215 câu trắc nghiệm lý thuyết Lượng tử ánh sáng cực hay có lời giải (P3)
48 câu hỏi
Hạt tải điện trong chất điện phân là
electron dẫn và lỗ trống.
ion dương, ion âm và êlectron.
electron tự do.
ion dương và ion âm
Đáp án D
Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
mỗi phôtôn có một năng lượng xác định
năng lượng của phôtôn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng màu đỏ
năng lượng phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau
phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động
Đáp án C
Câu C sai do năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau chứ không phải bằng nhau
Hiện tượng quang điện là
Hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi bị chiếu sáng.
Hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi bị nung nóng.
Hiện tượng tia catốt làm phát quang một số chất.
Hiện tượng phát xạ tia catốt trong ống phát tia catốt.
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây về pin quang điện là đúng
Điện trường tiếp xúc hướng từ n sang p.
Điện cực dương của pin quang điện ở bán dẫn n.
Dòng điện chạy qua pin quang điện theo chiều từ p sang n.
Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài.
Đáp án A
Hiện tượng quang – phát quang là
sự hấp thụ điện năng chuyển hóa thành quang năng
hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết trong khối bán dẫn
sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác
hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại
Đáp án C
Hiện tượng quang phát quang là sự hấp thu ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác
Cho các bộ phận sau:(1) micro; (2) loa; (3) anten thu; (4) anten phát; (5) mạch biến điệu; (6) mạch tách sóng.Bộ phận có trong sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản là
(1), (4), (5)
(2), (3), (6)
(1), (3), (5)
(2), (4), (6)
Đáp án A
Hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng
ion hóa.
quang điện ngoài.
quang điện trong
phát quang của các chất rắn
Đáp án C
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở (LDR) dựa vào hiện tượng
quang điện ngoài.
quang dẫn.
phát quang của các chất rắn.
phát xạ nhiệt electron.
Đáp án B
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở (LDR) dựa vào hiện tượng quang dẫn
Hiện tượng nào sau đây không giải thích được bằng thuyết lượng tử ánh sáng?
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Hiện tượng phát xạ tia Rơn–ghen.
Hiện tượng quang phát quang.
Đáp án B
Hiện tượng nhiễu xạ không giải thích được bằng thuyết lượng tử ánh sáng.
Pin quang điện biến đổi trực tiếp
hóa năng thành điện năng
cơ năng thành điện năng
quang năng thành điện năng
nhiệt năng thành điện năng
Đáp án C
Pin quang điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng
Theo quan điểm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai ?
Photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động
Các photon của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon
Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của photon giảm dần
Đáp án D
Năng lượng của mỗi photon không đổi trong quá trình lan truyền
Pin quang điện (còn gọi là pin Mặt Trời) là nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành
cơ năng
điện năng
hóa năng
năng lượng phân hạch
Đáp án B
Pin quang điện biến đổi trực tiếp từ quang năng thành điện năng
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai ?
Năng lượng của các phôtôn ứng với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là như nhau.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ 3. m/s.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.
Đáp án A
Mỗi photon có năng lượng xác định ε = hf (với f là tần số của sóng ánh sáng tương ứng).
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Năng lượng của mọi loại photon đều bằng nhau.
Năng lượng của photon giảm khi đi từ không khí vào nước.
Photon tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động.
Photon ứng với ánh sáng tím có năng lượng lớn hơn photon ứng với ánh sáng đỏ.
Đáp án D
Năng lượng photon:
▪ λđ > λt => Photon ứng với ánh sáng tím có năng lượng lớn hơn photon ứng với ánh sáng đỏ.
▪ Năng lượng photon là khác nhau với các photon có tần số khác nhau.
▪ Ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác => tần số không thay đổi => năng lượng photon không thay đổi.
▪ Photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có photon đứng yên.
Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng nào?
Hiện tượng ion hóa.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng phản quang.
Hiện tượng quang điện trong.
