232 Bài tập Sóng ánh sáng sát đề thi Đại học cực hay có lời giải (P3)
40 câu hỏi
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng là
Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.
Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn.
Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn.
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.

Quang phổ vạch phát xạ là
quang phổ không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng, chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng.
quang phổ gồm một dải sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
quang phổ do các chất khí hay hơi bị kích thích bằng cách nung nóng hay phóng tia lửa điện phát ra.
quang phổ do các vật có tỉ khối lớn phát ra khi bị nung nóng.
Đáp án C
Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ do các chất khí hay hơi bị kích thích bằng cách nung nóng hay phóng tia lửa điện phát ra.
Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu đúng là
Ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua mặt phân cách hai môi trường trong suốt.
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua mặt phân cách hai môi trường trong suốt.
Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy.
Tia tử ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy.
Đáp án B
Vì theo định nghĩa: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính. Lăng kính đóng vai trò cụ thể cho một môi trường và môi trường hai là môi trường đặt lăng kính; như vậy tổng quát thì ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua mặt phân cách hai môi trường trong suốt.
Thực hiện giao thoa ánh sáng với nguồn sáng gồm hai thành phần đơn sắc nhìn thấy có bước sóng và . Trên màn hứng các vân giao thoa, giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm ta đếm được 11 vân sáng. Trong đó, số vân của bức xạ và của bức xạ lệch nhau 3 vân., bước sóng có giá trị là
0,4
0,45
0,72
0,54
Đáp án A
Theo bài giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm ta đếm được 11 vân sáng, số vân của bức xạ và của bức xạ lệch nhau 3 vân nên số vân sáng của hai bức xạ trên lần lượt là 7 và 4 vân.
Cứ mỗi vân giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm ta có 2 khoảng, như vậy theo công thức vân trùng ta có

Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì
màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm
màu sắc thay đổi, tần số không đổi, bước không đổi
màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng giảm.
màu sắc không đổi, tần số không đổi, bước sóng tăng.
Đáp án C
Ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường kia thì không bị tán sắc hay đổi màu, tức là tần số của nó không đổi nhưng bước sóng giảm khi truyền từ không khí vào thủy tinh.
Ta có
,
khi truyền ánh sáng từ nước vào thủy tinh thì chiết suất n tăng lên làm giảm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó bức xạ màu đỏ có bước sóng (có giá trị trong khoảng từ 6,4 đến 7,6 ) và bức xạ màu lục có bước sóng 5,6 . Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng màu lục. Giá trị của là
7,4
6,4
7,2
7,5

Khi nói về chiết suất của môi trường, phát biểu sai là
Chiết suất tuyệt đối ( thường gọi tắt là chiết suất) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không
Chiết suất tuyệt đối ( thường gọi tắt là chiết suất ) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với không khí
Chiết suất tỉ đối của môi trường hai so với môi trường một bằng tỷ số chiết suất tuyệt đối của môi trường hai và môi trường một
Chiết suất tỉ đối của môi trường một so với môi trường hai bằng tỷ số chiết suất tuyệt đối của môi trường một và môi trường hai
Đáp án B
Vì chiết suất tuyệt đối ( thường gọi tắt là chiết suất ) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
là sóng siêu âm
là sóng dọc
có tính chất hạt
có tính chất sóng
Đáp án D
Vì giao thoa là đặc trưng của hiện tượng sóng
Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai khe Yâng cách nhau a = 1 mm. Di chuyển màn ảnh ( E) ra xa hai khe thêm một đoạn 50 cm thì khoảng vân trên màn tăng thêm 0,3 mm. Bước sóng của bức xạ dùng trong thí nghiệm là
400 nm
500 nm
540 nm
600 nm



Khi nói về ứng dụng quang phổ, phát biểu đúng là
Quang phổ vạch phát xạ dùng để xác định nhiệt độ của các vật.
Quang phổ liên tục dùng để xác định thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
Quang phổ vạch hấp thụ dùng để xác định nhiệt độ của các vật.
Quang phổ liên tục dùng để xác định nhiệt độ của các vật.
Đáp án D
Vì quang phổ liên tục không phụ thuộc thành phần cấu tạo nguồn sáng, chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng. Do vậy được ứng dụng để xác định nhiệt độ của nguồn.
Chú ý: Các bạn nhớ lại ứng dụng các loại quang phổ để phân biệt giữa chúng và để làm các câu hỏi về ứng dụng của quang phổ
| Quang phổ liên tục | Quang phổ vạch phát xạ | Quang phổ vạch hấp thụ |
Ứng dụng | Dùng để xác định nhiệt độ của các vật | Biết được thành phần cấu tạo của nguồn sáng, nhận biết được sự có mặt của nguyên tố trong các hỗn hợp hay hợp chất | Nhận biết được sự có mặt của nguyên tố trong các hỗn hợp hay hợp chất |
Khi nói về tính chất của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, phát biểu sai là
Tia X có tính đâm xuyên mạnh, tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng lớn.
Tia tử ngoại làm in hóa không khí gây hiện tượng quang điện trong, quang điện ngoài.
Tia hồng ngoại có tính nổi bật nhất là tác dụng nhiệt do vậy được dùng để sấy khô sưởi ấm
Tia X làm đen kính ảnh nên trong nhiếp ảnh, người ta dùng tia X để chụp ảnh ghi lại những hình ảnh đẹp.
Đáp án D
Các bạn nhớ lại tính chất các loại bức xạ để trả các câu hỏi tương tự
Tiêu đề | Tia hồng ngoại | Tia tử ngoại | Tia X | ||
Tính chất | Truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ, tác dụng nhiệt, tác dụng lên kính ảnh (phim) | ||||
-Tác dụng nhiệt: Làm nóng vật -Gây ra một số phản ứng hóc học | -Gây ra hiện tượng quang điện trong, ngoài. -Làm phát quang của một số chất, làm ion hóa chất khí, có tác dụng sinh lí, hủy hoại tế bào, diệt khuẩn. | ||||
-Gây ra hiện tượng quang điện trong của chất bán dẫn -Biến điện biên độ | -Bị nước và thủy tinh hấp thụ -Tầng ô zôn hấp thụ hầu hết các tia có dưới 300nm và là “tấm áo giáp” bảo vệ người và sinh vật trên mặt đất khỏi tác dụng của các tia tử ngoại từ Mặt Trời. | -Có khả năng đâm xuyên mạnh. -Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng lớn; đó là tia X cứng. | |||
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Nguồn S phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 380nm đến 760nm. Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc hai và bậc ba có bề rộng là
1,52 mm.
0,38 mm.
1,14 mm.
0,76 mm.
Đáp án B

Trong giao thoa ánh sáng trắng thì hai bên vân sáng trung tâm có các dải quang phổ liên tục “tím ở trong, đỏ ở ngoài” gọi là quang phổ. Quang phổ bậc 2 và bậc 1 cách nhau một khe đen nhưng quang phổ bậc 3 thì chồng lên quang phổ bậc 2. Bề rộng vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc hai và bậc ba là:

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trăng có bước sóng từ 380nm đến 760nm. Trên màn, tại vị trí vân sáng bậc 3 của bức xạ đỏ 760nm còn có vân sáng khác của các bức xạ với bước sóng.
570nm, 475nm và 375nm
456nm, 450nm và 375nm
562,5nm, 375nm và 380nm
570nm, 456nm và 380nm
Đáp án D
+ Điều kiện để trùng nhau là:
![]()
+ Mặt khác ta có ánh sáng trắng có bước sóng từ 380nm đến 760nm vậy

Gọi nd, nl, nv lần lượt là chiết suất của môi trường trong suất đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, lục, vàng. Sắp xếp đúng là?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án A
Chiết suất của môi trường trong suốt đối với 7 thành phần đơn sắc của ánh sáng:
Một lăng kính có góc chiết quang được đặt trong không khí. Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang, rất gần cạnh của lăng kính. Đặt một màn ảnh E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,2m. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là và đối với ánh sáng tím là nt. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn bằng 5,2mm. Chiết suất của lăng kính với tia màu tím nt bằng
1,68.
1,60.
1,71.
1,86.
Đáp án A
Góc lệch của tia đỏ và tia tím qua lăng kính:

