1s)
Người ta dùng một Laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất của chùm laze là P=10W, đường kính của chùm sáng là 1 mm. Bề dày tấm thép là e = 2mm và nhiệt độ ban đầu là . Biết khối lượng riêng của thép ; Nhiệt dung riêng của thép c=448 J/kg.độ; nhiệt nóng chảy của thép L=720 kJ/kg và điểm nóng chảy của thepps . Thời gian khoan thép là:
2,78 s
0,86 s
1,16 s
1,56 s
Nhiệt lượng cần thiết bằng tổng nhiệt lượng đưa thép đến nóng chảy và nhiệt làm chuyển thể:
Trong nguyên tử hidro, khi êlêctrôn chuyển động trên quỹ đạo K với bán kính thì tốc độ của electron chuyển động trên quỹ đạo đó là
2,19. m/s
4,17. m/s
2,19. m/s
4,17. m/s
Đáp án A
Khi electron chuyển động xung quanh hạt nhân thì lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm
Công suất bức xạ của Mặt Trời là . Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong một ngày là
3,3696. J
3,3696. J
3,3696. J
3,3696. J
Đáp án D
Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong một ngày là
Công thoát electron ra khỏi kim loại A= J, hằng số Plăng , h= vận tốc ánh sáng trong chân không c=. Giới hạn quang điện của kim loại đó là
0,295
0,375
0,300
0,250
Một nguồn sáng có công suất 2 W phát ra chùm sóng ánh sáng có bước sóng 0,597 tỏa ra đều theo mọi hướng. Một người đứng từ xa quan sát nguồn sáng. Biết rằng con ngươi mắt có đường kính khoảng 4 mm và mắt còn thấy nguồn sáng khi có ít nhất 80 photon phát ra từ nguồn này lọt vào con ngươi trong mỗi dây. Bỏ qua sự hấp thụ ánh sáng của khí quyển. Khoảng cách xa nhất mà người này còn trông thấy được nguồn sáng là
8. m
2,74. m
8. m
274. m
Đáp án D
Gọi No là số photon phát ra trong một đơn vị thời gian, là năng lượng của mỗi photon, thì
Vì nguồn phát sóng đẳng hướng nên tại điểm cách nguồn một khoảng R, số photon tới là:
Mà diện tích của con ngươi là:
Số photon lọt vào mắt trong một đơn vị thời gian là:
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về photon ánh sáng?
Năng lượng của các photon của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau
Năng lượng của photon ánh sáng tím lớn hơn năng lượng photon ánh sáng đỏ
Photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động
Mỗi photon có một năng lượng xác định
Đáp án A
Năng lượng photon của ánh sáng:
=> Các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì năng lượng photon khác nhau (do tần số và bước sóng khác nhau)








