22 câu Trắc nghiệm Phép vị tự có đáp án
22 câu hỏi
Cho hai đường thẳng d và d’ song song với nhau. Tìm mệnh đề đúng:
Có duy nhất một phép vị tự biến d thành d’
Có đúng hai phép vị tự biến d thành d’
Có vô số phép vị tự biến d thành d’
Không có phép vị tự nào biến d thành d’
Lấy điểm A, A’ bất kì lần lượt trên d và d’.
Trên đường thẳng AA’ lấy điểm I bất kì, đặt IA'/IA = k.
Khi đó, phép vị tự tâm I tỉ số k biến A thành A’, biến đường thẳng d thành đường thẳng d’.
Vì A và A’ là 2 điểm bất kì trên d và d’ nên có vô số phép vị tự biến d thành d’
Đáp án C
Cho tam giác ABC có trọng tâm G, trực tâm H, tâm đường tròn ngoại tiếp O. gọi D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Phép vị tự tâm G tỉ số -1/2 biến:
Điểm A thành điểm G
Điểm A thành điểm D
Điểm D thành điểm A
Điểm G thành điểm A
Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên:
GD→ = -1/2 GA→
⇒ phép vị tự tâm G tỉ số -1/2 biến A thành D.
Đáp án B.
Cho tam giác ABC có trọng tâm G, trực tâm H, tâm đường tròn ngoại tiếp O. gọi D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB.
Phép vị tự tâm G tỉ số -1/2 biến tam giác ABC thành
Tam giác GBC
Tam giác DEF
Tam giác AEF
Tam giác AFE
Theo tính chất trọng tâm tam giác ta có:
GD→ = -12GA→; GE→ = -12GB→; GF→ = -12GC→
Do đó, phép vị tự tâm G tỉ số -1/2 biến A thành D; biến B thành E; biến C thành F
⇒ biến tam giác ABC thành tam giác DEF.
Đáp án B
Cho tam giác ABC có trọng tâm G, trực tâm H, tâm đường tròn ngoại tiếp O. gọi D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB.
Phép vị tự tâm G tỉ số -1/2 biến AH→ thành
OD→
DO→
HK→
KH→
Gọi A’ là điểm đối xứng với A qua tâm O.
*Chứng minh BHCA’ là hình bình hành:
Ta có: BH// CA' ( vì cùng vuông góc CA)
A'B // CH ( vì cùng vuông góc với AB)
Do đó, tứ giác BHCA' là hình bình hành, có 2 đường chéo A'H và BC cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Mà D là trung điểm của BC nên D là trung điểm của A'H.
Suy ra H, A', D thẳng hàng và DO là đường trung bình của tam giác AHA’
⇒ DO→ = -1/2AH→⇒ phép vị tự tâm G tỉ số -1/2 biến AH→ thành DO→.
Đáp án B
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy phép vị tự H(1;2) tỉ số k = -3 điểm M(4;7) biến thành điểm M’ có tọa độ
M'(-13;-8)
M'(8;13)
M'(-8;-13)
M'(-8;13)
Phép vị tự H(1;2) tỉ số k = -3 điểm M(4;7) biến thành điểm M’ nên :
⇒ M'(-8;-13)
Đáp án C
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d có phương trình : 3x + y + 6 = 0. Qua phép vị tự tâm O(0;0) tỉ số k = 2, đường thẳng d biến thành đường thẳng d’ có phương trình.
-3x + y - 6 = 0
-3x + y + 12 = 0
3x - y + 12 = 0
3x + y + 12 = 0
Phương trình đường thẳng d: 3x + y + 6 = 0
Lấy M(-2;0) thuộc d.
* Phép vị tự tâm O (0;0) tỉ số k = 2 biến d thành d’, trong đó d' // hoặc trùng với d.
Do đó, d’ có dạng là 3x + y + c = 0
+ Phép vị tự biến M thành M’ nên OM'→=2OM→
⇔x=2.−2=−4y=2.0=0⇒M'(-4; 0)
Vì M thuộc d nên M’ thuộc d’, thay tọa độ M’ vào d’ ta được:
3.(-4) + 0 + c = 0 nên c = 12
Phương trình đường thẳng d’: 3x + y + 12 = 0
Chọn đáp án D
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường (C) có phương trình x2 + y2 - 4x + 6y - 3 = 0. Qua phép vị tự tâm H(1;3) tỉ số k = -2, đường tròn (C) biến thành đường tròn (C’) có phương trình.
x2+y2+2x−30y+160=0
x2+y2−2x−30y+162=0
x2+y2+2x−30y+162=0
x2+y2−2x−30y+160=0
(C)⇒(x−2)2+(y+3)2=16 tâm I(2;-3); bán kính R=4
VH; −2I=I'x; y⇔HI'→=−2HI→
Bán kính R’= |k|. R = |-2| . 4 = 8
Vậy phương trình đường tròn (C') là:x+12+y−152=64
Hay x2+y2+2x−30y+162=0
Đáp án C
Cho hai đường thẳng d và d’ cắt nhau. Có bao nhiêu phép vị tự biến d thành d’?
không có phép vị tự nào
có một phép vị tự duy nhất
có hai phép vị tự
có vô số phép vị tự
Không có phép vị tự nào biến d thành d’ (Phép vị tự biến một đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó).