Vậy độ rộng quang phổ là:
Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ đến là
tia tử ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
tia hồng ngoại.
tia Rơnghen.
Đáp án A
Chú ý: Cần nhớ sự phân chia các loại bức xạ theo bước sóng để trả lời các câu hỏi tương tự:
| Tia X (tia Rơnghen) | Tia tử ngoại | Ánh sáng khả kiến | Tia hồng ngoại |
Bước sóng |
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe S1 và S2 được chiếu đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng , , . Trên màn quan sát thu được hệ vân giao thoa, trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm, quan sát được số vân sáng đơn sắc bằng
16.
21.
28.
26.


Từ (1); (2); (3) ta được tỷ lệ trên
Số vân sáng đơn sắc cần tìm là
=16
Chùm bức xạ gồm các thành phần 340 nm, 450 nm, 650 nm và 780 nm rọi vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính, sau khi qua hệ tán sắc thu được số chùm tia sáng song song đơn sắc là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B.
Máy quang phổ hoạt động trên nguyên tắc tán sắc ánh sáng, bộ phận làm nhiệm vụ này chính là hệ tán sắc (lăng kính).
- Hệ tán sắc (lăng kính) có tác dụng phân tích chùm tia song song thành nhiều chùm tia đợn sắc song song.
Trong chùm bức xạ chiếu tới có 2 hành phần của ánh sáng nhìn thấy là 450nm (màu lam) và 650nm (màu đỏ) có nghĩa là qua hệ tán sắc sẽ cho 2 chùm tia song song màu lam và màu đỏ.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau a = 0,5mm được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m. Trên màn quan sát, trong vùng giữa hai điểm M và N mà MN = 2cm, người ta đếm được 10 vân tối và thấy tại M và N đều là vân sáng. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm này là
0,4μm.
0,5μm.
0,6μm.
0,7μm.
Đáp án B.
Giữa hai điểm M và N có 10 vân tối và tại M và N đều là vân sáng. Như vậy trên MN, có tất cả 11 vân sáng và từ M đến N có khoảng 10 vân.

Quang phổ liên tục của một nguồn sáng J
phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J.
không phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ nguồn sáng J.
không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng đó.
không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng đó.
Chọn C
Nhớ lại đặc điểm của các loại quang phổ để phân biệt giữa chúng
Quang phổ liên tục | Quang phổ vạch phát xạ | Quang phổ vạch hấp thụ | |
Đặc điểm | Không phụ thuộc thành phần cấu tạo nguồn sáng. Chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng. | Các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về: số lượng vạch, vị trí các vạch và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó. | - Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ. - Còn quang phổ của chất lỏng và rắn lại chứa các “đám”, mỗi đám gồm nhiều vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục. |
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 380nm đến 760nm. Trên màn, M là vị trí có đúng 4 bức xạ cho vân sáng có bước sóng 735nm; 490nm; λ1 và λ2. Tổng giá trị (λ1 + λ2) bằng
1125nm.
1078nm.
1008nm.
1155nm.
Đáp án C.
+ Theo yêu cầu của bài có 4 bức xạ cho vân sáng trùng nhau nên ta có:
![]()
+ Do ánh sáng trắng nên 380nm ≤ λ ≤ 760nm (2)
+ Xét tỷ lệ hai trong bốn bước sóng bài cho: 735/490=3/2
+ Như vậy nếu lấy 4 bức xạ ứng với 4 giá trị k liên tiếp là 2; 3; 4; 5 thì từ (1) tính λ được nhưng vi phạm phương trình (2).

