215 câu trắc nghiệm lý thuyết Lượng tử ánh sáng cực hay có lời giải (P4)
40 câu hỏi
Tia Laze không được ứng dụng trong trường hợp nào?
Thông tin liên lạc vô tuyến.
Phẫu thuật.
Máy soi hành lí.
Đầu đọc đĩa CD.
Đáp án C.
Chọn câu sai. Khi hiện tượng quang điện trong xảy ra trong khối chất bán dẫn thì:
Mật độ các hạt mang điện tự do trong bán dẫn tăng.
Cả khối bán dẫn bị nhiễm điện.
Điện trở suất của khối bán dẫn giảm.
Độ dẫn điện của khối bán dẫn tăng.
Đáp án B.
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được:
hiện tượng quang – phát quang
hiện tượng giao thoa ánh sáng
nguyên tắc hoạt động của pin quang điện
hiện tượng quang điện ngoài
Đáp án B
Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?
Năng lượng photon càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ
Photon có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn ánh sáng chuyển động hay đứng yên
Năng lượng của photon càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với photon càng nhỏ
Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là photon
Đáp án D
A. Sai vì năng lượng photon không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng
B. Sai vì các photon luôn chuyển động
C. Sai vì năng lượng của photon mà càng lớn thì tần số của ánh sáng ứng với photon đó cũng càng lớn
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử năng lượng:
Không thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi, và phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi theo môi trường ánh sáng truyền
Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không
Đáp án A
Tần số ánh sáng f không đổi trong quá trình truyền: =hf không đổi.
Thuyết lượng tử ánh sáng của Anhxtanh không có nội dung nào?
chùm ánh sáng là một chùm hạt phôtôn
ánh sáng có bản chất là sóng điện từ
phôtôn bay dọc tia sáng với tốc độ bằng tốc độ của ánh sáng
mỗi lần nguyên tử hấp thụ hay phát xạ năng lượng thì nó hấp thụ hay phát xạ một phôtôn
Đáp án B
Theo thuyết tương đối, khi vật chuyển động thì năng lượng toàn phần của nó là:
Tổng năng lượng nghỉ và động năng của vật
Tổng động năng và nội năng của vật
Tổng động năng và thế năng của vật
Tổng động năng phân tử và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Đáp án A
Khi nói về quang điện, phát biểu nào sau đây sai?
Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài.
Công thoát êlectron của kim loại thường lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết trong chất bán dẫn.
Điện trở của quang điện trở giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp.
Đáp án A
*Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài là sai.
* Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài.
Khi nói về quang điện, phát biểu nào sau đây sai? Pin quang điện hoạt động
trong truyền tin bằng cáp quang.
làm dao mổ trong y học .
làm nguồn phát siêu âm.
trong đầu đọc đĩa CD.
Đáp án C
Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng để làm nguồn phát siêu âm.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng.
Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau.
Năng lượng của một phôtôn không đổi khi truyền trong chân không.
Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động
Đáp án D
*Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì photon chỉ tồn tại trạng thái chuyển động.
Một chùm sáng trắng truyền trong chân không, tất cả các photon trong chùm sáng đó cùng
tốc độ
bước sóng
tần số
năng lượng
Đáp án A
Một chùm sáng trắng truyền trong chân không, tất cả các photon trong chùm sáng đó cùng tốc độ.
Trong thí nghiệm Hec-xơ, nếu sử dụng ánh sáng hồ quang điện sau khi đi qua tấm thủy tinh thì
hiệu ứng quang điện chỉ xảy ra khi cường độ của chùm sáng kích thích đủ lớn
hiệu ứng quang điện vẫn xảy ra vì giới hạn quang điện của kẽm là ánh sáng nhìn thấy.
hiệu ứng quang điện không xảy ra vì thủy tinh hấp thụ hết tia tử ngoại.
hiệu ứng quang điện vẫn xảy ra vì thủy tinh trong suốt đối với mọi bức xạ
Đáp án C
Trong thí nghiệm Hec-xơ, nếu sử dụng ánh sáng hồ quang điện sau khi đi qua tấm thủy tinh thì hiệu ứng quang điện không xảy ra vì thủy tinh hấp thụ hết tia tử ngoại.
Trong các thiết bị, pin quang điện, quang điện trở, tế bào quang điện, ống tia X, có hai thiết bị mà nguyên tắc hoạt động dựa trên cùng một hiện tượng vật lí, đó là
tế bào quang điện và quang điện trở.
pin quang điện và tế bào quang điện.
pin quang điện và quang điện trở.
tế bào quang điện và ống tia X.
Đáp án C
*Tế bào quang điện khi chiếu ánh sáng thích hợp thì electron bứt từ Katot đến Anot
*Quang điện trở thì khi chiếu ánh sáng thích hợp thì tạo thành các electron dẫn và lỗ trống (điện trở giảm ).
*Pin quang điện: Khi chiếu ánh sáng thích hợp thì tạo thành các electron dẫn và lỗ trống (điện trở của pin giảm ).
*Tia X: Một chùm tia có năng lượng lớn tự phát ra khi có cơ chế tạo ra nó.
Như vậy pin quang điện và quang điện trong có cùng bản chất vật lý.
Sự phát sáng nào sau đây là hiện tượng quang − phát quang?
Sự phát sáng của con đom đóm.
Sự phát sáng của đèn dây tóc.
Sự phát sáng của đèn ống thông dụng.
Sự phát sáng của đèn LED.
Đáp án C
Sự phát quang của đèn ống thông dụng chính là hiện tượng quang – phát quang.
Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử :
có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích.
là trạng thái mà các êlectron trong nguyên tử ngừng chuyển động.
chỉ là trạng thái kích thích.
chỉ là trạng thái cơ bản.
Đáp án D
Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử chỉ là trạng thái cơ bản.
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.
chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt
Đáp án B
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng êlectron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho ở điếm nào ?
Mô hình nguyên tử có hạt nhân.
Hình dạng quỹ đạo của các êlectron.
Biểu thức của lực hút giữa hạt nhân và êlectron.
Trạng thái có năng lượng ổn định.
Đáp án D
Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho ở trạng thái có năng lượng ổn định.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng khi nói về pin quang điện?
suất điện động của một pin vào khoảng 0,5 V đến 0,8 V
bộ phận chính là lớp tiếp xúc p-n
hiệu suất lớn
thiết bị biến đổi quang năng thành điện năng
Đáp án C
Hiệu suất của pin quang điện vào cỡ 10%.
Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
Tia laze có tính đơn sắc cao, tính định hướng cao và cường độ lớn.
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ 3.108 m/s dọc theo tia sáng.
Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.
Đáp án A
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích là sai. Do năng lượng của ánh sáng kích thích bao giờ cũng lớn hơn ánh sáng phát quang (huỳnh quang thuộc loại phát quang) nên bước sóng của ánh sáng phát quang dài hơn ánh sáng kích thích.
Pin quang điện hiện nay được chế tạo dựa trên hiện tượng vật lí nào sau đây?
Quang điện ngoài.
Lân quang.
Quang điện trong.
Huỳnh quang.
Đáp án C
Pin quang điện hiện nay được chế tạo dựa trên hiện tượng quang điện trong.
Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về
sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử
cấu tạo của các nguyên tử, phân tử
sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử
sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđro
Đáp án A
Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử
Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về sự phát xạ và sự
chỉ là trạng thái cơ bản
chỉ là trạng thái kích thích
là trạng thái mà các êlectron trong nguyên tử ngừng chuyển động
có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích.
Đáp án D
Trong mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử chỉ là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích.
Chú ý: Nguyên tử có ở trạng thái có mức năng lượng thấp nhất thì người ta gọi là trạng thái cơ bản.
Khi hấp thụ năng lượng thì nguyên tử chuyển lên các trạng thái dừng có năng lượng cao hơn, gọi là trạng thái kích thích
Một chất huỳnh quang khi bị kích thích bởi chùm sáng đơn sắc thì phát ra ánh sáng màu lục. Chùm sáng kích thích có thể là chùm sáng
màu vàng.
màu đỏ.
màu cam.
màu tím.
Đáp án D
*Theo Định luật Xtốc về sự phát quang (Đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang): Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng hq dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích lkt: hf hq < hfkt => lhq > lkt.
Theo đề lhq là màu lục > lkt => màu chàm, màu tím kích thích.
*Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng ánh sáng kích thích. Theo đề, ánh sáng huỳnh quang là màu lục thì chùm sáng kích thích có thể là màu lam, màu tím vì llam , ltím < lhq là màu lục
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt
notron.
phôtôn.
prôtôn.
eletron.
Đáp án B
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt phôtôn.
Khi chiếu một chùm bức xạ tử ngoại vào dung dịch fluorexêin thì dung dịch này sẽ phát ra
tia anpha.
bức xạ gamma.
tia X.
ánh sáng màu lục
Đáp án D
Khi chiếu một chùm bức xạ tử ngoại vào dung dịch fluorexêin thì dung dịch này sẽ phát ra ánh sáng màu lục. Vì ánh sáng màu lục có bước sóng lớn hơn bước sóng tử ngoại.
Chú ý: Bước sóng của ánh sáng kích thích bao giờ cũng nhỏ hơn ánh sáng phát quang (Định luật Stốc).
Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:
Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C.
Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton.
Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.
Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.
Đáp án C
Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử là sai.
Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây?
