22 câu trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương VIII (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương VIII (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1195 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA ^ (ABCD). Gọi M là hình chiếu của A trên SB. Khẳng định nào sau đây là đúng? 

AM ^ SD.

AM ^ (SCD).

AM ^ CD.

AM ^ (SBC).

Xem đáp án

D

Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ BC mà BC ^ AB nên BC ^ (SAB) Þ BC ^ AM.

Mà AM ^ SB nên AM ^ (SBC).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC), tam giác ABC vuông cân tại B, AB = a và \(SA = a\sqrt 3 \). Tính số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện [A, BC, S]. 

60°.

45°.

135°.

90°.

Xem đáp án

A

Tính số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện [A, BC, S]. (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABC) Þ SA ^ BC mà BC ^ AB nên BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.

Lại có AB ^ BC nên \(\widehat {SBA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [A, BC, S].

Xét DSAB vuông tại A, có \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là α. Khi đó tanα bằng 

\(\sqrt 2 \).

\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

2.

\(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

A

Khi đó tanα bằng (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) nên AC là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABCD).

Do đó (SC, (ABCD)) = (SC, AC) = \(\widehat {SCA}\).

Xét DSAC vuông tại A, có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Góc giữa đường thẳng AB' và mặt phẳng (A'B'C') bằng 

60°.

45°.

30°.

90°.

Xem đáp án

B

Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Góc giữa đường thẳng AB' và mặt phẳng (A'B'C') bằng    (ảnh 1)

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lăng trụ đều có tất cả các cạnh bằng a nên ABB'A' là hình vuông.

Do AA' ^ (A'B'C') nên A'B' là hình chiếu vuông góc của AB' lên mặt phẳng (A'B'C').

Do đó (AB', (A'B'C')) = (AB', A'B') = \(\widehat {AB'A'} = 45^\circ \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau và một điểm M không thuộc (P) và (Q). Qua M có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với (P) và (Q). 

3.

Vô số.

1.

2.

Xem đáp án

B

Qua M có vô số mặt phẳng vuông góc với (P) và (Q).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng (ABCD) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? 

(ACC'A').

(ABC'D').

(AB'D').

(BDC').

Xem đáp án

A

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên (ACC'A') ^ (ABCD).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD với đáy ABCD là hình thoi và SB vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SBD). 

(SBC).

(SAD).

(SCD).

(SAC).

Xem đáp án

D

Vì SB ^ (ABCD) Þ SB ^ AC mà AC ^ BD nên AC ^ (SBD) Þ (SAC) ^ (SBD).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AD = 2a; CD = a; \(AA' = a\sqrt 2 \). Đường chéo AC' có độ dài bằng 

\(a\sqrt 5 \).

\(a\sqrt 7 \).

\(a\sqrt 6 \).

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

B

Ta có \(AC' = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {a^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}  = a\sqrt 7 \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng 

\(a\sqrt 3 \).

a.

2a.

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

D

Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 1)

Ta có SA ^ BC (do SA ^ (ABC)) và BC ^ AB nên BC ^ (SAB).

Kẻ AH ^ SB và AH ^ BC (do BC ^ (SAB)) Þ AH ^ (SBC).

Khi đó d(A, (SBC)) = AH.

Xét DSAB vuông tại A, AH là đường cao ta có:

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} \Rightarrow AH = a\sqrt 2 \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Khoảng cách từ tâm O của đáy đến mặt phẳng (SCD) bằng 

\(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{a}{{\sqrt 6 }}\).

\(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

C

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Khoảng cách từ tâm O của đáy đến mặt phẳng (SCD) bằng    (ảnh 1)

Do S.ABCD là chóp đều nên SO ^ (ABCD) Þ SO ^ CD.

Gọi H là trung điểm của CD. Suy ra OH ^ CD mà SO ^ CD nên CD ^ (SOH).

Hạ OK ^ SH và OK ^ CD (do CD ^ (SOH)) nên OK ^ (SCD).

Suy ra d(O, (SCD)) = OK.

Ta có \(OH = \frac{a}{2};OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét DSOC vuông tại O, ta có \(SO = \sqrt {S{C^2} - O{C^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét DSOH vuông tại O, OK là đường cao, ta có:

\(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{4}{{2{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{6}{{{a^2}}}\) \( \Rightarrow OK = \frac{a}{{\sqrt 6 }}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BC) bằng 

\(\frac{{a\sqrt {12} }}{7}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

\(\frac{a}{{\sqrt 6 }}\).

\(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

B

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BC) bằng    (ảnh 1)

Gọi E là trung điểm của BC.

DABC đều nên AE ^ BC mà AA' ^ BC (do AA' ^ (ABC)) nên BC ^ (A'AE).

Kẻ AH ^ A'E và AH ^ BC (do BC ^ (A'AE)) nên AH ^ (A'BC).

Suy ra d(A, (A'BC)) = AH.

DABC đều nên \(AE = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét DA'AE vuông tại A, ta có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{{A'}^2}}} + \frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{7}{{3{a^2}}}\]\( \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Tính thể tích của khối chóp đã cho. 

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

a3.

\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

Xem đáp án

A

Tính thể tích của khối chóp đã cho. (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BC mà BC ^ AB nên BC ^ (SAB).

Kẻ AH ^ SB mà AH ^ BC (do BC ^ (SAB)) Þ AH ^ (SBC).

Khi đó \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét DSAB vuông tại A, đường cao AH, ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} - \frac{1}{{A{B^2}}}\)

\( \Rightarrow \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{4}{{2{a^2}}} - \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} \Rightarrow SA = a\).

Khi đó \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.a.{a^2} = \frac{{{a^3}}}{3}\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng \(a\sqrt 3 \), O là trọng tâm tam giác đáy, cạnh bên bằng 2a. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Khi đó:

a) (SM, (ABC)) ≈ 70,9°.

b) \(SO = a\sqrt 2 \).

c) (SA, (ABC)) = (SA, OA).

d) SO ^ (ABC).

Xem đáp án

(SM, (ABC)) ≈ 70,9°. (ảnh 1)

a) Do S.ABC là chóp đều nên SO ^ (ABC).

Suy ra OM là hình chiếu vuông góc của SM trên mặt phẳng (ABC).

Khi đó (SM, (ABC)) = (SM, OM) = \(\widehat {SMO}\).

Vì ABC là tam giác đều nên \(AM = \frac{{a\sqrt 3 .\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3a}}{2}\)Þ \(AO = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.\frac{{3a}}{2} = a\); \(OM = \frac{a}{2}\).

Xét DSOA vuông tại O, có \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \sqrt {4{a^2} - {a^2}} = a\sqrt 3 \).

Xét DSMO vuông tại O, \(\tan \widehat {SMO} = \frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{a}{2}}} = 2\sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SMO} \approx 73,9^\circ \).

b) \(SO = a\sqrt 3 \).

c) OA là hình chiếu vuông góc của SA trên mặt phẳng (ABC).

Khi đó (SA, (ABC)) = (SA, OA).

d) SO ^ (ABC).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng; d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có AB = a; \[AA' = a\sqrt 3 \].

a) BD ^ (ACC'A').

b) (ADD') ^ (ACC'A').

c) Khoảng cách giữa đường thẳng BC và mặt phẳng (ADC'B') bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

d) Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

BD ^ (ACC'A'). (ảnh 1)

a) ABCD.A'B'C'D' là lăng trụ tứ giác đều nên ABCD là hình vuông suy ra BD ^ AC.

Có AA' ^ (ABCD) Þ AA' ^ BD.

Do đó BD ^ (ACC'A').

b) Có (ADD') Ì (ADD'A') mà (ADD'A') không vuông góc với mặt phẳng (ACC'A').

c) Có BC // B'C' Þ BC // (ADC'B') nên d(BC, (ADC'B')) = d(B, (ADC'B')).

Kẻ BH ^ AB'.

Có AD ^ (ABB'A')  Þ AD ^ BH. Do đó BH ^ (ADC'B').

Do đó d(B, (ADC'B')) = BH.

Xét DABB' vuông tại B, ta có \(\frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{B{{B'}^2}}} + \frac{1}{{B{A^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} \Rightarrow BH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

d) Ta có \[{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{2}{V_{ABCD.A'B'C'D'}} = \frac{1}{2}AA'.{S_{ABCD}} = \frac{1}{2}a\sqrt 3 .{a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\].

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai; d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BA = a, \(BC = a\sqrt 3 \), AA' = 2a.

a) Góc giữa AC' và (ABB'A') là \(\widehat {B'AC'}\).

b) Thể tích lăng trụ đã cho bằng \(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).

c) Hai mặt phẳng (BCC'B') và (ABC) vuông góc với nhau.

d) Khoảng cách giữa AA' và BC' bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Hai mặt phẳng (BCC'B') và (ABC) vuông góc với nhau. (ảnh 1)

a) Do ABC.A'B'C' là lăng trụ đứng nên (ABB'A') ^ (A'B'C') mà C'B' ^ A'B' nên C'B' ^ (ABB'A').

Suy ra AB' là hình chiếu vuông góc của AC' trên mặt phẳng (ABB'A').

Khi đó (AC', (ABB'A')) = (AC', AB') \[ = \widehat {B'AC'}\].

b) \({V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = 2a.\frac{1}{2}.a.\sqrt 3 a = {a^3}\sqrt 3 \).

c) Do ABC.A'B'C' là lăng trụ đứng nên (BCC'B') ^ (ABC).

d) Do AA' // BB' Þ AA' // (BB'C').

Khi đó d(AA', BC') = d(AA', (BB'C')) = d(A, (BB'C')).

Vì AB ^ B'C' (BC // B'C')  và AB ^ BB' nên AB ^ (BB'C').

Do đó d(A, (BB'C')) = AB = a.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng; d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O có cạnh bằng a, SA ^ (ABCD) và \(SA = a\sqrt 6 \). Gọi AM, AN lần lượt là đường cao của DSAB, DSAD. Khi đó:

a) BC ^ (SAC).

b) SC ^ MN.

c) (SAC) ^ (SBD).

d) \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{7}\).

Xem đáp án

BC ^ (SAC). (ảnh 1)

a) BC không vuông góc với mặt phẳng (SAC).

b) Có BC ^ AB mà BC ^ SA (do SA ^ (ABCD)) nên BC ^ (SAB) Þ BC ^ AM.

Vì AM ^ BC và AM ^ SB nên AM ^ (SBC) Þ AM ^ SC (1).

Có CD ^ AD và CD ^ SA (do SA ^ (ABCD)) Þ CD ^ (SAD) Þ CD ^ AN.

Vì AN ^ CD và AN ^ SD nên AN ^ (SCD) Þ AN ^ SC (2).

Từ (1) và (2) Þ SC ^ (AMN) Þ SC ^ MN.

c) Có BD ^ AC và BD ^ SA (SA ^ (ABCD)) nên BD ^ (SAC) Þ (SBD) ^ (SAC).

d) Theo câu b, có AM ^ (SBC) nên d(A, (SBC)) = AM.

Xét DSAB, có \(\frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{6{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{7}{{6{a^2}}}\)\( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt {42} }}{7}\).

Do đó \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {42} }}{7}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

17. Tự luận
1 điểm

Một người thiết kế một bể kính hình lăng trụ lục giác đều, có cạnh đáy bằng 20 cm, chiều cao bằng 50 cm. Người đó dùng một vòi bơm nước vào bể với tốc độ 200 cm3/s (biết 1 lít nước bằng 1000 cm3), giả sử độ dày kính và đường nối các mép kính là không đáng kể. Khi đó:

a) Bể kính là lăng trụ đứng có đáy là lục giác đều.

b) Diện tích đáy của bể kính là \(40\sqrt 3 \) cm2.

c) Bể chứa được tối đa 52 lít nước (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

d) Sau khi bơm 2 phút, mực nước trong bể cao 24 cm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

a) Lăng trụ lục giác đều là lăng trụ đứng có đáy là lục giác đều.

b) Diện tích đáy của bể kính là \(S = 6.\frac{{{{20}^2}\sqrt 3 }}{4} = 600\sqrt 3 \) cm2.

c) Thể tích của khối lăng trụ \(V = S.h = 600\sqrt 3 .50 = 30000\sqrt 3 \) cm3 ≈ 52 lít.

d) Sau 2 phút bơm được V' = 200.120 = 24000 cm3 nước vào bể.

