232 Bài tập Sóng ánh sáng sát đề thi Đại học cực hay có lời giải (p5)
40 câu hỏi
Tia X không có ứng dụng nào sau đây ?
Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại
Sấy khô, sưởi ấm
Chữa bệnh ung thư
Chiếu điện, chụp điện
Đáp án B
Ứng dụng sấy khô, sưởi ấm là của tia hồng ngoại
Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng
tăng cường độ chùm sáng
tán sắc ánh sáng
nhiễu xạ ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Đáp án B
Lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng trong máy quang phổ lăng kính
Một bức xạ khi truyền trong chân không có bước sóng là 0,75 µm, khi truyền trong thủy tinh có bước sóng là λ. Biết chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ này là 1,5. Giá trị của λ là
700 nm.
500 nm.
650 nm.
600 nm.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là: 0,4 µm; 0,5 µm và 0,6 µm. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân sáng trung tâm, số vị trí mà ở đó chỉ có một bức xạ cho vân sáng là
27
20
34
14
Đáp án B
Ta có:
Xét trong khoảng giữa vị trí vân sáng trung tâm có k1=0 , k2=0, k3=0 và vân sáng gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm có k1=15, k2=12, k3=10
Các vị trí trùng nhau của VS1 và VS2 là: (k1;k2)=(4;5),(8;10)
Các vị trí trùng nhau của VS2 và VS3 là: (k2,k3)=(6;5)
Các vị trí trùng nhau của VS1 và VS3 là: ![]()
=> Số vị trí mà ở đó chỉ có một bức xạ cho vân sáng là:
![]()
Trong đợt nắng nóng đỉnh điểm của Hà Nội vừa qua, làm cho làn da của chúng ta đen xạm đi. Tác nhân chủ yếu gây ra đen da là gì
Tia hồng ngoại
Ánh sáng vàng
Tỉa tử ngoại
Ánh sáng màu đỏ
Đáp án C
Tác nhân chủ yếu gây ra đen da là tia tử ngoại trong ánh sang Mặt trời
Khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa Y-âng xác định theo công thức




Đáp án D
Công thức tính khoảng vân là: 
Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa vào hiện tượng:
Khúc xạ ánh sáng
Giao thoa ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Tán sắc ánh sáng
Đáp án D
Nguyên tắc hoạt động máy quang phổ dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m, hai khe S1 và S2 được chiếu bằng ás trắng (0,76 mm ³ l ³ 0,40 mm). Xác định bước sóng của những bức xạ cho vân tối tại điểm M cách vân sáng trung tâm 8 mm.
l = 0,64 mm; l = 0,38 mm.
l = 0,64 mm; l = 0,46 mm.
l = 0,54 mm; l = 0,38 mm.
l = 0,54 mm; l = 0,48 mm.



Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nguồn S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ người ta đặt màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng D thì khoảng vân là 2(mm). Khi khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe lần lượt là D+∆D hoặc D-∆D thì khoảng vân thu được trên màn tương ứng là 3i0 và i0. Nếu khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe là D+3∆D thì khoảng vân trên màn là:
3(mm).
5(mm).
2,5(mm).
4(mm).

Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây?
chiếu sáng
Gây ra hiện tượng quang điện.
Sinh lí.
Kích thích sự phát quang.
Đáp án A
Tia tử ngoại không có tác dụng chiếu sáng
Tia tử ngoại có cùng bản chất với tia
β-
α
γ
β+
Đáp án C
Tia tử ngoại và tia gamma có cùng bản chất là sóng điện từ
Khi nghiên cứu quang phổ của các chất, chất nào dưới đây khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao thì không phát ra quang phổ liên tục ?
Chất rắn
Chất khí ở áp suất lớn
Chất lỏng
Chất khí ở áp suất thấp
Đáp án D
Nguồn phát quang phổ liên tục là các chất rắn, lỏng và những chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng
Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng với ánh sáng chiếu vào hai khe là một ánh sáng tạp sắc được tạo ra từ 4 ánh sáng đơn sắc. Trên màn, sẽ quan sát thấy tối đa bao nhiêu vân ánh sáng khác màu ?
10 vân
11 vân
15 vân
13 vân
Đáp án C
Các ánh sáng khác màu có thể là đơn sắc, có thể là trùng nhau của 2, 3, 4 ánh sáng đơn sắc.
Số vân ánh sáng khác màu là: 24- 1 = 15 vân.
Ghi nhớ: Số vân khác màu là: 2n- 1, n là số ánh sáng đơn sắc chiếu vào.
Cách khác: Dùng tổ hợp chập.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, 2 khe được chiếu sáng đồng thời bằng 2 ánh sáng đơn sắc có bước sóng . Khoảng cách hai khe S1S2 = 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 80 cm. Gọi x là tọa độ của điểm khảo sát đến vân trung tâm, điểm nào có tọa độ sau đây có sự trùng nhau của 2 vân sáng λ1 và λ2 ?
x = 3 mm.
x = -4 mm.
x = -2 mm.
x = 5 mm.

