22 câu trắc nghiệm Bàn tay cô giáo Cánh diều có đáp án
Đề thi

22 câu trắc nghiệm Bàn tay cô giáo Cánh diều có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 357 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ai là người cắt dán bức tranh trong bài thơ “Bàn tay cô giáo”?

Cô giáo

Học sinh

Cô giáo cùng học sinh

Phụ huynh học sinh

Xem đáp án

A. Cô giáo

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Một tờ giấy trắng

Cô gấp cong cong

Thoắt cái đã xong

Chiếc thuyền xinh quá

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong bài thơ, cô giáo cắt dán với những tờ giấy màu gì?

Màu xanh, đỏ và vàng

Màu trắng, đỏ và xanh

Màu trắng, đỏ và đen

Màu vàng, tím và đen

Xem đáp án

B. Màu trắng, đỏ và xanh

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã gấp gì?

Một cánh chim

Bầu trời

Chiếc thuyền

Cả A, B, C

Xem đáp án

C. Chiếc thuyền

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Một tờ giấy trắng

Cô gấp cong cong

Thoắt cái đã xong

Chiếc thuyền xinh quá

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tờ giấy màu đỏ cô cắt thành hình gì?

Mặt trời

Sóng lượn

Mặt nước

Mặt trăng

Xem đáp án

A. Mặt trời

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Một tờ giấy đỏ

Mềm mại tay cô

Mặt Trời đã phô

Nhiều tia nắng tỏa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tờ giấy màu xanh cô cắt gì?

Cây lá

Nước và sóng biển

Hoa quả

Cỏ

Xem đáp án

B. Nước và sóng biển

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Thêm tờ xanh nữa

Cô cắt rất nhanh 

Mặt nước dập dềnh

Quanh thuyền sóng lượn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hiện lên trước mắt các bạn nhỏ là phong cảnh gì?

Cảnh bình minh

Cảnh bình minh trên biển

Cảnh sóng biển

Cảnh hoàng hôn trên biển

Xem đáp án

B. Cảnh bình minh trên biển

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Như phép mầu nhiệm

Hiện trước mặt em

Biển biếc bình minh

Rì rào sóng vỗ…

Biết bao điều lạ

Từ bàn tay cô.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong mắt các bạn nhỏ, đôi bàn tay cô trông như thế nào?

Rất đẹp

Rất mềm mại và khéo léo

Rất cẩn thận và tỉ mỉ

Rất nhanh nhẹn

Xem đáp án

B. Rất mềm mại và khéo léo

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Vì sao lại nói “Biết bao điều lạ/ Từ bàn tay cô.” ?

Vì đôi bàn tay cô khéo léo lạ thường

Vì các bạn nhỏ chưa được nhìn thấy cảnh biển nên rất lạ

Vì đôi bàn tay cô giáo đã giúp các bạn nhỏ thấy được bao điều lạ

Cả A, B, C

Xem đáp án

D. Cả A, B, C

Hướng dẫn giải:

Nói “Biết bao điều lạ/ Từ bàn tay cô.” ?

- Vì đôi bàn tay cô khéo léo lạ thường

- Vì các bạn nhỏ chưa được nhìn thấy cảnh biển nên rất lạ

- Vì đôi bàn tay cô giáo đã giúp các bạn nhỏ thấy được bao điều lạ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì?

Cô giáo dạy bạn nhỏ môn thủ công

Cô giáo dạy bạn nhỏ môn mĩ thuật

Cô giáo dạy bạn nhỏ môn âm nhạc

Cô giáo dạy bạn nhỏ môn thể dục

Xem đáp án

A. Cô giáo dạy bạn nhỏ môn thủ công

Hướng dẫn giải:

Cô giáo dạy bạn nhỏ môn thủ công.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo. Cô đã tạo ra biết bao điều kì lạ từ đôi bàn tay khéo léo

Bức tranh biển cả qua đôi bàn tay của cô giáo trở nên đẹp và lạ thường

Giờ học của các em thật thú vị, khám được biết bao điều mới mẻ

Cả A, B, C

Xem đáp án

D. Cả A, B, C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ý nào sau đây giải thích đúng nhất nghĩa của từ “phô”

Tô vẽ

Bày ra, để lộ ra

Trò chuyện với người khác

Khoe khoang, hống hách

Xem đáp án

A. Tô vẽ

Hướng dẫn giải:

“Phô” có nghĩa là tô vẽ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ ngữ nào sau đây cho thấy cô giáo rất khéo tay?

Thoắt cái đã xong

Mềm mại tay cô

Cô cắt rất nhanh.

Cả A, B, C

Xem đáp án

D. Cả A, B, C

Hướng dẫn giải:

Từ ngữ nào sau đây cho thấy cô giáo rất khéo tay đó là:

- Thoắt cái đã xong

- Mềm mại tay cô

- Cô cắt rất nhanh.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Câu nào sau đây có hình ảnh nhân hóa?

Tối nào Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa

Trên đường đi công tác, Bác Hồ nghỉ chân ở một nhà bên đường

Trăng cuối tháng vàng và nhọn như một chiếc ngà của chú voi con

Cả A, B, C

Xem đáp án

A. Tối nào Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa

Hướng dẫn giải:

Nhân hóa là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn vần phù hợp vào chỗ trống sau “x... vòng”

oay

ay

oáy

ảy

Xem đáp án

A. oay

Hướng dẫn giải:

Từ đúng “xoay vòng”.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn vần phù hợp vào chỗ trống sau “lốc x...”

oay

ay

oáy

ảy

Xem đáp án

C. oáy

Hướng dẫn giải:

Từ đúng “lốc xoáy”.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn vần phù hợp vào chỗ trống sau “l... hoay”

oay

ay

oáy

ảy

Xem đáp án

A. oay

Hướng dẫn giải:

Từ đúng “loay hoay”.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Điền vần phù hợp vào chỗ trống sau “ kh.... bột”

uấy

uây

ây

ấy

Xem đáp án

A. uấy

Hướng dẫn giải:

Từ đúng “khuấy bột”.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ nào sau đây chứa dấu hỏi và có nghĩa trái ngược với “đóng”?

mủ

mỏ

mổ

mở

Xem đáp án

D. mở

Hướng dẫn giải:

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ nào sau đây chứa dấu hỏi và có nghĩa trái ngược với “chìm”?

nỉ

nỏ

nổi

nể

Xem đáp án

C. nổi 

Hướng dẫn giải:

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ nào sau đây có nghĩa là làm chín vàng thức ăn trong dầu, mỡ sôi?

gián

rán

dán

bán

Xem đáp án

B. rán

Hướng dẫn giải:

Rán nghĩa là làm chín vàng thức ăn trong dầu, mỡ sôi.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ nào sau đây có nghĩa là làm cho dính vào nhau bằng hồ, keo?

giấu

rán

dán

bán

Xem đáp án

C. dán

Hướng dẫn giải:

Dán nghĩa là làm cho dính vào nhau bằng hồ, keo.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Từ nào sau đây có nghĩa là cất kín, giữ kín, không để người khác nhìn thấy, tìm thấy hoặc biết?

giấu

rán

dán

bán

Xem đáp án

A. giấu

Hướng dẫn giải:

Giấu nghĩa là cất kín, giữ kín, không để người khác nhìn thấy, tìm thấy hoặc biết.