+ Lúc này 4 bức xạ ứng với 4 giá trị k liên tiếp là 4; 5; 6; 7
+ Ta tính được các bước sóng thỏa mãn yêu cầu bài cụ thể là:

+ Tổng bước sóng
![]()
cảu các bức xạ đó là
![]()
=588+420=1008nm
Hiện nay, bức xạ được sử dụng đế kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay là
tia hồng ngoại.
tia tử ngoại.
tia gamma.
tia Rơn-ghen.
Đáp án D
Đây là câu hỏi thực tiễn, thực tế các bạn không có kiến thức thực tế thực tiễn này có thể suy luận loại trừ.
Đáp án A; B loại vì hai tia này không có tính đâm xuyên mạnh.
Đáp án C loại vì tia gamma rất độc gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới người tiếp xúc.
Vậy với suy luận loại trừ như trên ta không có kiến thức thực tiễn cũng chọn đúng đáp án là D.
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Điểm M có tọa độ x cách hai nguồn tương ứng là d1 và d2. Hiệu đường đi d2-d1 tính gần đúng là
![]()
![]()
![]()

Đáp án A
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn sáng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng thì khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức đúng là
![]()

![]()
![]()
Đáp án D
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh D = 2m. Nguồn S phát đồng thời hai bức xạ có bước sóng và , trên đoạn MN với . Số vân sáng của bức xạ trùng với vân tối của bức xạ là
2
4
3
5
Đáp án B
Cách 1:
Dùng chức năng lập bảng của máy tính (MODE7 TABLE)
+ Tìm hàm biến này theo biến kia k2 theo biến k1 qua điều kiện trùng nhau:

![]()

Bấm = nhập giá trị của k1 theo phương trình (2)
Start? Nhập 3
End? Nhập 19
Step? Nhập 1 (vì giá trị k1, k2 nguyên)
Bấm = ta được bảng giá trị k1,k2 ta lấy các cặp giá trị nguyên.
STT |
|
|
1 | … | … |
… | … | … |
| 6 | 7 |
| 10 | 12 |
| 14 | 17 |
| 18 | 22 |
|
|
|

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giũa hai khe là a. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng 750mm. Trên màn quan sát số vân sáng tối đa thu được là 159 vân. Giá trị a gần giá trị nhất là
0,06mm.
0,06m.
0,07mm.
0,07m.
Đáp án A
+ Vân sáng là cực đại giao thoa nên:

Khi nói về ánh sáng, phát biểu sai là
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đỏ là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất.
Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau đều khác nhau.
Đáp án C.
Lời giải chi tiết:
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau chiết suất với ánh sáng đỏ nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất.
nđỏ< ncm< nvàng< nlục< nlam< nchàm< ntím
Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Y- âng. Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe ; khoảng cách hai khe đến màn và khoảng vân . Sai số tương đối của phép đo bước sóng là

![]()

Đáp án B.
Lời giải chi tiết:
Đây là công thức sai số của phép đo bước sóng ánh sáng bằng giao thoa các bạn phải thuộc

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 mm đến 760 mm. Trên màn, M là vị trí có đúng 4 bức xạ cho vân sáng có bước sóng 735 nm; 490 nm; và . Tổng giá trị bằng
2365 nm.
2166 nm.
2233 nm.
2450 nm.
Đáp án C.
Lời giải chi tiết:
+ Theo yêu cầu của bài có 4 bức xạ cho vân sáng trùng nhau nên ta có:


![]()
![]()

+ Lúc này 4 bức xạ ứng với 4 giá trị k
liên tiếp 4; 5; 6; 7
+ Ta tính được các bước sóng thỏa mãn yêu cầu bài cụ thể là:

+ Tổng bước sóng của các bức xạ đó là
= 735+588+490+420=2233nm
Trong thí nghiệm Y –âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,1 mm. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng 750 nm . Trên màn vân tối có số vân đa thu được là
267.
75.
133.
175.
Đáp án A.
Lời giải chi tiết:
+ Vân sáng là cực đại giao thoa nên:

Vậy k nhận -133, -132,…,+132, +133 có tối đa 267 vân
Một tia sáng đơn sắc màu đỏ có bước sóng chiếu từ không khí vào nước, chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ là 1,33. Tia sáng đó trong nước có màu gì?
vàng
lục
đỏ
tím
Đáp án C
Khi nói về sóng ánh sáng, phát biều đúng là
Ánh sáng trắng là tổng hợp của hai thành phần đỏ và tím.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành hai chùm sáng màu đỏ và tím là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm ánh sáng đơn sắc là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Đáp án D
A. sai, vì ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.
B. sai, vì ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. sai, vì tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau.
D. đúng
Một nguồn sáng phát ra đồng thời 4 bức xạ có bước sóng lần lượt là 320nm, 420 nm, 620 nm, 820 nm. Dùng nguồn sáng này chiếu vào khe F của máy quang phổ lăng kính, số vạch màu quang phổ quan sát được trên tấm kính ảnh (tấm kính mờ) của buồng tối là
1.
3.
4.
2.
Đáp án D
Vì ánh sáng khả biến (Ánh sáng nhìn thấy có bước sóng từ 380nm đến 760nm) như vậy bài cho 4 bức xạ 320nm, 420nm, 620nm, 820nm thì chỉ có 2 bức xạ trong vùng quang phổ nhìn thấy là 420nm màu tím và 620nm màu cam.
Khi nói về ứng dụng của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, phát biểu đúng là
Tia X dùng để làm ống nhòm giúp quan sát ban đêm.
Tia tử ngoại dùng để sấy khô, sưởi ấm, chụp ảnh bên trong sản phẩm.
Tia hồng ngoại dùng để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm, chữa bệnh còi xương.
Tia hồng ngoại dùng để chụp ảnh ban đêm, chụp ảnh hồng ngoại của thiên thể.
Đáp án D
Chú ý: Các bạn nhớ lại ứng dụng các loại bức xạ để trả các câu hỏi tương tự.
Tiêu đề | Tia hồng ngoại | Tia tử ngoại | Tia X |
Ứng dụng | - Sưởi ấm, sấy khô, - Làm bộ phần điều khiển từ xa… - Chụp ảnh hồng ngoại - Trong quân sự: Tên lửa tìm mục tiêu; chụp ảnh quay phim HN; ống nhòm hồng ngoại để quan sát ban đêm… | - Tiệt trùng thực phẩm, dụng cụ y tế, - Tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm, chữa bệnh còi xương. | - Chụp X quang; chiếu điện - Chụp ảnh bên trong sản phẩm - Chữa bệnh ung thư nông |
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là và , ,. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng có vân sáng của bức xạ:
![]()
![]()
![]()
.
Đáp án C
+ Ánh sáng nhìn thấy phải có bước sóng nằm trong vùng 380nm đến 760 nm nên bức xạ không nhìn thấy

Khi nói về quang phổ, phát biểu đúng là
Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng.
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng.
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng.
Quang phổ liên tục phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng.
Đáp án B
Chú ý: Vì các kiến thức cần nắm vững về quang phổ liên tục là:
STT | Quang phổ liên tục |
1. Định nghĩa | Gồm một dải màu có màu thay đổi một cách liên tục từ đỏ đến tím. |
2. Nguồn phát | Do các chất rắn, chất lỏng hay chất khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra. |
3. Đặc điểm | Không phụ thuộc thành phần cấu tạo nguồn sáng Chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng. |
4. Ứng dụng | Dùng để xác định nhiệt độ của các vật |
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là , khoảng cách giữa hai khe hẹp là a(m). Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D(m). Vị trí vân sáng có tọa độ xk là



Đáp án B
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là Trên màn, trong khoảng giữa vân có màu giống màu vân trung tâm và vân trung tâm. Số vân sáng trùng với tối của là
1.
3.
2.
4.






Khi nói về chiết suất của một chất phát biểu nào sau đây là sai ?
Chiết suất tuyệt đối của không khí gần bằng 1.
Chiết suất của chân không bằng 1.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn lớn hơn 1.
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường luôn lớn hơn 1.
Đáp án D.
Lời giải chi tiết:
Vì chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường là tỷ số chiết suất tuyệt đối của môi trường hai và môi trường một do vậy mới có thể lớn hơn 1 hoặc nhỏ hơn 1
Ví dụ: Chiết suất tỉ đối của nước đối với không khí là
; ngược lại chiết suất tỉ đối của không khí so với nước lại bằng 
Máy quang phổ lăng kính hoạt động dựa trên hiện tượng
Tán sắc ánh sáng.
Khúc xạ ánh sáng.
Quang điện trong.
Quang điện ngoài.
Đáp án A.








