23 câu Trắc nghiệm Vật Lí 11 Bài 29 (có đáp án) : Thấu kính (Phần 2)
23 câu hỏi
Tiêu điểm vật của thấu kính:
Là khoảng cách OF
Là điểm F trên trục chính, tia sáng bất kỳ tới thấu kính đi qua F (hoặc kéo dài qua F) thì có tia ló đi song song với trục chính
Là điểm F' trên trục chính, tia sáng tới thấu kính theo hướng song song với trục chính thì có tia ló đi qua F' (hoặc kéo dài qua F')
Là điểm O trên thấu kính, các tia đi qua O đều truyền thẳng
Đáp án cần chọn là: B
Tiêu điểm vật của thấu kính là điểm F trên trục chính, tia sáng bất kỳ tới thấu kính đi qua F (hoặc kéo dài qua F) thì có tia ló đi song song với trục chính
Một học sinh đeo kính cận có độ tụ -2dp. Tiêu cự của thấu kính này là:
0,5m.
−0,5m.
2m.
−2m.
Đáp án cần chọn là: B
D=1f→f=1D=1−2=−0,5m
Một người cao tuổi đeo kính lão có độ tụ D=+2dp .
Đây là thấu kính hội tụ có tiêu cự 2m
Đây là thấu kính phân kỳ có tiêu cự -2m
Đây là thấu kính hội tụ có tiêu cự 0,5m
Đây là thấu kính phân kỳ có tiêu cự -0,5m
Đáp án cần chọn là: C
Ta có:
+ Tiêu cự của thấu kính: f=1D=12=0,5m
Đáp án nào sau đây sai? Tiêu cự của thấu kính
OF=OF'=f
Là nghịch đảo của độ tụ thấu kính.
Có giá trị dương với thấu kính hội tụ, có giá trị âm với thấu kính phân kỳ
Có đơn vị là m
Đáp án cần chọn là: A
A - sai vì:OF¯=OF¯'=f
B, C, D - đúng
Qua thấu kính, một vật sáng thật cho ảnh cùng chiều với vật.
Ảnh này chắc chắn là ảnh ảo.
Số phóng đại ảnh phải là số âm
Ảnh này là thật với thấu kính hội tụ, là ảo với thấu kính phân kỳ
Ảnh này tạo bởi vật sáng nằm ngoài khoảng OF của thấu kính hội tụ
Đáp án cần chọn là: A
Ta có vật thật qua thấu kính cho ảnh cùng chiều với vật -> ảnh này chắc chắn là ảnh ảo
Biểu thức nào sau đây xác định độ tụ của thấu kính:
D=nnmt−11R1+1R2
D=nnmt−1R1+R2
D=1−nnmt1R1+1R2
D=1−nnmtR1+R2
Đáp án cần chọn là: A
Công thức tính độ tụ theo bán kính hai mặt cầu:
D=1f=nnmt−11R1+1R2
Một vật AB đặt cách thấu kính một khoảng d . Ảnh của vật qua thấu kính cách thấu kính một khoảng d' là bao nhiêu? Biết thấu kính có tiêu cự là f.
