24 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 10. Chất dẻo và vật liệu composite (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
24 câu hỏi
Trắc nghiệm một lựa chọn đúng
Thành phần của chất dẻo chứa
polymer.
chất hóa dẻo.
các chất phụ gia khác.
polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.
Đáp án đúng là: D
Thành phần của chất dẻo chứa polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.
Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng?
Cao su isoprene.
Polyethylene.
Tơ nitron.
Nylon-6,6.
Đáp án đúng là: D
Nylon-6,6 được chế tạo từ polymer trùng ngưng: trùng ngưng hexamethylenediamin và adipic acid.
Polymer nào sau đây được dùng để chế tạo chất dẻo?
Polybuta-1,3-diene.
Poly(phenol-formaldehyde).
Polyisoprene.
Poly(urea-formaldehyde).
Đáp án đúng là: B
Poly(phenol-formaldehyde) được dùng để chế tạo chất dẻo.
Polymer X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của X là
poly(methyl methacrylate).
poly(phenol-formaldehyde).
polyethylene.
poly(vinyl chloride).
Đáp án đúng là: A
Poly(methyl methacrylate) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, ... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?
Acrylonitrile.
Vinyl chloride.
Propylene.
Vinyl acetate.
Đáp án đúng là: B
PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer vinyl chloride (CH2=CHCl) bằng phản ứng trùng hợp.
Polypropylene là chất dẻo được sử dụng phổ biến thứ 2 sau polyethylene. Trùng hợp chất nào sau đây thu được polypropylene?
CH2=CH–Cl.
CH2=CH2.
CH2=CH–C6H5.
CH2=CH–CH3.
Đáp án đúng là: D
Monomer tạo polypropylene là CH2=CH-CH3.
Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa hai loại nguyên tố?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Polyacrylonitrile.
Polypropylene.
Đáp án đúng là: D
Polypropylene chỉ chứa C và H.

Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Polystyrene.
Poly(buta-1,3-diene).
Đáp án đúng là: D
Vì poly(buta-1,3-diene) là cao su.
Cho các chất sau: CH2=CHCl; CH2=CHCH3; CH2=CH–CH=CH2; H2N[CH2]5COOH. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: A
CH2=CHCl; CH2=CHCH3; CH2=CH–CH=CH2 có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật liệu composite?
Là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau.
Vật liệu composite bao gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và kim loại.
Vật liệu composite có các tính chất vượt trội so với vật liệu ban đầu.
Vật liệu composite cốt sợi được dùng phổ biến để sản xuất thân, vỏ máy bay,....
Đáp án đúng là: B
Vật liệu composite bao gồm hai thành phần chính là vật liệu cốt và vật liệu nền.
Nhựa phenol formaldehyde được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch
HCOOH trong môi trường acid.
CH3CHO trong môi trường acid.
CH3COOH trong môi trường acid.
HCHO trong môi trường acid.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng hóa học:

Trong các polymer sau có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất dẻo: thuỷ tinh hữu cơ, nylon-6,6, cao su Buna, PVC, tơ capron, nhựa phenolformaldehyde, PE?
4.
6.
3.
5.
Đáp án đúng là: A
Có 4 chất là thành phần chính của chất dẻo: thuỷ tinh hữu cơ, PVC, nhựa phenolformaldehyde, PE.
Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
CH2=C(CH3)COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
C6H5CH=CH2.
CH3COOCH=CH2.
Đáp án đúng là: A
Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methylmethacrylate: CH2=C(CH3)COOCH3.
Dãy nào sau đây gồm các polymer dùng làm chất dẻo?
polyethylene; poly(vinyl chloride); poly(methyl methacrylate).
nylon-6; cellulose triacetate; poly(phenol fomaldehyde).
polybuta-1,3-diene; poly(vinyl chloride); poly(methyl methacrylate).
polystyrene; nylon-6,6; polyethylene.
Đáp án đúng là: A
Các polymer dùng làm chất dẻo là polyethylene: nhựa PE; poly(vinyl chloride): nhựa PVC; pol(methyl methacrylate): thủy tinh hữu cơ.
Polymer X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ. Tên gọi của X là
poly(methyl methacrylate).
poly(phenol-formaldehyde).
polyethylene.
poly(vinyl chloride).
Đáp án đúng là: A
Poly(methyl methacrylate) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ.
Trắc nghiệm đúng – sai
Poly (methyl methacrylate), là một loại nhựa tổng hợp có ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Với nhiều tính năng nổi bật, nhựa poly (methyl methacrylate) đã trở thành một phần không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực sản xuất.
a. Poly (methyl methacrylate) được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng.
b. Phương trình tổng hợp poly (methyl methacrylate) như sau:

c. Poly (methyl methacrylate) cũng có tên gọi khác là thủy tinh hữu cơ.
d. Nhựa poly (methyl methacrylate) có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống.
a. Sai vì poly (methyl methacrylate) được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp methyl methacrylate: CH2=C(CH3)COOCH3 (trong phân tử có liên kết đôi C=C).
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Một loại vật liệu composite dùng để làm vỏ tàu thuyền được chế tạo từ sợi thủy tinh và polyester. Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?