Chiếu xiên một tia sáng trắng từ không khí vào mặt nước thì
trong nước vận tốc của ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc của ánh sáng vàng
tần số của các ánh sáng đơn sắc đều thay đổi
chiết xuất của nước lớn nhất đối với ánh sáng đỏ
so với tia tới, tia tím lệch nhiều nhất còn tia lục lệch ít nhất
Đáp án A
Khi chiếu xiên như đề bài, tính từ đỏ đến tím thì vận tốc theo thứ tự giảm dần, chiết suất theo thứ tự tăng dần.
Hơn nữa tần số các ánh sáng đơn sắc không thay đổi.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là λ1 = 720 nm, λ2 = 540 nm, λ3 = 432 nm và λ4 = 360 nm. Tại điểm M trên vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,08 μm có vân sáng bậc ba của bức xạ
λ4.
λ2.
λ1.
λ3.
Đáp án A
Hiệu khoảng cách từ hai khe đến màn là d1 – d2 = kλ = 1,08.10-6 (m) với k là số nguyên. Lần lượt thay giá trị các bước sóng λ1, λ2, λ3 và λ4 vào phương trình trên ta có:
λ1 = 720 nm = 720.10-9 m thì k = 1,5 (loại)
λ2 = 540 nm = 540.10-9 m thì k = 2 (thỏa mãn)
λ3 = 432 nm = 432.10-9 m thì k = 2,5 (loại)
λ4 = 360 nm = 360.10-9 m thì k = 3 (thỏa mãn)
Vậy λ4 thỏa mãn vì tại điểm M có vân sáng bậc ba của bức xạ.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe hẹp đến màn quan sát là 2m. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 6 mm, có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 6. Giá trị của λ bằng
0,55 μm.
0,45 μm.
0,6 μm.
0,5 μm.
Đáp án C
D = 2 m, x = 6 mm, k = 5
Thay đổi khoảng cách hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm thì tại M có vân sáng bậc 6. Do x không thay đổi, mà
Suy ra k tỉ lệ thuận với a, như vậy khi chuyển từ vân sáng bậc 5 thành vân sáng bậc 6 thì a tăng => a’ = a + 0,2.10-3 (m).



Khi nói về tia hồng ngoại và tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí.
Tia hồng ngoại và tử ngoại đều gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại.
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Đáp án D
- Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
- Các kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ có giới hạn quang điện trong miền ánh sáng nhìn thấy. Các kim loại khác (Ag, Cu, Zn,..) có giới hạn quang điện trong miền ánh sáng tử ngoại.
=> Tia hồng ngoại không gây ra hiện tượng quang điện.
- Tia hồng ngoại không có khả năng ion hóa chất khí.
Quang phổ vạch phát xạ là
quang phổ không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng, chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng.
quang phổ gồm một dải sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
quang phổ do các chất khí hay hơi bị kích thích bằng cách nung nóng hay phóng tia lửa điện phát ra.
quang phổ do các vật có tỉ khối lớn phát ra khi bị nung nóng.
Đáp án C
Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ do các chất khí hay hơi bị kích thích bằng cách nung nóng hay phóng tia lửa điện phát ra.
Trong các loại tia: Rơn – ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục; tia có tần số nhỏ nhất là
tia Rơn-ghen.
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc màu lục.
Đáp án A
Tia có tần số nhỏ nhất là tia Rơn-ghen.
Khi đi từ không khí vào trong nước thì bức xạ nào sau đây có góc khúc xạ lớn nhất?
Tím.
Lục.
Lam.
Đỏ.
Đáp án D
Khi bị khúc xạ qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau thì tia đỏ lệch ít nhất, tia tím lệch nhiều nhất so với phương ban đầu của nó.
Khi đi từ không khí vào trong nước thì bức xạ đỏ có góc khúc xạ lớn nhất (góc lệch nhỏ nhất).
Trong giao thoa với khe Young có: a = 1,5 mm, D = 3 m, người ta đo được khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và vân sáng bậc 5 cùng một phía vân trung tâm là 3mm. Tính bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm?
0,2.10-6 µm.
0,5µm.
5µm.
2.10-6 µm.
Đáp án B
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và vân sáng bậc 5 cùng một phía vân trung tâm là 3i.