Đáp án A
Cho hai đường tròn (O;R) và (O’;R) (O không trùng với O’). Có bao nhiêu phép vị tự biến (O) thành (O’)?
không có phép vị tự nào
có một phép vị tự duy nhất
có hai phép vị tự
có vô số phép vị tự
Vì R' = R nên k = R'R = 1⇒k = 1 hoặc - 1
Nhưng vì hai tâm O và O' là khác nhau nên k = -1
Vậy có một phép vị tự duy nhất, tâm vị tự là trung điểm OO’, tỉ số vị tự là k = -1.
Đáp án B
Có bao nhiêu phép vị tự biến một đường tròn thành chính nó?
không có phép vị tự nào
có một phép vị tự duy nhất
có hai phép vị tự
có vô số phép vị tự
Gọi O là tâm đường tròn
Để qua phép vị tự V biến đường tròn (C) thành chính nó thì sẽ biến tâm đường tròn O thành chính nó.
Suy ra, tâm vị tự chính là tâm đường tròn.
Vì R' = R nên k = 1 hoặc k= -1
* Vậy có hai phép vị tự thỏa mãn :
+ Phép vị tự tâm O tỉ số 1 và phép vị tự tâm O tỉ số - 1
Đáp án C
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). BC cố định, I là trung điểm BC , G là trọng tâm của tam giác ABC. Khi A di động trên (O) thì G di động trên đường tròn (O’) là ảnh của (O) qua phép vị tự nào sau đây?
phép vị tự tâm A tỉ số k = 2/3
phép vị tự tâm A tỉ số k = -2/3
phép vị tự tâm I tỉ số k = 1/3
phép vị tự tâm I tỉ số k = -1/3
B, C cố định nên trung điểm I của BC cũng cố định.
G là trọng tâm tam giác ABC nên ta có IG→ = 1/3 IA→
⇒ có phép vị tự I tỉ số k = 1/3 biến A thành G.
A chạy trên (O) nên G chạy trên (O’) ảnh của O qua phép vị tự trên.
Đáp án C
Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O;R). Điểm A cố định, dây BC có độ dài bằng R, G là trọng tâm tam giác ABC. Khi A di động trên (O) thì G di động trên đường tròn (O’) có bán kính bằng bao nhiêu?
R3
R32
R33
R2
Ta có tam giác OBC đều, đường cao OI = (R√3)/2
⇒ I chạy trên đường tròn tâm O bán kính (R√3)/2.
Vì A cố định, G là trọng tâm tam giác ABC nên AG→= 23AI→
⇒ có phép vị tự tâm A tỉ số k = 2/3 biến đường tròn (O;(R√3)/2) thành đường tròn (O';R’) với R'= R32. 23= R33
Chọn đáp án C
Cho hình thang ABCD có AD // BC và AD = 2 BC. Gọi O là giao điểm hai đường chéo hình thang. Phép vị tự tâm A biến C thành O có tỉ số vị tự là:
k = 3/2
k = 2/3
k = 2
k = 3
Đáp án B
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy phép vị tự tâm O(0;0) tỉ số k = -3, biến điểm M(-4;3) thành điểm M’ có tọa độ
M'(-12;-9)
M'(12;9)
M'(-9;12)
M'(12;-9)
Vì phép vị tự tâm O(0;0) tỉ số k = -3, biến điểm M(-4;3) thành điểm M’ nên :
OM'→ = -3OM→
⇒ M'(12; -9)
Đáp án D
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy phép vị tự tâm I(1;2) tỉ số k = 5, biến điểm M(2;-3) thành điểm M’ có tọa độ:
M'(1;-5)
M'(8;13)
M'(6;-23)
M'(6;-27)
Phép vị tự tâm I(1; 2) tỉ số k = 5 biến điểm M(2; -3) thành điểm M’(x; y)
⇔IM'→=5IM→⇔x'−1=52−1y'−2=5−3−2⇔x'=6y'=−23
Suy ra M’(6; -23).
