215 câu trắc nghiệm lý thuyết Lượng tử ánh sáng cực hay có lời giải (P2)
45 câu hỏi
Tia laze có tính đơn sắc rất cao vì các phôtôn do laze phát ra có
độ sai lệch tần số là rất nhỏ.
độ sai lệch năng lượng là rất lớn.
độ sai lệch bước sóng là rất lớn.
độ sai lệch tần số là rất lớn.
Đáp án A
Tia Laze có tính đơn sắc rất cao vì các photon do laze phát ra có độ sai lệch tần số rất nhỏ.
Tia X không có ứng dụng nào sau đây?
Chữa bệnh ung thư.
Tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại.
Chiếu điện, chụp điện.
Sấy khô, sưởi ấm.
Đáp án D
Dùng để sấy khô , sưởi ấm là ứng dụng của tia hồng ngoại , do đặc trưng của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt .
Một phôtôn có năng lượng , truyền trong một môi trường với bước sóng . Với h là hằng số Plăng, c là vận tốc ánh sáng truyền trong chân không. Chiết suất tuyệt đối của môi trường đó là:
Đáp án C
Bước sóng của photon trong chân không là :
Chiết suất của môi trường : =
Khi nói về ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
Tia laze có tính đơn sắc cao, tính định hướng cao và cường độ lớn.
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ 3.108 m/s dọc theo tia sáng.
Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.
Đáp án A
Ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng phát quang có bước sóng dài hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào hiện tượng
cảm ứng điện từ.
quang điện trong.
phát xạ nhiệt electron.
quang - phát quang.
ĐÁP ÁN B
Pin quang điện là nguồn điện
hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài.
biến đổi trực tiếp nhiệt năng thành điện năng.
biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
ĐÁP ÁN D
Ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra hiện tượng quang điện ngoài với
kim loại đồng.
kim loại kẽm.
kim loại xesi.
kim loại bạc.
ĐÁP ÁN C
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s.
ĐÁP ÁN C
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
hồ quang điện.
lò vi sóng.
màn hình máy vô tuyến.
lò sưởi điện.
ĐÁP ÁN A
Hiện tượng nào sau đây khẳng định ánh sáng có tính chất sóng?
Hiện tượng quang điện trong.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng quang phát quang.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
ĐÁP ÁN D
Tia laze có tính đơn sắc rất cao vì các phôtôn do laze phát ra có
độ sai lệch tần số là rất nhỏ.
độ sai lệch năng lượng là rất lớn.
độ sai lệch bước sóng là rất lớn.
độ sai lệch tần số là rất lớn.
ĐÁP ÁN A
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, để phát ánh sáng huỳnh quang, mỗi nguyên tử hay phân tử của chất phát quang hấp thụ hoàn toàn một phôtôn của ánh sáng kích thích có năng lượng để chuyển sang trạng thái kích thích, sau đó
giải phóng một êlectron tự do có năng lượng nhỏ hơn do có mất mát năng lượng.
phát ra một phôtôn khác có năng lượng lớn hơn do có bổ sung năng lượng.
giải phóng một êlectron tự do có năng lượng lớn hơn do có bổ sung năng lượng.
phát ra một phôtôn khác có năng lượng nhỏ hơn do có mất mát năng lượng.
ĐÁP ÁN D
Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây không đúng?
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là các phôtôn.
Khi nguyên tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ phôtôn.
Các phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái chuyển động hay đứng yên.
Mỗi phôtôn ánh sáng mang một năng lượng xác định tỉ lệ với tần số của ánh sáng.
+ Các photon chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là sai về bán dẫn
Trong bán dẫn loại n, phần tử điện cơ bản là electron tự do.
Trong bán dẫn loại p, phần tử tải điện cơ bản là lỗ trống.
Trong bán dẫn loại n, mật độ eletron tự do lớn hơn mật độ lỗ trống.
Trong bán dẫn loại p, mật độ lỗ trống nhỏ hơn mật độ electron tự do.
+ Trong chất bán dẫn loại p, mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron → D sai.
Đáp án D
Khi nói về photon phát biểu nào dưới đây đúng.
Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, các photon đều mang năng lượng như nhau.
Photon có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.
Năng lượng của photon càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với photon đó càng lớn.
Năng lượng của photon ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của photon ánh sáng đỏ.
+ Với mỗi ánh sáng đơn sắc xác định thì các photon có năng lượng như nhau.
Đáp án A
Ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra hiện tượng quang điện ngoài với
kim loại bạc.
kim loại kẽm.
kim loại xesi.
kim loại đồng.
+ Ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra hiệu ứng quang điện với xesi.
Đáp án C
Gọi là năng lượng của photon ánh sáng đỏ, là năng lượng của photon ánh sáng lục, là năng lượng của photon ánh sáng vàng. Sắp xếp nào sau đây đúng.
+ Ta có:
+ Mà lđỏ > lvàng > llục
® eđỏ < evàng < elục
Đáp án B
Theo quan điệm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
Các phôtôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau.
Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của phôtôn giảm dần.
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
+ Mỗi 1 photon mang 1 năng lượng nhất định và năng lượng của photon không phụ thuộc vào khoảng cách nguồn sáng ® Câu B sai.
Đáp án B
Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là photon.
Năng lượng photon càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.
Photon có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
Năng lượng của photon càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với photon đó càng nhỏ.
Đáp án A
Thuyết lượng tử ảnh sáng;
- Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là photon.
- Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các photon đều giống nhau và có năng lượng = hf.
- Trong chân không các photon bay với vận tốc c = 3. dọc theo các tia sáng
- Mỗi lần 1 nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ 1 photon.
- Chỉ có photon ở trạng thái chuyển động, không có photon đứng yên.
Dùng ánh sáng chiếu vào catôt của tế bào quang điện thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Để tăng dòng điện bão hòa người ta
giảm tần số ánh sáng chiếu tới.
tăng tần số ánh sáng chiếu tới.
tăng cường độ ánh sánh chiếu tới.
tăng bước sóng ánh sáng chiếu tới.
Đáp án C
+ Theo nội dung của định luật II về quang điện: “Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ của chùm ánh sáng kích thích“
+ Để tăng dòng điện bão hòa người ta tăng cường độ ánh sánh chiếu tới.
Khi chiếu bực xạ có bước sóng vào một bản kim loại thì thấy có hiện tượng quang điện. Electron quang điện có động năng ban đầu cực đại khi
photon ánh sáng tới có năng lượng lớn nhất.
công thoát electron có năng lượng nhỏ nhất.
năng lượng mà electron bị mất đi là nhỏ nhất.
năng lượng mà electron thu được lớn nhất.
Đáp án C
Năng lượng mà electron nhận được dùng để thực hiện 3 việc sau:
+ Một phần năng lượng mất mát cho mạng tinh thể để đưa electron lên bề mặt kim loại (nếu electron ở sâu trong kim loại) (Q).
+ Cung cấp cho electron công thoát A để bứt ra khỏi bề mặt kim loại.
+ Cung cấp cho electron một động năng ban đầu (Wd)
Ta có:
Từ biểu thức trên ta thấy nếu Q = 0 (electron ở ngay trên bề mặt kim loại) thì động năng ban đầu lớn nhất
Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng
phát xạ cảm ứng
quang điện trong
nhiệt điện
quang – phát quang
Đáp án B
Quang điện trở hoạt động dụa vào hiện tượng quang điện trong
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về photon ánh sáng?
Năng lượng của các photon của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
Năng lượng của photon ánh sáng tím lớn hơn năng lượng photon ánh sáng đỏ
Photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động
Mỗi photon có một năng lượng xác định
Đáp án A
Năng lượng photon của ánh sáng:
=> Các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì năng lượng photon khác nhau (do tần số và bước sóng khác nhau)
Pin quang điện là nguồn điện trong đó:
quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng
một tế bào quang điện được dùng làm máy phát điện
năng lượng mặt trời được biến đổi toàn bộ thành điện năng
một quang điện trở được chiếu sáng để trở thành một máy phát điện
Đáp án A
Pin quang điện là nguồn điện trong đó quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng
Trong các vật sau đây, khi phát sáng thì sự phát sáng của vật nào là hiện tượng quang-phát quang?
