2200+ câu trắc nghiệm Sinh lý bệnh có đáp án - Phần 51
Đề thi

2200+ câu trắc nghiệm Sinh lý bệnh có đáp án - Phần 51

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp129 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chất gây bệnh não do gan:

Acid béo chuỗi dài.

Ammoniac.

Creatinin.

Bilirubin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội chứng gan – thận:

Thận suy giảm chức năng không hồi phục.

Xuất hiện albumin niệu.

Giảm lượng huyết tương qua thận.

Tổn thương mô thận và ống thận.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố liên quan bệnh thận do gan, CHỌN CÂU SAI:

Dãn động mạch ngoại vi và co động mạch trong thận.

Kích thích hệ phó giao cảm nội thận.

Rối loạn tuần hoàn và giảm tưới máu thận.

Cytokin và chất hoạt mạch tác động hệ tuần hoàn thận.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãn động mạch ngoại vi và co động mạch nội thận trong hội chứng gan thận do:

Giảm sản xuất NO, tăng áp lực hệ tĩnh mạch cửa.

Ức chế hệ rennin-angiotensin-aldosteron.

Giảm phóng thích ADH.

Kích thích hệ rennin-angiotensin-aldosteron.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế hôn mê gan:

Tăng ammoniac trong máu ≥ 0,54 mg/100ml.

Tăng ammoniac trong máu ≥ 0,74 mg/100ml.

Tăng ammoniac trong máu ≥ 0,94 mg/100ml.

Tăng ammoniac trong máu ≥ 1,14 mg/100ml.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện thuận lợi tham gia vào các cơ chế hôn mê gan, CHỌN CÂU SAI:

Tăng glucose máu.

Phù tổ chức não.

Sản phẩm độc từ ống tiêu hóa.

Tình trạng suy sụp cơ thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước tiểu bất thường là khi:

Thay đổi về lượng.

Thay đổi về thành phần.

Thay đổi về chất hoặc lượng nước tiểu.

Thay đổi cả chất và lượng nước tiểu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa niệu là gì:

Lượng nước tiểu > 2 lít/ngày do uống nhiều.

Lượng nước tiểu > 3 lít/ngày do uống nhiều.

Lượng nước tiểu > 2 lít/ngày không do uống nhiều.

Lượng nước tiểu > 3 lít/ngày không do uống nhiều.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây đa niệu:

Viêm quanh ống thận cản trở hấp thu natri và nước.

Tế bào ống thận nhạy cảm với ADH.

Tuyến yên tăng sản xuất ADH.

Giảm áp suất thẩm thấu trong lòng ống thận.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa niệu do nguyên nhân ngoài thận:

Viêm kẽ thận mạn tính.

Tế bào ống thận kém nhạy cảm với ADH.

Tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ống thận.

Viêm bể thận mạn tính.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh tiểu nhạt liên quan hormon nào:

ADH.

Rennin.

Aldosteron.

Angiotensin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiểu niệu là gì:

Lượng nước tiểu < 0,3 lít/ngày.

>

Lượng nước tiểu < 0,4 lít/ngày.

>

Lượng nước tiểu < 0,5 lít/ngày.

>

Lượng nước tiểu < 0,6 lít/ngày.

>

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh tại thận gây thiểu niệu:

Viêm kẽ thận mạn tính.

Viêm cầu thận.

Viêm bể thận mạn tính.

Tế bào ống thận kém nhạy cảm với ADH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mất nước, mất máu, xơ vữa động mạch thận gây thiểu niệu là nguyên nhân:

Trước thận.

Tại thận.

Sau thận.

Trước thận hoặc tại thận.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sỏi niệu quản gây thiểu niệu là nguyên nhân:

Trước thận.

Tại thận.

Sau thận.

Tại thận hoặc sau thận.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vô niệu là gì:

Lượng nước tiểu < 0,2 lít/ngày.

