220 Bài tập Hạt nhân nguyên tử ôn thi THPT Quốc gia cực hay có lời giải (P5)
30 câu hỏi
Hạt nhân có khối lượng là 59,9192u. Biết khối lượng của prôton là 1,0073u và khối lượng của nơtron là 1,0087u. Độ hụt khối của hạt nhân là
0,5650u.
0,5362u.
0,6541u.
0,6370u.
Đáp án A
Dm = Z.mp + N.mn - m = 27.1,0073 + (60 - 27).1,0087 - 59,9192 = 0,565u.
Hạt nhân X sau một lần phân rã thì biến thành một hạt nhân khác bền. Ban đầu một mẫu chất X tinh khiết có N0 hạt nhân, sau thời gian 1 chu kì bán rã, số prôtôn trong mẫu chất giảm đi N0 hạt, số nơtrôn trong mẫu chất
tăng N0 hạt.
giảm 1,75N0 hạt.
giảm N0 hạt.
tăng 1,75N0 hạt.
Đáp án D
Vì trong hạt nhân số notron bằng số proton nên khi mẫu chất có số proton giảm N0 hạt thì số hạt notron cũng giảm N0 hạt.
Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nitơ đang đứng yên thì thu được một hạt proton và hạt nhân ôxi theo phản ứng: . Biết khối lượng các hạt trong phản ứng trên là: ma = 4,0015u; mN = 13,9992u; mO = 16,9947u; mp= 1,0073u. Nếu bỏ qua động năng của các hạt sinh ra thì động năng tối thiểu của hạt α là
1,503 MeV.
29,069 MeV.
1,211 MeV.
3,007 MeV.
Đáp án C
Dùng một prôtôn có động nàng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Tính năng lượng toả ra trong phản ứng này theo đơn vị MeV.
2,125 MeV.
7,575 MeV.
3,575 MeV.
2,025 MeV.
Đáp án A
210Po là hạt nhân không bền phóng xạ α và biến thành hạt nhân chì bền vững, có chu kì bán rã 138 ngày. Một mẫu 2l0Po ban đầu có pha lẫn tạp chất (2l0Po chiếm 50% khối lượng, tạp chất không có tính phóng xạ). Hỏi sau 276 ngày, phần trăm về khối lượng của 210Po còn lại trong mẫu chất gần nhất với giá trị nào sau đây? Biết Heli sản phấm bay ra ngoài hết còn chì thì vẫn nằm lại trong mẫu. Coi khối lượng nguyên tử tỉ lệ với số khối của hạt nhân.
12,7%.
12,4%.
12,1%.
11,9%.
Đáp án A
Trong sự phân hạch của hạt nhân , gọi k là hệ số nhân nơtron. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.
Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ.
Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.
Đáp án B
A. K < 1 phản ứng dậy chuyền không xảy ra
B. Đúng
C. K > 1 dòng notron tăng liên tục theo thời gian nổ nguyên tử
D. Phản ứng dây chuyền xảy ra đối với mật độ e không đổi.
Một hạt nhân có:
56 nuclôn.
82 nuclôn.
30 prôtôn.
26 nơtron.
Đáp án A
Hạt nhân có 56 nuclon.
Cho khối lượng của hạt nhân là 106,8783u; của nơtron là 1,0087u; của prôtôn là 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân là
0,9868u.
0,6986u.
0,6868u.
0,9686u.
Đáp án A
Khi một hạt nhân bị phân hạch thì tỏa ra năng lượng 200 MeV. Cho số A–vô–ga–đrô NA = 6,02.1023 mol–1. Nếu 1 g bị phân hạch hoàn toàn thì năng lượng tỏa ra xấp xỉ bằng
5,1.1016 J.
8,2.1010 J.
5,1.1010 J.
8,2.1016 J.
Đáp án B
Một nhà vật lý hạt nhân làm thí nghiệm xác định chu kì bán rã (T) của một chất phóng xạ bằng cách dùng máy đếm xung để đo tỉ lệ giữa số hạt bị phân rã (ΔN) và số hạt ban đầu (N0). Dựa vào kết quả thực nghiệm đo được trên hình vẽ, hãy tính T?
138 ngày.
5,6 ngày.
3,8 ngày.
8,9 ngày.
Đáp án D
Phóng xạ β– là
sự giải phóng êlectrôn (êlectron) từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử.
phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng.
phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Đáp án C
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Trong phóng xạ có sự biến đổi 1 notron thành 1 hạt proton.
Một mẫu chất chứa hai chất phóng xạ A và B với chu kì bán rã lần lượt là TA = 0,2 (h) và TB. Ban đầu số nguyên tử A gấp bốn lần số nguyên tử B, sau 2 h số nguyên tử của A và B bằng nhau. Tính TB.
0,25 h.
0,4 h.
0,1 h.
2,5 h.
Đáp án A
Trong phản ứng tống hợp heli : . Biết khối lượng của các hạt Li7, H1 và He4 lần lượt là 7,016u; 1,0073u và 4,0015u; 1u = 931,5 MeV; 1 MeV = 1,6.10–13 J; nhiệt dung riêng của nước 4,18 kJ/kg.độ. Nếu tổng hợp heli từ 1 g liti thì năng lượng toả ra có thể đun sôi bao nhiêu kilôgam nước ở 0°C?