Chiều cao mực nước trong bể \(h' = \frac{{V'}}{S} = \frac{{24000}}{{600\sqrt 3 }} = \frac{{40\sqrt 3 }}{3} \approx 23\) cm.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;    c) Đúng;    d) Sai.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có AB = a. Số đo của góc nhị diện [B, DD', C] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Số đo của góc nhị diện [B, DD', C] bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì DD' ^ (BCD) nên DD' ^ BD, DD' ^ CD.

Suy ra số đo góc nhị diện [B, DD', C] bằng (BD, CD) = 45°.

Trả lời: 45.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh 1, AC cắt BD tại O, SO ^ (ABCD). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SO và CD.

Xem đáp án

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SO và CD. (ảnh 1)

Gọi M là hình chiếu của O trên CD. Khi đó OM ^ CD và SO ^ OM.

Do đó d(SO, CD) = \(OM = \frac{1}{2} = 0,5\).

Trả lời: 0,5.

20. Tự luận
1 điểm

Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có AC' = 8, diện tích của tam giác A'BC bằng 9 và đường thẳng AC' tạo với mặt phẳng (A'BC) một góc 30°. Tính thể tích của khối lăng trụ đã cho.

Xem đáp án

Tính thể tích của khối lăng trụ đã cho. (ảnh 1)

Gọi I là giao điểm của AC' và A'C nên I là trung điểm của AC'.

Ta thấy VA.A'BC = VC'.A'BC = VB.A'B'C' Þ VABC.A'B'C' = 3VA.A'BC.

Do đường thẳng AC' tạo với mặt phẳng (A'BC) một góc 30°.

Þ AI tạo với mặt phẳng (A'BC) một góc 30°.

Do đó d(A, (A'BC)) = AI.sin30° = \(\frac{{AC'}}{2}.sim30^\circ = 2\).

Khi đó \[{V_{A.A'BC}} = \frac{1}{3}d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right).{S_{A'BC}} = \frac{1}{3}.2.9 = 6\].

Vậy VABC.A'B'C' = 3VA.A'BC = 18.

Trả lời: 18.

21. Tự luận
1 điểm

Cho mô hình tạo khung cho rạp xiếc lưu động hình chóp cụt ABCD.A'B'C'D' có hai đáy là hình vuộng cạnh đáy lớn gấp đôi đáy nhỏ. Biết thể tích khối chóp cụt trên là 5600 m3 và chiều cao bằng 6 m. Tính cạnh của đáy lớn.

Xem đáp án

Gọi x (m) là độ dài cạnh hình vuông nhỏ, suy ra 2x (m) là cạnh hình vuông đáy lớn.

Khi đó ta có \(V = \frac{1}{3}h\left( {S + S' + \sqrt {S.S'} } \right) = \frac{1}{3}.6.\left( {{x^2} + 4{x^2} + 2{x^2}} \right)\)Þ 14x2 = 5600 Þ x = 20 m.

Vậy chiều dài đáy lớn bằng 40 m.

Trả lời: 40.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với đáy ABCD. Biết đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết AB = a, BC = 3a, SB = 2a. Góc giữa SA và mặt phẳng (SBC) là x°. Tính x2 + 100.

Xem đáp án

Tính x^2 + 100. (ảnh 1)

Do BC ^ AB và BC ^ SA nên suy ra BC ^ (SAB).

Gọi H là hình chiếu của A lên SB.

Vì AH ^ SB và AH ^ BC (vì BC ^ (SAB)) nên suy ra AH ^ (SBC).

Suy ra SH là hình chiếu của SA trên mặt phẳng (SBC).

Do đó (SA, (SBC)) = (SA, SH) = \(\widehat {HSA} = \widehat {BSA}\).

Xét tam giác SAB vuông tại A, ta có \(\sin \widehat {BSA} = \frac{{AB}}{{SB}} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {BSA} = 30^\circ \Rightarrow x = 30\).

Vậy x2 + 100 = 1000.

Trả lời: 1000.