a. Trong loại composite trên vật liệu nền là polyester.
b. Trong loại composite trên vật liệu cốt ở dạng sợi.
c. Trong loại composite trên polyester đảm bảo cho composite có được những đặc tính cơ học cần thiết.
d. Polyester có vai trò đảm bảo cho các sợi thủy tinh liên kết với nhau nhằm tạo tính thống nhất cho vật liệu composite.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Vì vật liệu cốt đảm bảo cho composite có được đặc tính cơ học cần thiết.
d. Đúng.
Nhựa phenol formaldehyde (PPF) hoặc nhựa phenolic là các polyme tổng hợp phổ biến với nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp. PPF được sử dụng rộng rãi để sản xuất các sản phẩm đúc bao gồm bóng bi-a, mặt bàn trong phòng thí nghiệm, làm chất phủ và chất kết dính, có công thức hóa học như sau:

a. Nhựa PPF khi đun nóng không nóng chảy mà bị phân hủy.
b. Nhựa PPF được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp giữa phenol (lấy dư) và fomaldehyde trong môi trường acid.
c. Phenol phản ứng với formaldehyde tại vị trí ortho và para. Phản ứng ban đầu trong mọi trường hợp đều liên quan đến sự tạo thành hydroxymetyl phenol.
HOC6H5 + CH2O → HOC6H4CH2OH
d. Một đoạn mạch PPF trên có phân tử khối là 25440u chứa 240 mắt xích.
a. Đúng, PPF là nhựa nhiệt rắn, khi đun nóng không nóng chảy mà bị phân hủy.
b. Sai, phản ứng trùng hợp giữa phenol (lấy dư) và fomaldehyde trong môi trường acid sẽ tạo nhựa novolac.
c. Đúng, nhóm -OH phenol định hướng ortho và para nên sản phẩm là hydroxymetyl phenol.
d. Đúng, 240 mắt xích như hình có phân tử khối = 240.106 = 25440
Poly(phenol-formaldehyde) (PPF) là polymer có tính cứng, chịu nhiệt, chống mài mòn và chống ẩm cao. Vì vậy, PPF được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sử dụng làm chất kết dính trong sản xuất ván ép, ván MDF, giúp tăng độ bền và khả năng chống ẩm của vật liệu…. PPF được điều chế từ phản ứng giữa phenol và formaldehyde ở pH và nhiệt độ thích hợp.
a. PPF được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
b. PPF là vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo.
c. Rác thải nhựa làm từ vật liệu PPF có thể xử lí bằng cách đốt.
d. Các mạch polymer của PPF có thể tham gia phản ứng nối mạch polymer lại với nhau tạo thành mạng không gian.
a. Sai vì PPF điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
b. Đúng.
c. Sai vì đốt nhựa PPF sinh ra nhiều chất độc hại.
d. Đúng.
Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
PP được tạo thành từ phản ứng sau

Một đoạn mạch PP có phân tử khối là 5754. Tính số mắt xích trong đoạn mạch trên?
Đáp án đúng là: 137
Số mắt xích trong đoạn mạch trên là 5754 : 42 = 137.
Một mẫu polystyrene (PS) được dùng làm hộp xốp bảo quản thực phẩm có chứa hỗn hợp gồm nhiều đoạn mạch PS có số mắt xích khác nhau và có phân tử khối trung bình là 264 160. Số mắt xích trung bình của mẫu PS đó là?
Đáp án đúng là: 2540
Polystyrene có công thức cấu tạo là:

⇒ 104n = 264160 ⇒ n = 2 540.
Terephthalic acid là chất rắn màu trắng, tiền thân của polyester PET, được sử dụng để sản xuất quần áo và chai nhựa. Quá trình tổng hợp terephthalic từ p-xylene theo sơ đồ sau:

Có bao nhiêu phân tử oxygen đã phản ứng với 1 phân tử p-xylene trong phản ứng trên?
Đáp án đúng là: 3
CH3 – C6H4 – CH3 + 3O2 →to,xtHOOC – C6H4 – COOH + 2H2O.
Từ methacrylic acid (CH2=C(CH3)COOH) và methanol có thể điều chế được methyl methacrylate.
Để tổng hợp được 100kg poly(methyl methacrylate) cần dùng bao nhiêu kg methacrylic acid? Biết hiệu suất phản ứng ester hóa đạt là 60% và phản ứng trùng hợp là 86%.
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng là: 179,2.

Hiệu suất phản ứng trùng hợp là 80% nên khối lượng methyl methacrylate là: m=1000,8=125 kg
⇒ Số mol acid tính theo lí thuyết là:nacid=nester=125.103100=1250 mol
Số mol acid tính theo thực tế là: 12500,6=2083,33 mol
Khối lượng acid CH2 = C(CH3)COOH là: m = 2083,33.86 = 179 166 g = 179,2 kg.
Copolymer được tạo thành từ 2 monomer khác nhau. Khi thực hiện phản ứng trùng hợp gồm ethylene và styrene thu được copolymer X. Phân tích thành phần nguyên tố của X thấy phần trăm khối lượng của carbon bằng 91,0%. Tỉ lệ số mol của styrene : số mol ethylene trong copolymer X bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng là: 1,1.