6,22.103 kg.
5,7.105 kg.
5,7.103 kg.
6,22.105 kg.
Đáp án D
Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ a và biến thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt a và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng?
Đáp án C
Hãy chọn phát biểu đúng. Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng
khối lượng của hạt nhân hiđrô .
khối lượng của prôtôn.
khối lượng của nơtron.
1/12 khối lượng của hạt nhân cacbon .
Đáp án D
Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân cacbon
Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân cacbon
Khi so sánh hạt nhân và hạt nhân , phát biểu nào sau đây đúng?
Số nuclon của hạt nhân bằng số nuclon của hạt nhân.
Điện tích của hạt nhân nhỏ hơn điện tích của hạt nhân.
Số proton của hạt nhân lớn hơn số proton của hạt nhân.
Số nơtron của hạt nhân nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân.
Đáp án D
Số notron : N = A – Z
Số notron của hạt nhân nhỏ hơn số notron của hạt nhân
Hạt nhân phóng xạ và biến thành một hạt nhân bền. Coi khối lượng của hạt nhân X, Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Biết chất phóng xạ có chu kì bán rã là T. Ban đầu có một khối lượng chất , sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là
Đáp án C
Hạt nhân có khối lượng nghỉ bằng 36,956563u. Biết mn = 1,008670u, mp = 1,007276u và u = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân bằng
8,5684 MeV/nuclon.
7,3680 MeV/nuclon.
8,2532 MeV/nuclon.
9,2782 MeV/nuclon.
Đáp án A
Một mẫu nguyên chất có tổng số nguyên tử là 6,023.1023. Sau thời gian nó phóng xạ tạo thành hạt nhân với chu kì bán rã 1570 (năm). Số hạt nhân được tạo thành trong năm thứ 786 là
1,7.1020.
1,8.1020.
1,9.1020.
2,0.1020.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
Trong phóng xạ β–, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn.
Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau.
Đáp án C
Cần phân biệt Z là điện tích ( tổng số p + số e) chứ không phải là số proton.
Cho phản ứng phân hạch: . Giá trị của x là:
4.
1.
2.
3.
Đáp án C
Theo định luật bảo toàn số khối : 1 + 235 = 94 + 140 + x
x = 2
Một chùm tia phóng xạ vào trong một điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì tia không bị lệch hướng là
tia β+.
tia β–.
tia α.
tia gamma.
Đáp án D
Tia không mang điện nên không bị lệch
Một nguồn phóng xạ (chu kì bán rã 3,7 ngày) ban đầu có khối lượng 35,84 (g). Biết số Avogađro 6,023.1023. Cứ mỗi hạt khi phân rã tạo thành 1 hạt anpha. Sau 14,8 (ngày) số hạt anpha tạo thành là:
9,0.1022.
9,1.1022.
9,2.1022.
9,3.1022.
Đáp án A
Cho phản ứng hạt nhân: D + D → T + p + 5,8.10–13 (J). Nước trong tự nhiên chứa 0,015% nước nặng D2O. Cho biết khối lượng mol của D2O bằng 20 g/mol số Avôgađrô NA = 6,02.1023. Nếu dùng toàn bộ D có trong 1 (kg) nước để làm nhiên liệu cho phản ứng trên thì năng lượng thu được là
2,6.109 (J).
2,7.109 (J).
2,5.109 (J).
5,2.109 (J).
Đáp án A
Phát biểu nào là sai?
Các đồng vị phóng xạ đều không bền.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn (nơtron) khác nhau gọi là đồng vị.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.
Đáp án D
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng số proton → cùng số electron nên tính chất hóa học của chúng giống nhau.
Hạt nhân có:
35 nơtron.
35 nuclôn.
17 nơtron.
18 proton.
Đáp án B
có 17p, (35 – 17) = 18 n và 35 nu.
Cho khối lượng của hạt proton, notron và hạt đơtêri lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u và 2,0136u. Biết 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
2,24 MeV.
3,06 MeV.
1,12 MeV.
4,48 MeV.
Đáp án A
Công thức gần đúng cho bán kính của hạt nhân là: (m) (với A là số khối). Tính khối lượng riêng của hạt nhân .
2,2.1017 (kg/m3).
2,3.1017 (kg/m3).
2,4.1017 (kg/m3).
2,5.1017 (kg/m3).
Đáp án B
Một mẫu có khối lượng 1 (g) phát ra 12400 hạt anpha trong một giây. Tìm chu kì bán rã của đồng vị này. Coi một năm có 365 ngày, số avogadro là 6,023.1023.
4,4 (tỉ năm).
4,5 (tỉ năm).
4,6 (tỉ năm).
0,45 (tỉ năm).
Đáp án B
Hai hạt nhân và có cùng
số nơtron.
số nuclôn.
điện tích.
số prôtôn.
Đáp án B
Có cùng số khối hay số nuclon.