Đáp án D
Quang điện trở là loại cảm biến ánh sáng đơn giản, hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong. Hoạt động:
- Khi có ánh sáng chiếu vào chất bán dẫn, làm xuất hiện các điện tử tự do, làm sự dẫn điện tăng lên, làm giảm điện trở của chất bán dẫn (nếu có nối vào mạch điện thì mạch sẽ nối tắt, ngắn mạch).
- Khi không có ánh sáng chiếu vào, nội trở của chất bán dẫn tăng dần đến vô cùng ( nếu có nối vào mạch điện thì sẽ hở mạch).
Theo nhà vật lý Đan Mạch Niels Bohr, ở trạng thái dừng của nguyên tử thì êlectron
Chuyển động hỗn loạn.
Dừng lại nghĩa là đứng yên.
Chuyển động theo những quỹ đạo có bán kính xác định.
Dao động quanh nút mạng tinh thể.
Đáp án C
Theo nhà vật lý Đan Mạch Niels Bohr, ở trạng thái dừng của nguyên tử thì êlectron chuyển động theo những quỹ đạo có bán kính xác định.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?
Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống (đèn neon).
Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn rất lớn.
Đáp án C
Trong hiện tượng quang dẫn, electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn, các electron dẫn này cùng với các lỗ trống di chuyển bên trong khối chất bán dẫn và cùng tham gia vào quá trình dẫn điện. Đèn ống được chế tạo dựa trên hiện tượng quang – phát quang chứ không phải hiện tượng quang dẫn.
Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng
trong truyền tin bằng cáp quang.
làm dao mổ trong y học.
trong đầu đọc đĩa CD.
làm nguồn phát siêu âm.
Đáp án D
Chùm ánh sáng laze mang bản chất sóng điện từ chứ không phải sóng âm nên không được ứng dụng làm nguồn phát siêu âm.
Trong thí nghiệm tìm ra hiện tượng quang điện của Héc, ông đã sử dụng bức xạ tử ngoại chiếu vào
tấm kẽm bị nung nóng.
tấm kẽm tích điện âm.
tấm kẽm không mang điện.
tấm kẽm tích điện dương.
Đáp án B
Trong thí nghiệm trên, Héc đã sử dụng tấm kẽm tích điện âm và chiếu bức xạ tử ngoại vào đó để tìm ra hiện tượng quang điện.
Đèn LED hiện nay được sử dụng phổ biến nhờ hiệu suất phát sáng cao. Nguyên tắc hoạt động của đèn LED dựa trên hiện tượng
quang - phát quang.
hóa - phát quang.
điện - phát quang.
nhiệt - phát quang.
Đáp án C
Nguyên tắc hoạt động của đèn LED dựa trên hiện tượng điện - phát quang.
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu chàm vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng
màu tím.
màu lục.
màu vàng.
màu đỏ.
Đáp án A
Ánh sáng huỳnh quang phát ra luôn có bước sóng dài hơn ánh sáng kích thích như vậy ánh sáng tím không thể là ánh sáng huỳnh quang kho chiếu ánh sáng chàm.
Hiện tượng quang dẫn xảy ra đối với
kim loại.
chất bán dẫn.
chất điện môi.
chất điện phân.
Đáp án B
Hiện tượng quang dẫn xảy ra với chất bán dẫn.
Sự phát sáng của vật nào dưới đây là sự phát quang?
Đèn dây tóc nóng sáng.
Tia lửa điện.
Đèn ống dùng trong gia đình.
Hồ quang điện.
Đáp án C
Sự phát sáng của đèn ống là hiện tượng quang phát quang.
Ứng dụng nào sau đây là của tia laze?
hàn điện.
sử dụng cho bút chỉ bảng.
buzi đánh lửa.
dây mai – xo trong ấm điện.
Đáp án B
Một trong các ứng dụng của tia laze là dùng làm bút chỉ bảng do tia laze có tính định hướng cao.
Trong các thiết bị, pin quang điện, quang điện trở, tế bào quang điện, ống tia X, có hai thiết bị mà nguyên tắc hoạt động dựa trên cùng một hiện tượng vật lí, đó là
tế bào quang điện và ống tia X.
tế bào quang điện và quang điện trở.
pin quang điện và quang điện trở.
pin quang điện và tế bào quang điện.