d'=d−fdf
d'=dff−d
d'=f−dfd
d'=dfd−f
Đáp án cần chọn là: D
1f=1d+1d'→1d'=1f−1d→d'=dfd−f
Một vật AB được đặt cách thấu kính một khoảng d qua thấu kính thu được ảnh A'B' cách thấu kính một khoảng d'. Biết d.d'<0 , ảnh A'B' có tính chất:
là ảnh ảo, cùng chiều với vật
là ảnh thật, cùng chiều với vật
là ảnh ảo, ngược chiều với vật
là ảnh thật, ngược chiều với vật
Đáp án cần chọn là: A
Ta có:
Độ phóng đại ảnh của vật qua thấu kính: k=−d'd>0 (do d.d'<0 )
k>0→ảnh và vật cùng chiều, trái tính chất thật ảo
→A'B' là ảnh ảo cùng chiều với vật
Một thấu kính có tiêu cự 20cm. Vật sáng AB vuông góc với trục chính thấu kính tại A, cách thấu kính 30cm . Ảnh tạo bởi thấu kính:
Cách thấu kính 60cm, cao gấp 2 lần vật, cùng chiều với v
Cách thấu kính 60cm , cao gấp 2 lần vật, ngược chiều với vật
Cách thấu kính 10cm, cao bằng nửa vật, cùng chiều với vật
Cách thấu kính 10cm , cao nửa vật, ngược chiều với vật
Đáp án cần chọn là: B
Ta có:
f=20cm>0→thấu kính hội tụ
+ Vật đặt tại vị trí cách thấu kính 30cm>f => tạo ảnh thật ngược chiều với vật
+ 1f=1d+1d'→d'=dfd−f=30.2030−20=60cm
+ Độ phóng đại: k=−d'd=−6030=2
Một thấu kính có tiêu cự -20cm . Vật sáng AB vuông góc với trục chính thấu kính tại A, cách thấu kính 20cm. Ảnh tạo bởi thấu kính:
ở vô cực, vô cùng lớn
ảo, cách thấu kính 20cm, cùng chiều với vật, cao bằng vật
thật, cách thấu kính 10cm, ngược chiều với vật, cao bằng nửa vật
ảo, cách thấu kính 10cm, cùng chiều với vật, cao bằng nửa vật
Đáp án cần chọn là: D
Ta có:
+ Tiêu cự f=−20cm<0→ thấu kính phân kì
+ Vật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
+ 1f=1d+1d'→d'=dfd−f=20.−2020−−20=−10cm
+ Độ phóng đại: k=−d'd=−−1020=12
Đặt vật sáng cao 2cm trước thấu kính phân kì có tiêu cự -12cm , cách thấu kính một đoạn 12cm. Ảnh của vật qua thấu kính là:
Ảnh thật, ngược chiều và cách thấu kính 6cm
Ảnh ảo, cùng chiều với vật và cách thấu kính 12cm
Ảnh ảo , cùng chiều với vật và cao 1cm
Ảnh thật, ngược chiều với vật và cao 1cm
Đáp án cần chọn là: C
Ta có:
+ Thấu kính phân kì luôn có vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật
+ Áp dụng công thức thấu kính:
1f=1d+1d'↔1−12=112+1d→d=−6cm
+ Độ phóng đại ảnh
k=−d'd=A'B'AB↔−−612=A'B'AB→A'B'=AB2=1cm
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ 5dp và thu được ảnh cách thấu kính một đoạn 30cm. Vật sáng AB cách thấu kính một đoạn là:
60cm
30cm
20cm
10cm
Đáp án cần chọn là: A
+ Tiêu cự của thấu kính: f=1D=15=0,2m=20cm
+ Theo công thức thấu kính
1f=1d+1d'→d=d'fd'−f=30.2030−20=60cm
Chọn phương án đúng.
Một vật AB cách thấu kính đoạn d qua thấu kính cho ảnh cách thấu kính một đoạn d' . Khoảng cách vật và ảnh L=d+d' . Khi đó?