Chọn các cụm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống cho hợp nghĩa: “Tia tử ngoại là những bức xạ … có bước sóng ……… bước sóng của ánh sáng ………”.
Không nhìn thấy được - lớn hơn – tím.
Không nhìn thấy được - nhỏ hơn - đỏ.
Nhìn thấy được - nhỏ hơn – tím.
Không nhìn thấy được - nhỏ hơn – tím.
Đáp án D
Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Thực hiện giao thoa ánh sáng với thiết bị của Y-âng, khoảng cách giữa hai khe a = 2mm, từ hai khe đến màn D = 2m. Người ta chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng (380 nm ≤ l ≤ 760 nm). Quan sát điểm M trên màn ảnh, cách vân sáng trung tâm 3mm. Tại M bức xạ cho vân sáng có bước sóng dài nhất bằng
750 nm.
690 nm.
528 nm.
658 nm.
Đáp án A
Gọi công thức dạng chung tại ví trị M cho vân sáng là:

Thay vào (*) ta được:
TH1: k = 4 => λ = 0,75.10-6 (m) = 750.10-9 (m)
TH2: k = 5 => λ = 0,6.10-9 (m)
TH3: k = 6 => λ = 0,5.10-6 (m)
TH4: k = 7 => λ = 0,4286.10-6 (m)
Trong 4 trường hợp trên, trường hợp k = 4 cho λ có giá trị lớn nhất (dài nhất).
Một tia sáng khi đi qua lăng kính ló ra chỉ 1 màu duy nhất không phải là màu trắng thì đó là
ánh sáng đa sắc
ánh sáng đơn sắc.
ánh sáng bị tán sắc.
do lăng kính không có khả năng tán sắc.
Đáp án B
Tia sáng đơn sắc là tia sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Công dụng chính của lăng kính là tán sắc ánh sáng, các tia sáng đa sắc khi đi qua lăng kính sẽ bị tách thành các tia sáng đơn sắc.
Như vậy nếu tia sáng khi đi qua lăng kính ló ra chỉ 1 màu duy nhất không phải là màu trắng thì đó là ánh sáng đơn sắc.
Hiện nay, bức xạ được sử dụng để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay là
tia Rơn-ghen.
tia hồng ngoại.
tia gamma.
tia tử ngoại.
Đáp án A
Tia Rơn-ghen có năng lượng lớn nên có khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua vỏ va li để kiểm tra bên trong chứa đồ vật gì và không mang tính hủy diệt như tia gamma nên thường được sử dụng để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay.
Chiếu một chùm tia sáng hẹp vào một lăng kính có góc chiết quang A = 6o, biết chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ là nđ = 1,6444, đối với tia tím là nt = 1,6852. Góc lệch giữa tia ló màu đỏ và tia ló màu tím là
0,0015 rad.
0,0043 rad.
0,0025 rad.
0,0011 rad.
Đáp án B
Góc chiết quang A = 6o là góc nhỏ

Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Tia laze có tính đơn sắc cao, tính định hướng cao và cường độ lớn.
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ 3.108m/s dọc theo tia sáng.
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.
Đáp án C
Ánh sáng kích thích phải có năng lượng lớn mới có thể kích thích được sự phát quang, nên ánh sáng huỳnh quang phải có năng lượng nhỏ hơn năng lượng của ánh sáng kích thích => Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
Một bức xạ khi truyền trong chân không có bước sóng là 0,60 μm, khi truyền trong thủy tinh có bước sóng là λ. Biết chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ là 1,5. Giá trị của λ là
400 nm.
600 nm.
380 nm.
900 nm.

Tầng ôzôn là tấm “áo giáp” bảo vệ cho người và sinh vật trên mặt đất khỏi bị tác dụng hủy diệt của
tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời.
tia đơn sắc màu đỏ trong ánh sáng Mặt Trời.
tia hồng ngoại trong ánh sáng Mặt Trời.
tia đơn sắc màu tím trong ánh sáng Mặt Trời.
Đáp án A
Tầng Ozon là tấm áo giáp bảo vệ cho người và sinh vật trên mặt đất khỏi tác dụng hủy diệt của tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
có tính chất hạt.
là sóng siêu âm.
có tính chất sóng.
là sóng dọc.
Đáp án C
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng phát ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380 nm đến 760 nm. M là một điểm trên màn, cách vân sáng trung tâm 2 cm. Trong các bức xạ cho vân sáng tại M, bức xạ có bước sóng dài nhất là
570 nm.
714 nm.
760 nm.
417 nm.
Đáp án B
D = 2m, a = 0,5 mm = 0,5.10-3m.

Với 380 nm ≤ λ ≤ 760 nm. Thay vào được 6,57 ≤ k ≤ 13,1 mà k là số nguyên nên ta có kmin = 7 => λ = 0,714µm = 714nm.
Trong chân không, tia hồng ngoại có bước sóng trong khoảng
từ 380 nm đến 760 nm.
từ 10-12m đến 10-9m.
từ vài nanômét đến 380 nm.
từ 760 nm đến vài milimét.
Đáp án D
Tia hồng ngoại là bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
Trong chân không, bước sóng của tia hồng ngoại nằm trong khoảng từ 0,76 μm đến 10-3 m (hay từ 760 nm đến vài milimet).
Khi nói về quang phổ liên tục phát biểu nào sau đây là đúng?
Không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
Phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
Phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
Phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.
Đáp án D
Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát ra quang phổ mà không phụ thuộc vào bản chất cấu tạo của nguồn. Vì vậy quang phổ liên tục còn được ứng dụng vào việc đo nhiệt độ của nguồn phát quang phổ.
Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đó là hiện tượng
tán sắc ánh sáng.
quang – phát quang.
hóa -phát quang.
phản xạ ánh sáng.
Đáp án B
Hiện tượng một chất hấp thụ ánh sáng có bước sóng này (tia tử ngoại) và phát ra ánh sáng có bước sóng khác (ánh sáng màu lục) là hiện tượng quang – phát quang.
Chiếu chùm sáng gồm 5 ánh sáng đơn sắc khác nhau là đỏ, cam, vàng, lục và tím đi từ nước ra không khí thì thấy ánh sáng màu vàng ló ra ngoài và là là trên mặt nước. Các bức xạ mà ta có thể quan sát được phía trên mặt nước là
chỉ có bức xạ màu vàng
chỉ có lục và tím ló ra khỏi mặt nước.
chỉ có bức xạ đỏ ló ra phía trên mặt nước.
ngoài vàng ra còn có cam và đỏ.
Đáp án D
Trong các tia thì tia đỏ lệch ít nhất, tia tím lệch nhiều nhất và chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất. Nên khi tia màu vàng đi là là trên mặt nước thì các tia có chiết suất lớn hơn sẽ bị phản xạ toàn phần.
Như vậy tia sáng màu đỏ, cam có chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng đó nhỏ hơn tia sáng màu vàng nên sẽ ló ra ngoài không khí.
Chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,4 µm và λ2 = 0,6 µm vào hai khe của thí nghiệm Iâng. Biết khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm, khoảng cách từ hai khe tới màn D = 3m, bề rộng vùng giao thoa quan sát được trên màn L = 1,3 cm. Số vị trí vân sáng của hai bức xạ trùng nhau trong vùng giao thoa là
2.
5.
4.
3.

Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa một đoạn nhỏ nhất là 1/7 m thì M chuyển thành vân tối. Dịch chuyển thêm một đoạn nhỏ nhất là 16/35 m thì M lại là vân tối. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn ảnh khi chưa dịch chuyển là
16/7 m.
1,0 m.
1,8 m.
32/7 m.
Đáp án B
Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của I-âng được xác định bằng công thức nào sau đây?




Đáp án C
Vị trí vân sáng bậc k: 
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại và tia Rơn-ghen có bước sóng lần lượt là λ1, λ2 và λ3. Biểu thức nào sau đây là đúng?
λ2> λ3 > λ1.
λ3 > λ2 > λ1.
λ1> λ2 > λ3.
λ2> λ1 > λ3.
Đáp án D
+ Tia Rơn-ghen có bước sóng từ 10-11 m đến 10-9 m.
+ Tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn 0,38 μm đến vài nanômet.
+ Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn 0,76 μm đến vài milimet.
Như vậy tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn tia tử ngoại, tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng tia Rơn-ghen.
=> λ2 > λ1 > λ3.