>

Lượng nước tiểu < 0,3 lít/ngày.

>

Lượng nước tiểu < 0,4 lít/ngày.

>

Lượng nước tiểu < 0,5 lít/ngày.

>

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây vô niệu tại thận:

Mất nước nặng.

Viêm cầu thận cấp diễn.

Viêm kẽ thận mạn tính.

Tắc đài bể thận trở xuống.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng urê trong nước tiểu thấp hơn bình thường trong 24 giờ có thể do:

Tăng chức năng thận.

Chế độ ăn nhiều protid.

Giảm thoái triển lipid.

Giảm thoái triển protein.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế gây xuất hiện protein niệu bệnh lý:

Máu xuất hiện các protein phân tử lớn.

Do lỗ lọc cầu thận nhỏ lại.

Do ống thận kém tái hấp thu protein.

Tổn thương động mạch ra của cầu thận.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh thận hư nhiễm mỡ hay gặp thành phần nào trong nước tiểu:

Ceton niệu > 1 g/l.

Protein niệu > 1 g/l.

Glucose niệu > 1 g/l.

Nitrate niệu > 1 g/l.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây protein niệu nhưng không phải là bệnh lý:

Sốt cao.

Di truyền bất thường ống thận.

Kháng sinh tổn thương ống thận.

Ngộ độc kim loại nặng tổn thương ống thận.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai:

Bình thường không có hồng cầu trong nước tiểu.

Số hồng cầu > 1 – 1,5 triệu/nước tiểu 24 giờ: hồng cầu – niệu vi thể.

Số hồng cầu > 2 – 2,5 triệu/nước tiểu 24 giờ: hồng cầu – niệu vi thể.

Thấy hồng cầu qua màu sắc nước tiểu: hồng cầu – niệu đại thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xuất hiện hồng cầu trong nước tiểu do, CHỌN CÂU SAI:

Có thể gặp 3 hồng cầu /1 vi trường là sinh lý.

Tổn thương nephron.

Vỡ mạch máu vào đường dẫn niệu.

Xuất huyết toàn thân thường gặp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán vị trí xuất huyết đường tiết niệu với nghiệm pháp "ba cốc":

Niệu đạo: cốc giữa có máu.

Bàng quang: cốc đầu có máu.

Niệu quản trở lên: 3 cốc có máu.

Thận: cốc cuối có máu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện hình thành trụ niệu trong nước tiểu:

Nồng độ protein máu cao.

Lượng nước tiểu nhiều, chảy nhanh trong ống thận.

Nước tiểu phải có tính kiềm.

Protein niệu cao, nước tiểu chảy chậm trong ống thận và thay đổi lý hóa ở nước tiểu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trụ hạt là gì:

Trụ trong có bạch cầu bám vào.

Trụ trong có hồng cầu bám vào.

Trụ trong có tế bào ống thận bám vào.

Trụ trong có protein bám vào.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thay đổi thành phần máu trong bệnh thận:

Giảm urê huyết.

Thiếu máu.

Nhiễm kiềm máu.

Huyết áp thấp.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các triệu chứng nhiễm độc trong hội chứng urê huyết là do:

Urê huyết cao.

Các nitơ phi protein huyết cao.

Các sản phẩm kiềm ứ đọng.

Các nitơ protein huyết cao.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiễm acid máu trong bệnh thận, CHỌN CÂU SAI:

Thuộc hội chứng urê huyết.

Hậu quả sớm của bệnh thận.

Nhiễm acid mất bù là hậu quả của suy thận nặng.

Hậu quả sau cùng của bệnh thận.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tăng huyết áp trong bệnh thận do:

Giảm tưới máu cầu thận làm tăng sản xuất rennin.

Tăng tưới máu cầu thận làm tăng sản xuất rennin.

Giảm tưới máu cầu thận làm giảm sản xuất rennin.

Tăng tưới máu cầu thận làm giảm sản xuất rennin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao