220 câu về THÀNH QUẢ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (P1)
40 câu hỏi
Sách lược của Đảng, Chính phủ ta đối với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc từ ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1945 là
Kháng chiến chống Pháp ở miền Nam và Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc
Kháng chiến chống Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc, hoà hoãn với Pháp ở miền Nam
Kháng chiến chống Pháp ở miền Nam, hoà hoãn với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc
Hoà hoãn với Pháp ở miền Nam và Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc.
Đáp án C
Từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, ta thực hiện sách lược là kháng chiến chống Pháp ở miền Nam và hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc. Mục đích để tránh tình trạng phải đối phó cùng một lúc với hai kẻ thù và có thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Sơ bộ?
Nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa ở Việt Nam.
Ngừng bắn ở Nam Bộ chuẩn bị đi đến kí kết một hiệp ước chính thức
Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp.
Ta đồng ý cho 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng, số quân này sẽ rút dần trong 5 năm.
Đáp án A
Đáp án A là nội dung của Tạm ước (14-9-1946).
Sau Cách mạng tháng Tám khó khăn lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là
Khó khăn về kinh tế.
Khó khăn về tài chính.
Khó khăn về thù trong.
Khó khăn về giặc ngoại xâm.
Đáp án D
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa phải đối mặt với muôn vãn khó khăn, thử thách. Những khó khăn trong nước Đảng ta có thể giải quyết nhanh chóng nhưng nạn ngoại xâm là khó khăn lâu dài không thể thanh toán một sớm một chiều. Hơn nữa, khi đất nước càng khó khăn thì việc có giặc ngoại xâm đến là một vấn đề nghiêm trọng, thực lực của đất nước lúc này chưa đủ mạnh về nhiều mặt để đánh chính diện với kẻ thù. => Giặc ngoại xâm là khó khắn lớn nhất, đưa đất nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
“Gấp rút tập trung quân Âu – Phi, xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh, ra sức phát trển ngụy quân”. Đó là một trong bốn nội dung của kế hoạch nào?
Đờ Cát Tơ-ri.
Na-va
Đờ-lát đơ Tát-xi-nhi.
Đờ Cát
Đáp án C
“Gấp rút tập trung quân Âu – Phi, xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh, ra sức phát trển ngụy quân”. Đó là một trong bốn nội dung của kế hoạch Đờ-lát đơ Tát-xi-nhi cuối năm 1950.
Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Trung Hoa Dân quốc
Thực dân Pháp
Thực dân Anh.
Phát xít Nhật.
Đáp án B
Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" của Trung ương Đảng (25-11-1945) đã chỉ rõ: thực dân Pháp là kẻ thù nguy hiểm hơn, là kẻ thù chính, cần phải tập trung mũi nhọn vào chúng. Xác đinh thực dân Pháp là kẻ thù chính, bởi vì chúng đã và đang trắng trợn vũ trang xâm lược nước ta ở Nam Bộ. Thực dân Pháp rắp tâm đặt lại ách thống trị của chúng ở Đông Dương. Âm mưu đó được thể hiện trong Tuyên ngôn của chính phủ Đờ Gôn ngày 24-3-1945. Nhận rõ âm mưu của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng ta cho rằng, các thế lực đế quốc sẽ đi đến dàn xếp với nhau để cho thực dân Pháp trở lại Đông Dương. Trước sau chính quyền Tưởng Giới Thạch cũng "sẽ bằng lòng cho Đông Dương trở về tay Pháp, miễn là Pháp nhượng cho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng".
Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi Cách mạng tháng Tám thành công là
Nhân dân ta đã giành quyền làm chủ.
Phong trào cách mạng thế giới phát triển.
Đất nước được độc lập tự do.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
Đáp án A
Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn những nước ta cùng đã có nhiều thuận lợi cơ bản đó là nhân dân đã giành được quyền làm chủ, bước đầu được hưởng quyền lợi do chính quyền cách mạng đưa lại nên phấn khởi, gắn bó với chế độ.
Trọng tâm của kế hoạch Đờlát đờ Tátxinhi là
Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm.
Đánh phá hậu phương của ta bằng biệt kích, gián điêp, thổ phỉ.
Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt và vành đai trắng bao quanh trung du đồng bằng Bắc Bộ.
Gấp rút tập trung quân Âu – Phi nhằm xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
Đáp án C
Kế hoạch Đờlát đờ Tátxinhi có 4 nội dung chính, trong đó nội dung trọng tâm là xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt và vành đai trắng bao quanh trung du đồng bằng Bắc Bộ.
Biểu hiện nào chứng tỏ Mỹ ngày càng lấn sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương?
Mỹ đưa người Việt sang học tại Mỹ.
Mĩ đồng ý với kế hoạch Rơve của Pháp.
Cố vấn quân sự Mĩ đến Việt Nam ngày càng nhiều.
Mỹ kí với Bảo Đại “Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt- Mỹ”.
Đáp án C
Sau khi kí Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương và hiệp ước hợp tác kinh tế Viêt – Mĩ. Các phái đoàn viện trợ kinh tế, cố vấn quân sự Mĩ đến Việt Nam ngày càng nhiều. Đây chính là một trong những biểu hiện chứng tỏ Mĩ càng lún sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ những khó khăn cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?
Thù trong, giặc ngoài: nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính và nguy cơ ngoại xâm,…
Nạn đói, nạn dốt, hạn hán và lũ lụt.
Sự chống phá của bọn phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách.
Quân Pháp tấn công Nam Bộ.
Đáp án A
Sau cách mạng tháng 8-1945, Việt Nam gặp phải những khó khăn cơ bản về thù trong, giặc ngoài: nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính và nguy cơ ngoại xâm…
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước (14 – 9 – 1946), động thái của thực dân Pháp ra sao?
Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước đã kí kết.
Đưa quân ra Bắc và đóng ở những địa điểm quy định.
Vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa
Chủ trương tiếp tục đàm phán với ta để đòi thêm quyền lợi ở Việt Nam.
Đáp án C
Mặc dù đã kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) những Pháp vẫn đẩy mạnh chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa bằng các hoạt động khiêu khích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn, tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ đặc biệt là gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giái tán lực lượng chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Các thế lực ngoại xâm và nội phản gây khó khăn cho ta sau cách mạng tháng Tám nhằm
bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim
hậu thuẫn cho thực dân Pháp
mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam
chống phá chính quyền cách mạng vừa mới thành lập
Đáp án D
Các thế lực ngoại xâm và nội phản ở cả hai miền đất nước gây khó khăn cho ta sau Cách mạng tháng Tám nhằm chống phá chính quyền cách mạng vừa mới thành lập.
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột
Tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
Đất nước còn nhiều khó khăn, đang rơi vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".
Tránh trường hợp một mình giải quyết nhiều khó khăn cùng một lúc.
Lo sợ sự uy hiếp của quân Trung Hoa dân quốc.
Đáp án A
Do chính quyền mới thành lập còn non trẻ và lực lượng cách mạng chưa được phục hồi sau Cách mạng tháng Tám. Chính vì thế, từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc để tránh trường hợp phải một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công?
Khôi phục và ách thống tri thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.
Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.
Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.
Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.
Đáp án D
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Anh tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai. Pháp quay trở lại Việt Nam không phải để cùng với quân Anh làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật ở miền Nam Việt Nam mà là có âm mưu xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thiết lập bộ máy cai trị và khôi phục ách thống trị của Pháp ở ba nước Đông Dương.
Vì sao thực dân Pháp không thực hiện âm mưu mở rộng chiến tranh ra cả nước ngay khi đánh chiếm Nam Bộ
vì chưa có thêm viện binh
vì phải khôi phục đất nước sau chiến tranh thế giới thứ hai
vì phải giái giáp quân Nhật tại Nam Bộ
vì vấp phải tinh thần đoàn kết kháng chiến của nhân dân Việt Nam
Đáp án D
Sau khi quay lại Việt Nam lần thứ hai, Pháp không thể thực hiện âm mưu mở rộng chiến tranh ra cả nước ngay khi đánh chiến Nam Bộ vì Pháp đã vấp phải tinh thần đoàn kết kháng chiến của nhân dân Việt Nam. Nhân dân Sài Gòn đã đánh phá nguồn tiếp tế của địch, không hợp tác với chúng, dựng chướng ngại vật và chiến lũy trên đường phố. Đặc biệt, hàng vạn thanh niên đã gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân Nam tiến ….
Trong các biện pháp giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (1945), biện pháp nào là quan trọng nhất?