L>0 vật ảo qua thấu kính cho ảnh ảo
L<0 vật thật qua thấu kính cho ảnh thật
L≥4f vật thật qua thấu kính cho ảnh thật
Khoảng cách d=d'−fd'f
Đáp án cần chọn là: C
A - sai vì: L<0 vật ảo qua thấu kính cho ảnh ảo
B - sai vì: L>0 vật thật qua thấu kính cho ảnh thật
C - đúng
D - sai vì: Khoảng cách d=d'fd'−f
Vật sáng AB có dạng đoạn thẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’. Biết A’B’ có độ cao bằng 23 lần độ cao của vật AB và khoảng cách giữa A’ và A bằng 50cm. Tiêu cự của thấu kính bằng:
9cm
6cm
15cm
12cm
Đáp án cần chọn là: D
Ta có: Vật qua thấu kính hội tụ cho ảnh nhỏ hơn vật Þ ảnh thật
⇒A'B'AB=−23=−d'd⇒d'=23d (1)
Lại có:d+d'=50cm (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: d=30cmd'=20cm
Áp dụng CT thấu kính 1f=1d+1d'⇒f=12cm
Vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh ngược chiều lớn gấp 4 lần AB và cách AB một khoảng 100cm . Tiêu cự của thấu kính là:
f=25cm
f=20cm
f=40cm
f=16cm
Đáp án cần chọn là: D
Ảnh ngược chiều với vật nên đây là ảnh thật d’>0
Theo bài ra ta có:
k=−d'd=−4d+d'=100⇔d=20cmd'=80cm
Lại có:
1d+1d'=1f⇒f=d.d'd+d'=20.80100=16cm
Đặt một vật phẳng nhỏ AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cách thấu kính 20cm cho ảnh A'B' cùng chiều, cao gấp hai lần AB. Tiêu cự của thấu kính là:
40cm
45cm
60cm
20cm
Đáp án cần chọn là: A
Ảnh cùng chiều, cao gấp 2 lần vật → ảnh là ảnh ảo
Ta có: k=−d'd=2⇒d'=−2d=−2.20=−40cm
Áp dụng công thức thấu kính, ta có:
1d+1d'=1f⇒120+1−40=1f⇒f=40cm
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 20cm. Độ tụ của thấu kính trên là:
−5dp
0,5dp
−0,5dp
5dp
Đáp án cần chọn là: A
Tiêu cự của TKPK: f=−20cm=−0,2m
Độ tụ của thấu kính là D=1f=1−0,2=−5dp
Một thấu kính phân kỳ có độ tụ −2,5dp . Tính tiêu cự của kính.
40cm
–40cm
–20cm
20cm
Đáp án cần chọn là: B
Tiêu cự của kính là: f=1D=1−2,5=−0,4m=−40cm
Vật sáng phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm , biết A nằm trên trục chính và cách thấu kính 20cm . Ảnh của vật qua thấu kính cách thấu kính một khoảng là:
15cm
45cm
10cm
20cm
Đáp án cần chọn là: D
Ta có công thức thấu kính:
1d+1d'=1f⇒120+1d'=110⇒d'=20cm
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm và cách thấu kính một khoảng 20cm. Khi đó ta thu được:
Ảnh ảo, cách thấu kính 20cm
Ảnh thật, cách thấu kính 20cm
Ảnh ảo, cách thấu kính 15cm
Ảnh thật, cách thấu kính 15cm
Đáp án cần chọn là: B
Ta có công thức thấu kính:
1d+1d'=1f⇒120+1d'=110
⇒d'=20cm>0
Vật sáng AB đặt thẳng góc trục chính thấy kính hội tụ cách thấu kính 10cm. Tiêu cự thấu kính là 20cm. Qua thấu kính cho ảnh A’B’ là ảnh:
Thật, cách thấu kính 10cm
Thật, cách thấu kính 20cm
Ảo, cách thấu kính 10cm
Ảo, cách thấu kính 20cm
Đáp án cần chọn là: D
Áp dụng công thức thấu kính ta có :
1d+1d'=1f⇒d'=d.fd−f=10.2010−20=−20cm
Vậy ảnh là ảo và cách thấu kính 20cm.
Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc trước một thấu kính phân kì tiêu cự có độ lớn 20cm một khoảng 60cm . Ảnh của vật nằm:
Trước kính 15cm
Sau kính 15cm
Trước kính 30cm
Sau kính 30cm
Đáp án cần chọn là: A
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
1d+1d'=1f⇒d'=d.fd−f=60.(−20)60−(−20)=−15cm
Vậy ảnh ảo, ở trước thấu kính 15cm.
Một vật đặt trước một thấu kính 40cm cho một ảnh trước thấu kính 20cm. Đây là:
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 20cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm
Đáp án cần chọn là: B
Ta có:
d=40cmd'=−20cm
⇒1f=1d+1d'=140+1−20=1−40
⇒f=−40cm
→ Thấu kính đã cho là TKPK có tiêu cự 40cm.