Đáp án C
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy phép vị tự tâm I(0;2) tỉ số k = -1/2 , biến điểm M(12;-3) thành điểm M’ có tọa độ:
M'(12;-1/2)
M'(-6;9/2)
M'(6;-2)
M'(-6;12)
Vì phép vị tự tâm I(0;2) tỉ số k = -1/2 , biến điểm M(12;-3) thành điểm M’ nên :
IM'→= −12IM→⇔x'− 0= −12.(12−0) = −6y'−2= −12(−3−2)= 52 ⇒x'= −6y'= 92
Đáp án B
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy phép vị tự tâm O(0;0) tỉ số k = -5, biến đường thẳng d có phương trình : 2x + 3y - 4 = 0 thành đường thẳng d’ có phương trình:
2x + 3y - 16 = 0
3x + 2y - 4 = 0
3x + 2y - 20 = 0
2x + 3y + 20 = 0
Phép vị tự tâm O(0; 0) tỉ số k = -5, biến M(x; y) thuộc d thành M’(x’, y’) thuộc d’ ⇒ OM'→ = -5OM→
Thay vào phương trình d ta được:
2 .−15x' +3. −15y'−4=0⇔−25x'+ −35y'−4=0⇔2x'+3y'+20=0
⇒ phương trình của d’ là 2x + 3y + 20 = 0
Đáp án D
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy phép vị tự tâm I(1;4) tỉ số k = -2, biến đường thẳng d có phương trình : 7x + 3y - 4 = 0 thành đường thẳng d’ có phương trình:
7x + 3y - 49 = 0
3x + 7y - 47 = 0
7x + 3y + 49 = 0
3x + 7y - 49 = 0
Phép vị tự tâm I (1; 4) tỉ số k = -2, biến M(x; y) thuộc d thành M’(x’;y’) thuộc d'
⇒IM'→ = -2IM→
Thay vào phương trình d ta được
7.−12(x'− 3)+3.−12(y'−12)−4=0⇔7(x'−3)+3(y'−12)+8=0⇔7x'+3y'−49=0
⇒ d' có phương trình là: 7x + 3y - 49 = 0.
Đáp án A
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy phép vị tự tâm O(0;0) tỉ số k = -2, biến đường tròn (C) có phương trình: x2 + y2 = 9 thành đường tròn (C’) có phương trình:
x2 + y2 = 18
x2 + y2 = 36
x2 + y2 = 9
x2 + y2 = 6
Đường tròn (C) có tâm O(0.0) và bán kính R =3.
Vì tâm vị tự trùng với tâm đường tròn nên: phép vị tự tâm O(0; 0) tỉ số k = -2 biến tâm O của (C) thành O
và bán kính R ' = | -2| . 3 = 6
⇒ phương trình (C’) là x2 + y2 = 36
Đáp án B
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy phép vị tự tâm O(0;0) tỉ số k = 2 biến đường tròn (C) có phương trình: x2 + y2 + 4x + 6y = 12 thành đường tròn (C’) có phương trình
x - 42 + y - 62 = 100
x + 22 + y + 32 = 100
x + 42 + y + 62 = 100
x - 22 + y - 32 = 100
(C) ⇒ x + 22 + y + 32 = 25.
Đường tròn (C) có tâm I( -2; -3), bán kính R= 5
Phép vị tự tâm O(0; 0) tỉ số k = 2 biến tâm I(-2; -3) của (C) thành I’(-4; -6).
và bán kính R’ = 2. 5 = 10
⇒ phương trình (C’) là: x + 42 + y + 62 = 100
Đáp án C
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy phép vị tự tâm H(1;0) tỉ số k = 2, biến đường tròn (C) có phương trình : x2 + 4x + y2 + 6y = 12 thành đường tròn (C’) có phương trình
x - 52 + y - 62 = 100
x + 52 + y + 62 = 100
x + 42 + y + 62 = 100
x - 22 + y - 32 = 100
(C) ⇒ x + 22 + y + 32 = 25.
Đường tròn (C) có tâm I(-2; -3) và bán kính R= 5
Phép vị tự tâm H(1; 0) tỉ số k = 2, biến tâm I(-2; -3) của (C) thành I’(x;y)
⇒HI'→ = 2HI→
và bán kính R’ =2.5 = 10
⇒ Phương trình (C’) là: x + 52 + y + 62 = 100
Đáp án B
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy phép vị tự tâm H(1;-3) tỉ số k = 1/2, biến đường tròn (C) có phương trình : x - 22 + y - 32 = 32 thành đường tròn (C’) có phương trình:
x - 3/22 + y2 = 16
x - 3/22 + y - 22 = 8
x - 32 + y - 22 = 32
x - 3/22 + y2 = 8
Đường tròn (C) có tâm I(2; 3) và bán kính R = 42
Phép vị tự tâm H (1; -3) tỉ số k = 1/2, biến tâm I(2; 3) của (C) thành I’(x; y)
và R ' =12. 42=22
⇒ phương trình (C’) là:
Đáp án D