Đáp án C
*Tế bào quang điện khi chiếu ánh sáng thích hợp thì electron bứt từ Katot đến Anot.
*Quang điện trở thì khi chiếu ánh sáng thích hợp thì tạo thành các electron dẫn và lỗ trống (điện trở giảm ).
*Pin quang điện: Khi chiếu ánh sáng thích hợp thì tạo thành các electron dẫn và lỗ trống (điện trở của pin giảm ).
*Tia X: Một chùm tia có năng lượng lớn tự phát ra khi có cơ chế tạo ra nó.
Như vậy pin quang điện và quang điện trong có cùng bản chất vật lý.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng khi nói về pin quang điện?
hiệu suất lớn.
bộ phận chính là lớp tiếp xúc p-n.
thiết bị biến đổi quang năng thành điện năng.
suất điện động của một pin vào khoảng 0,5 V đến 0,8 V.
Đáp án A
Hiệu suất của pin quang điện vào cỡ 10%.
Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ 3.108 m/s dọc theo tia sáng.
Tia laze có tính đơn sắc cao, tính định hướng cao và cường độ lớn.
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
Đáp án D
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích là sai. Do năng lượng của ánh sáng kích thích bao giờ cũng lớn hơn ánh sáng phát quang (huỳnh quang thuộc loại phát quang) nên bước sóng của ánh sáng phát quang dài hơn ánh sáng kích thích.
Pin quang điện hiện nay được chế tạo dựa trên hiện tượng vật lí nào sau đây?
Quang điện trong.
Quang điện ngoài.
Lân quang.
Huỳnh quang.
Đáp án A
Pin quang điện hiện nay được chế tạo dựa trên hiện tượng quang điện trong.
Tia nào sau đây không được tạo thành bởi các photon?
Tia γ.
Tia laze.
Tia α.
Tia hồng ngoại.
Đáp án C
*Tia α bản chất là dòng các hạt nhân , không mang bản chất sóng điện từ nên không được tạo thành bởi các phôtôn.
Hiện tượng liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là:
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng nhiễu xạ.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng giao thoa.
Đáp án A.
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
Giảm điện trở của chất bán dẫn khi chiếu ánh sáng vào
Ánh sáng giải phóng electron liên kết tạo thành electron dẫn và lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện trong chất bán dẫn
Electron hấp thụ một phôtôn đề chuyển lên trạnh thái kích thích có năng lượng cao
Sóng ánh sáng truyền đi trong sợi cáp quang
Đáp án B.
Chất quang dẫn là chất:
Chỉ dẫn điện khi có ánh sáng chiếu vào
Phát sáng khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Cho ánh sáng truyền qua
Dẫn điện tốt khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Đáp án D.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
giảm điện trở của chất bán dẫn khi chiếu sáng vào
ánh sáng giải phóng electron liên kết tạo thành electron dẫn và lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện trong chất bán dẫn
electron hấp thụ một phôtôn để chuyển lên trạng thái kích thích có năng lượng cao
sóng ánh sáng truyền đi trong sợi cáp quang
Đáp án A
Chỉ ra phát biểu sai
Pin quang điện là dụng cụ biến đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành điện năng
Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Quang trở và pin quang điện đều hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện ngoài.
Quang trở là một điện trở có trị số phụ thuộc cường độ chùm sáng thích hợp chiếu vào nó.
Đáp án C
Khi bị nung nóng đến C thì thanh vonfam phát ra
tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại và ánh sáng nhìn thấy
ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại và tia Rơn-ghen
tia tử ngoại, tia Rơn-ghen và tia hồng ngoại
tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy và tia tử ngoại
Đáp án D
Tia Rơn-ghen được phát ra từ ống phóng tia X với hiệu điện thế hàng vạn vôn; vật nung nóng không thể phát ra tia ơn-ghen nên loại trừ các đáp án A; B;C
Bốn vạch sáng màu trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hidro là
đỏ, da cam, chàm, tím
đỏ, da cam, lục chàm
đỏ, lục, lam, chàm
đỏ, lam, chàm, tím
Đáp án D
Dãy Lai – man trong quang phổ của nguyên tử hidro gồm các vạch phổ thuộc miền
Tử ngoại
Ánh sáng nhìn thấy
Hồng ngoại
Ánh sáng nhìn thấy và tử ngoại
Đáp án A
Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng mầu lục thì ánh sáng huỳnh quang không thể là ánh sáng:
Màu cam
Màu lam
Màu đỏ
Màu vàng
Đáp án B
Hiện tượng không liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là
Hiện tượng phát ra vạch quang phổ
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng quang phát quang.
Đáp án B
Hiện tượng giao thoa ánh sáng thể hiện ánh sáng có bản chất sóng
Động năng ban đầu cực đại của các quang electron bứt ra khỏi tấm kẽm cô lập về điện được chiếu bởi ánh sáng thích hợp phụ thuộc vào
Cường độ của chùm sáng kích thích.
Thời gian chiếu sáng kích thích.
Diện tích chiếu sáng.
Bước sóng của ánh sáng kích thích.
Đáp án D.
Từ hệ thức Anhxtanh ta có động năng ban đầu cực đại của quang electron là:
Suy ra, với A không đổi (công thoát của Kẽm) chỉ phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích.
Chọn câu đúng về hiện tượng quang phát quang:
Trong hiện tượng quang phát quang, có thể làm cho một chất phát ra ánh sáng có bước sóng tùy ý.
Huỳnh quang là sự phát quang của chất rắn
Bước sóng của ánh sáng huỳnh quang nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích
Hiện tượng quang phát quang giải thích được bằng thuyết lượng tử ánh sáng
Đáp án D
Khi nguyên từ chuyển trạng thái dùng thì tương ứng các electron sẽ:
chuyển quỹ đạo chuyển động quanh hạt nhân và giữ nguyên vận tốc chuyển động.
giữ nguyên quỹ đạo dừng và đổi vận tốc.
các electron chuyển quỹ đạo dừng và đổi vận tốc.
các electron giữ nguyên quỹ đạo dừng và vận tốc.
Đáp án C
Theo mẫu nguyên tử của Bo thì ở trạng thái cơ bản
Nguyên tử liên tục bức xạ năng lượng.
Nguyên tử kém bền vững nhất.
Các electron quay trên các quỹ đạo gần hạt nhân nhất.
Nguyên tử có mức năng lượng lớn nhất.
Đáp án C
Một quang điện trởđược nối vào hiệu điện thế không đổi, thay đổi cường độ ánh sáng kích thích thích hợp chiếu vào quang điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua quang điện trở thay đổi thế nào?
Không đổi khi cường độ chùm sáng không đổi.
Giảm đi khi cường độ chùm sáng tăng.
Tăng lên khi cường độ chùm sáng tăng.
Luôn khác không với mọi ánh sáng chiếu tới.
Đáp án C.
Lời giải chi tiết:
Cường độ dòng điện qua quang điện trở là I = U/R. Khi tăng cường độ sáng chiếu vào quang điện trở thì do hiện tượng quang điện trong làm điện trở R giảm. Nên I tăng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự phát quang ?
Sự huỳnh quang thường xảy ra đối với chất lỏng và chất khí.
Sự lân quang thường xảy ra đối với chất rắn.
Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
Đáp án C.
Hiện tượng quang điện trong khác hiện tượng quang điện ngoài ở điểm nào?
Không giải phóng electron khỏi liên kết.
Không có giới hạn cho bước sóng ánh sáng kích thích.
Không làm cho chất bán dẫn tích điện nhưng làm cho kim loại tích điện.
Không làm electron hấp thụ năng lượng của phôtôn.
Đáp án C
Trong chân không tất cả mọi phôtôn đều có cùng:
Tần số
Bước sóng
Năng lượng
Vận tốc
Đáp án D
Tia laze không có đặt điểm nào sau đây ?
Độ đơn sắc cao.
Độ định hướng cao.
Cường độ lớn.
Công suất lớn.
Đáp án D