Lập hũ gạo tiết kiệm
Tổ chức ngày đồng tâm
Tăng cường sản xuất
Chia lại ruộng đất cho nông dân
Đáp án C
Trong các biện pháp giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (1945), biện pháp tăng gia sản xuất là biện pháp quan trọng nhất, giải quyết nạn đói về căn bản và mang tính chất lâu dài.
Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chủ trương từ hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946).
Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946).
Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946).
Quốc hội khóa I (2-3-1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội.
Đáp án B
Sau khi Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí với nhau Hiệp ước Hoa – Pháp (28-2-1946) đã đăt nước ta đứng trước hai sự lựa chọn: hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dân Pháp hoặc hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp để tránh tình trạng phải đối phó một lúc với nhiều kẻ thù. Chính vì thế, Đảng ta đã chon biện pháp hòa Pháp để đuổi Tưởng về nước bằng cách kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946).
Nguyên nhân đầu năm 1946, thực dân Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc bản Hiệp ước Hoa – Pháp là chúng muốn
Tiêu diệt quân Trung Hoa Dân quốc
Nhượng bộ với Trung Hoa Dân quốc
Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để được thế chân ở miền Bắc Việt Nam
Bắt tay với Trung Hoa Dân quốc để lật đổ chế độ chính quyền cách mạng nước Việt Nam
Đáp án C
Đầu năm 1946, Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc bản Hiệp ước Hoa – Pháp với mục đích thỏa hiêp ước Trung Hoa Dân quốc để được thế chân ở miền Bắc Việt Nam, âm mưu xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.
Để xây dựng chính quyền cách mạng, sau khi hoàn thành bầu cử Quốc hội khóa I, các địa phương đã thực hiện nhiệm vụ gì?
Thành lập Tòa án nhân dân các cấp.
Thành lập chính quyền cách mạng ở các địa phương.
Bầu cử Hội đồng nhân dân, Ủy ban hành chính các cấp.
Thành lập quân đội ở các địa phương.
Đáp án C
Để xây dựng chính quyền cách mạng, sau khi hoàn thành bầu cử Quốc hội khóa I, các địa phương đã thực hiện nhiệm vụ bầu cử Hội đồng nhân dân, Ủy ban hành chính các cấp theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6/1/1946 ở nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân, phát xít.
Giáng một đòn mạnh vào âm mưu lật đồ, chia rẽ của kẻ thù.
Thể hiện sức mạnh đoàn kết dân tộc.
Nâng cao uy tín của Đảng và Nhà nước ta trên trường quốc tế
Đáp án A
Cuộc Tổng tuyến cử bầu Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 không phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân, phát xít mà chỉ tạo tiền đề sức mạnh để chống lại thực dân Pháp ở miền Nam và quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc.
Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp được tổ chức tại Phôngtennơblô (Pháp) từ ngày 6-7-1946 không thu được kết quả vì
Pháp đẩy mạnh xâm lược vũ trang ở Nam Bộ Việt Nam.
Pháp không công nhận nền độc lập và thống nhất của Việt Nam.
Pháp lập chính phủ Nam Kì tự trị, âm mưu tách Nam Bộ khỏi Việt Nam.
Pháp có những hành động khiêu khích, chuẩn bị chiến tranh.
Đáp án B
Cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp được tổ chức tại Phôngtennơblô (Pháp) từ ngày 6-7-1946 không thu được kết quả bởi Pháp ngoan cố không chịu công nhận nền độc lập và thống nhất của Việt Nam.
Nơi nào hưởng ứng “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của chủ tịch Hồ Chí Minh đầu tiên?
Sài Gòn.
Hà Nội.
Nam Định.
Huế
Đáp án B
Ngay sau khi “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” diễn ra thì ở Hà Nội, 20h ngày 19-12-1946 cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp đã bắt đầu. Nhân dân đã khiêng bàn ghết, giường tủ, kiện hàng, hạ cây cối,….làm thành chướng ngại vật hoặc chiến lũy ngay trên đường phố. Trung đoàn thủ đô được thành lập tiến đánh những trận quyết liệt như Bắc Bộ phủ, Chợ Đồng Xuân,..
=> Hà Nội là nơi đầu tiên hưởng ứng ““Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đảng ta đã quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược ngay sau khi
Thực dân Pháp cho đánh úp trụ dở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ (23/9/1945)
Thời gian hai bên ngừng bắn giữa ta và Pháp theo Hiệp định Sơ bộ (6/3/1954)
Thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng Lạng Sơn (11/1946)
Thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu (18/12/1946)
Đáp án D
Ngay sau khi thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu (18/12/1946) thì Đảng ta đã họp Hội nghị bất thường của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương mở rộng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.
Thắng lợi nào của nhân dân ta đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang “đánh lâu dài”?
Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947
Chiến thắng Biên Giới thu đông 1950
Cuộc chiến đấu ở Hà Nội năm 1946
Chiến cuộc đông xuân 1953-1954
Đáp án A
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh đã buộc Pháp phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương, từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.
“Tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4, lập hành lang Đông – Tây“, đó là âm mưu của Pháp trong chiến dịch nào
Biên giới thu đông 1950
Điện Biên Phủ 1954
Việt Bắc thu đông 1947
Hoà Bình 1951.
Đáp án A
Âm mưu của Pháp trong kế hoạch Rơve từ tháng 6-1949 là tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4, thiết lập hành lang Đông – Tây.
Trong khi đó, để chống lại kế hoạch này của Pháp, tháng 6-1950, Đảng ta đã quyết định mở chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.
=> “Tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4, lập hành lang Đông – Tây „ đó là âm mưu của Pháp trong chiến dịch nào Biên giới thu đông năm 1950.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), chiến thắng nào đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơve của Pháp?
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946-1947.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Đáp án A
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 thắng lợi đã Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ?
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch.
Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa Gia Lâm.
Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy
Thực dân Pháp tấn công phố Hàng Bún-Hà Nội
Đáp án C
Khoảng 20 giờ ngày 19-12-1946, công nhân nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá máy, cả thành phố mất điện là tín hiệu tiến công, là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
Câu văn nào được trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” thể hiện cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân?
“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa…”
“…Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc…”
“…Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…”
“…Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập…”
Đáp án B
Câu văn: “…Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc…” thể hiện cuộc kháng chiến toàn dân vì nếu đã là người dân Việt Nam thì không cần phân biệt tôn giáo, đảng phái đều phải tham gia chống Pháp để cứu lấy tổ quốc mình. Đó là tinh thần đoàn kết toàn dân vì sự nghiệp cách mạng chung của cả dân tộc.
Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tại Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 - đầu năm 1947 của quân dân ta là
giải phóng được thủ đô Hà Nội
phá hủy nhiều kho tàng của địch
giam chân địch trong thành phố một thời gian để ta chuẩn bị lực lượng
tiêu diệt một bộ phận quân Pháp ở Hà Nội
Đáp án C
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân địch trong thành phố một thời gian dài để hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến, di chuyển kho tàng về chiến khu, bảo vệ Trung ương Đảng, Chính Phủ về căn cứ lãnh đạo kháng chiến.
=> Xét kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, có thể thấy mục tiêu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tại Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 – đầu năm 1947 của quân dân ta giam chân địch trong thành phố một thời gian để ta chuẩn bị lực lượng.
Tại sao Đại hội đại biểu lần thứ II là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”
Đề ra được nhiệm vụ đấu tranh cách mạng trong thời kì mới.
Quyết định đưa đảng ra hoạt đông công khai với tên mới là Đảng Lao Động Việt Nam.
Xuất bản báo Nhân dân làm cơ quan ngôn luận của Đảng.
Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng.
Đáp án D
Đại hội đại biểu lần thứ II là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” vì đã đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng.
Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc” thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?
Toàn dân kháng chiến.
Toàn diện kháng chiến.
Trường kì kháng chiến.
Tự lực cánh sinh.
Đáp án A
Đoạn trích trên thể hiện nội dung toàn dân kháng chiến trong đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ trong hoàn cảnh
Phát xít Nhật tăng cường những hoạt động chống phá cách mạng Đông Dương
Quân Trung Hoa Dân quốc cấu kết với thực dân Pháp tiến hành đàn áp cách mạng Đông Dương.
Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta ở Nam Bộ.
Thực dân Pháp ngày càng trắng trợn phá hoại Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946).
Đáp án D
Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, Pháp vẫn chuẩn bị xâm lược nước ta.
+ Tiến công các phòng tuyến của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
+ Tháng 11/1946, Pháp khiêu khích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
+ Ở Hà Nội, Pháp nổ súng, đốt nhà Thông tin, chiếm đóng Bộ tài chính, tàn sát đẫm máu ở phố hàng Bún, Yên Ninh.
- Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội, nếu không, chậm nhất sáng 20/12/1946, Pháp sẽ chuyển sang hành động.
=> Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị bất thường Trung ương Đảng tại Vạn Phúc - Hà Đông quyết định phát động cả nước kháng chiến.
=> Như vậy, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ là do thực dân Pháo ngày càng trắng trợn phá hoại Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946).
Trận thắng tiêu biểu trên đường số 4 của quân ta trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là trận nào?
Ngân Sơn.
Chợ Mới.
Bông Lau.
Đoan Hùng
Đáp án C
Trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, ở mặt trận phía Đông, tiêu biểu nhất là trận phục kích ở đèo Bông Lau (30-10-1947) đánh trúng đoàn xe cơ giới của địch, thu nhiều vũ khí, quân trang quân dụng của chúng.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 – 1954, chiến thắng nào của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp?
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
Đáp án D
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài sau đó chiến dịch Việt Bắc thu – đông thắng lợi đã đánh bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
=> Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho
Chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương
Thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.
Quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
Sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.
Đáp án C
Ngày 13-5-1949, với sự đồng ý của Mĩ, Chính phủ Pháp để ra kế hoạch Rơve. Với kế hoạch này, Mĩ từng bước can thiệp sâu và cũng là sự kiện mở đầu cho quá trình Mĩ “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Ý nào dưới đây không phải là mục đích của ta khi mở chiến dịch biên giới thu đông năm 1950
Buộc Pháp thay đổi chiến lược từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
Tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch
Khai thông biên giới mở đường liên lạc với thế giới dân chủ
Đáp án A
- Đáp án A là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
Vì sao ta mở chiến dịch biên giới 1950
Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng
Để đánh bại kế hoạch Rơve
Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới
Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc khởi nghĩa của ta tiến lên một bước mới.
Đáp án A
Sở dĩ ta mở chiến dịch Biên giới cũng do quy định bởi mục đích: tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.
Trong các chiến dịch sau, chiến dịch nào đã mở ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Chiến dịch Việt Bắc 1947
Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
Đáp án C
Với chiến thắng Biên giới (1950) quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
Những hành động của quân Pháp tấn công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 nhằm mục đích gì
đập tan cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến
khoá biên giới Việt – Trung
tiêu diệt cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
bẻ gãy quân chủ lực của ta tại Việt Bắc
Đáp án C
Những hành động của quân Pháp tấn công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 nhằm mục đích tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai để tiêu diệt cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến, mong giành thắng lợi nhanh chóng đế kết thúc chiến tranh.
Cuối năm 1950, sau khi thất bại tại chiến dịch Biên giới, Pháp có âm mưu gì mới?
Đẩy mạnh chiến tranh, giành lại thế chủ động đã mất.
Bình định kết hợp với phản công và tiến công lực lượng cách mạng.
Bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng.
Nhận thêm viện trợ của Mĩ, tăng cường viện binh.
Đáp án A
Cuối năm 1950, sau khi thất bại tại chiến dịch Biên giới, Pháp đã mất thể chủ động trên chiến trường. Chính vì thế, Pháp đã có âm mưu mới là thực hiện kế hoạch Đờlát đơ Tátxinhi nhằm đẩy mạnh hơn chiến tranh xâm lược và giành lại thế chủ động đã mất trước đó.
Mục đích sâu xa của Mĩ khi can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương trong những năm 1950 - 1954 là
Giúp đỡ cho chính quyền tay sai của Mĩ ở Đông Dương.
Nhằm ràng buộc chính phủ Bảo Đại.
Giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
Đáp án D
- Ngày 8-5-1950, Mĩ đồng ý viện trợ kinh tế và quân sự cho Pháp nhằm từng bước nắm quyền điều khiển trực tiếp chiến tranh Đông Dương.
- Ngày 23-12-1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương nhằm từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
- Từ 1953 đến 1954, trước tình thế sa lầy của Pháp, Mĩ càng can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.
=> Mục đích sâu xa của Mĩ khi can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương trong những năm 1950 - 1954 là từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.