Định hướng cao.
Kết hợp cao.
Cường độ lớn.
Công suất lớn.
Đáp án D
Tia laze không có đặc điểm là có công suất lớn.
quang điện.
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng nào sau đây?
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng ion hóa.
Hiện tượng quang điện trong.
Hiện tượng phát quang.
Đáp án C
Quang điện trở dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Trong y học, laze không được ứng dụng để
phẫu thuật mạch máu.
chữa một số bệnh ngoài da.
phẫu thuật mắt.
chiếu điện, chụp điện.
Đáp án D
Trong y học, laze không được ứng dụng để chiếu điện, chụp điện.
Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng màu vàng thì ánh sáng huỳnh quang có thể là
ánh sáng đỏ
ánh sáng lam
ánh sáng lục
ánh sáng tím
Đáp án A
Ánh sáng phát quang có bước sóng λ’ dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích λ (λ’ > λ) → ánh sáng huỳnh quang có thể là ánh sáng đỏ.
Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng màu vàng thì ánh sáng huỳnh quang có thể là
một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó
các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau
một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn
một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó
Đáp án B
Chùm ánh sáng đơn sắc có cùng tần số nên năng lượng bằng nhau: ɛ = hf.
Pin quang điện là hệ thống biến đổi
hóa năng thành điện năng
quang năng thành điện năng
nhiệt năng thành điện năng
cơ năng thành điện năng
Đáp án B
Pin quang điện là hệ thống biến đổi quang năng thành điện năng.
Gọi λ1,λ2 lần lượt là bước sóng trong chân không của các ánh sáng đơn sắc (1) và (2). Nếu λ1>λ2 thì
ánh sáng (1) có tần số lớn hơn
photon của ánh sáng (1) có năng lượng lớn hơn
trong nước, ánh sáng (1) có vận tốc lan truyền lớn hơn
chiết suất của nước đối với ánh sáng (1) lớn hơn
Đáp án C
Ta có λ1>λ2
Mà ε=hf nên photon của ánh sáng (1) có năng lượng nhỏ hơn.
→ trong nước, ánh sáng (1) có vận tốc lan truyền lớn hơn.
Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của
một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn
một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó
các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau
một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó
Đáp án C
Chùm ánh sáng đơn sắc có cùng tần số nên năng lượng bằng nhau: ɛ = hf.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ánh sáng ?
Vì ánh sáng có tính chất hạt nên gây ra được hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại
Thuyết sóng ánh sáng không giải thích được các định luật quang điện
Ánh sáng có tính chất hạt, mỗi hạt được gọi là một phôtôn
Ánh sáng có bản chất là sóng điện từ
Đáp án A
Theo lý thuyết điện tử thì tất cả các sóng điện từ như ánh sáng đều có tính chất hạt, nhưng những bước sóng nhất định mới có khả năng gây ra hiện tượng quang điện với các kim loại, hay nói cách khác không phải hạt photon nào cũng có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.
Chùm tia laze được tạo bởi các hạt là photon, các photon trong chùm có
khác tần số, cùng pha
cùng tần số, ngược pha
cùng tần số, cùng pha
khác tần số, ngược pha
Đáp án C
Tia laze là chùm sáng kết hợp (các photon trong chùm có cùng tần số và cùng pha).
Chọn phát biểu sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng ?
Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà thành từng phần riêng biệt,đứt quãng
Chùm ánh sáng là dòng hạt,mỗi hạt gọi là một phôtôn
Khi ánh sáng truyền đi,các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi,không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn sáng
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau,không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng
Đáp án D
E = hc/λ nên năng lượng của các photon ánh sáng là khác nhau, phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng.
Nhận xét nào dưới đây là đúng ?
Ánh sáng huỳnh quang
hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích
tồn tại một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích
do các tinh thể phát ra, sau khi được kích thích bằng ánh sáng thích hợp
có bước sóng nhỉnh hơn bước sóng ánh sáng kích thích
Đáp án A
Ánh sáng huỳnh quang hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Trạng thái dừng của nguyên tử là
trạng thái trong đó mọi electron của nguyên tử đều không chuyển động đối với hạt nhân
một trong số các trạng thái có năng lượng xác định mà nguyên tử có thể tồn tại
trạng thái đứng yên của nguyên tử
trạng thái chuyển động đều của nguyên tử
Đáp án B
Trạng thái dừng của nguyên tử là một trong số các trạng thái có năng lượng xác định, nguyên tử có thể tồn tại (không bức xạ).
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp.
electron bị bắn ra khỏi kim loại khi kim loại bị đốt nóng
electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp.
điện trở của vật dẫn kim loại tăng lên khi chiếu ánh sáng vào kim loại.
Đáp án C
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp.








