22 câu Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 1 Bài 3: Khi mẹ vắng nhà (có đáp án)
22 câu hỏi
Đọc văn bản “Khi mẹ vắng nhà” và trả lời câu hỏi sau:
Dê có mở cửa cho sói không?
Dê không mở cửa cho sói.
Dê có mở cửa cho sói.
Dê không làm gì.
A. Dê không mở cửa cho sói.
Từ nào dưới đây mang nội dung “bắt chước giọng nói của người khác.”
giả giọng
tíu tít
sôi động
A. giả giọng
Đọc văn bản “Khi mẹ vắng nhà” và trả lời câu hỏi sau:
Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào?
Khi nghe tiếng giống tiếng mẹ.
Khi có người gõ cửa.
Khi nghe tiếng mẹ.
A. Khi nghe tiếng giống tiếng mẹ.
Đọc văn bản “Khi mẹ vắng nhà” và trả lời câu hỏi sau:
Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa?
Xông vào nhà dê.
Ăn thịt dê con.
Giả giọng dê mẹ.
C. Giả giọng dê mẹ.
Đọc văn bản “Khi mẹ vắng nhà” và trả lời câu hỏi sau:
Vì sao dê con không mở cửa cho con sói?
Vì không phải giọng mẹ.
Vì dê con sợ.
Vì dê con phát hiện ra sói.
A. Vì không phải giọng mẹ.
Nghe chuyện, dê mẹ đã nói gì với đàn con?
Các con thật thông minh.
Các con ngoan ngoãn quá.
Các con ngoan lắm.
C. Các con ngoan lắm.
Điền số 1, 2, 3, 4 dưới các bức tranh cho đúng thứ tự câu chuyện Khi mẹ vắng nhà.
☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
|
|
|
|
1 | 2 | 3 | 4 |
|
|
|
|
Đọc văn bản “Khi mẹ vắng nhà” và trả lời câu hỏi sau:
Sắp xếp nội dung theo đúng thứ tự của câu chuyện:
☐ | Một hôm, trước khi đi kiếm cỏ, dê mẹ dặn con: - Ai đến, các con đừng mở nhé! Chỉ mở cửa khi . |
☐ | Một con sói gần đó. Đợi dê mẹ đi xa, nó và giả giọng dê mẹ. |
☐ | Nhớ lời mẹ, đàn dê con nói: - Không phải giọng mẹ. Sói đành. |
☐ | Một lúc sau, dê mẹ về. Nghe đúng tiếng mẹ, đàn dê con ra mở cửa và khoe chuyện đã xảy ra. Dê mẹ xoa đầu dê con ngoan ngoãn. |
1 | Một hôm, trước khi đi kiếm cỏ, dê mẹ dặn con: - Ai đến, các con đừng mở nhé! Chỉ mở cửa khi . |
2 | Một con sói gần đó. Đợi dê mẹ đi xa, nó và giả giọng dê mẹ. |
3 | Nhớ lời mẹ, đàn dê con nói: - Không phải giọng mẹ. Sói đành. |
4 | Một lúc sau, dê mẹ về. Nghe đúng tiếng mẹ, đàn dê con ra mở cửa và khoe chuyện đã xảy ra. Dê mẹ xoa đầu dê con ngoan ngoãn. |
Chọn sắp xếp câu văn phù hợp.
vừa đi,/ gọi cửa./sói/ Lúc/ dê mẹ/ đến
Lúc dê mẹ vừa đi sói đến gọi cửa.
Lúc dê mẹ vừa gọi cửa đi sói đến.
Lúc dê mẹ đi sói vừa đến gọi cửa.
A. Lúc dê mẹ vừa đi sói đến gọi cửa.
Từ nào dưới đây có vần “ưa”
mời
mở cửa
nghe lời
B. mở cửa
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
Khi ở nhà một mình, em không được................cho người lạ.
mời
nghe lời
mở cửa
C. mở cửa
Hình ảnh dưới đây tương ứng với việc làm nào?

lấy đồ vật trên cao
mặc quần áo
giặt quần áo
B. mặc quần áo
Hình ảnh dưới đây tương ứng với việc làm nào?

lấy đồ vật trên cao
mặc quần áo
giặt quần áo
A. lấy đồ vật trên cao
Nối cho đúng.
|
|
Việc em không được tự ý làm.
|
|
Việc em cần tự làm.
|
Hình 1: Việc em cần tự làm.
Hình 2: Việc em không được tự ý làm.
Nhân vật trong truyện Khi mẹ vắng nhà là ai? Đánh dấu ☑ trước phương án trả lời đúng:
Báo.
Hổ.
Mẹ con dê.
Sói.
C. Mẹ con dê.
D. Sói.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
Trong khu rừng nọ, có một ................. sống cùng dê mẹ.
đàn dê con
tập thể dê con
bọn dê con
A. đàn dê con
Đọc văn bản “Khi mẹ vắng nhà” và trả lời câu hỏi sau:
Sói gõ cửa và giả giọng dê mẹ nhằm mục đích gì?
Đe dọa dê mẹ.
Ăn thịt dê con.
Chơi đùa cùng dê con.
B. Ăn thịt dê con.
Đọc văn bản “Khi mẹ vắng nhà” và trả lời câu hỏi sau:
Lúc mẹ vắng nhà, có tiếng gọi cửa, nhưng không phải ................. nên chúng con không mở.
giọng của mẹ
âm thanh của mẹ
tiếng của mẹ
A. giọng của mẹ
Câu chuyện Khi mẹ vắng nhà để lại bài học gì?
Không được nghe giọng người lạ.
Không được mở cửa cho người lạ.
Không được ở nhà mà không có người lớn.
B. Không được mở cửa cho người lạ.
Đâu là một phẩm chất của dê con trong truyện Khi mẹ vắng nhà.
ngoan ngoãn
chăm chỉ
dũng cảm
A. ngoan ngoãn
Chọn từ được viết đúng chính tả.
cung kính
kung cính
cung cính
A. cung kính
Điền v hay d.
.........ỗ về
sợi .........ây
vỗ về
sợi dây