Bóng đèn ống.
Hồ quang điện.
Tia lửa điện.
Bóng đèn neon.
Đáp án A
Bóng đèn ống hoạt động dựa trên hiện tượng quang phát quang. Trong thành bóng đèn ống có một lớp huỳnh quang, lớp này phát sáng khi được kích thích.
Trong một thí nghiệm, hiện tượng quang điện xảy ra khi chiếu chùm sáng đơn sắc tới bề mặt tấm kim loại. Nếu giữ nguyên bước sóng ánh sáng kích thích mà tăng cường độ của chùm sáng thì
vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện tăng lên.
số electron bật ra khỏi tấm kim loại trong một giây tăng lên.
động năng ban đẩu cực đại của electron quang điện tăng lên.
giới hạn quang điện của kim loại bị giảm xuống.
Đáp án B
Theo nội dung định luật II quang điện:
+ Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ dòng ánh sáng kích thích

Vậy tăng cường độ của chùm sáng thì số electron bật ra khỏi tấm kim loại trong một giây tăng lên.
Photon không có
năng lượng.
tính chất sóng.
động lượng.
khối lượng tĩnh.
Đáp án D
Photon là một hạt không có khối lượng nghỉ và không có điện tích.
Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng màu chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là
ánh sáng màu đỏ.
ánh sáng màu lục.
ánh sáng màu tím.
ánh sáng màu vàng.
Đáp án C
Định luật Stock về hiện tượng quang – phát quang:
Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng màu chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng màu tím .
Pin quang điện là nguồn điện
biến đổi trực tiếp nhiệt năng thành điện năng.
hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài.
biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
Đáp án D
Pin quang điện là nguồn điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
Hạt tải điện trong kim loại là
các ion âm, electron.
các ion dương, ion âm và các electron.
electron.
các ion dương, electron.
Đáp án B
+ Hạt tải điện trong chất khí là các ion âm, ion dương và electron.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện.
Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi.
Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện.
Đáp án C
+ Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.
Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây ?
Cường độ lớn.
Độ đơn sắc cao.
Luôn có công suất lớn.
Độ định hướng cao.
Đáp án C.
+ Tia Laze không có công suất lớn.
Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào hiện tượng
Quang điện trong
quang phát quang
cảm ứng điện từ
tán sắc ánh sáng
Đáp án A
Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa trên hiện tượng quang điện trong
Khi nguyên tử ở trạng thái dừng có mức năng lượng (En) sang trạng thái dừng có mức năng lượng (Em) thì
nguyên tử hấp thụ một photon có năng lượng
nguyên tử phát xạ một photon có năng lượng
nguyên tử phát xạ một photon có năng lượng
nguyên tử hấp thụ một photon có năng lượng
Đáp án C
Hạt tải điện trong chất bán dẫn là
ion dương,ion âm,electron và lỗ trống
ion dương và ion âm
ion dương, ion âm và electron
electron và lỗ trống
Đáp án D
Nguyên tắc hoạt động của Pin quang điện dựa vào:
hiện tượng tán sắc ánh sáng.
sự phát quang của các chất.
hiện tượng quang điện trong.
hiện tượng quang điện ngoài.
Đáp án C
Trong các bức xạ sau bức xạ nào không thể gây ra hiện tượng quang điện trên bề mặt kim loại thông thường
Bức xạ phát ra từ đèn thủy ngân
Các bức xạ chủ yếu phát ra từ bàn là nóng
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện
Bức xạ phát ra từ ống tia ca tốt trong phòng thí nghiệm
Đáp án B
Trong hiện tượng quang – phát quang, sự hấp thụ hoàn toàn một phôtôn sẽ dẫn đến:
Sự giải phóng một electron liên kết
Sự giải phóng một cặp electron và lỗ trống
Sự phát ra một phôtôn khác
Sự giải phóng một electron tự do
Đáp án C
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa trên hiện tượng
Quang điện trong
giao thoa ánh sáng
quang điện ngoài
tán sắc ánh sáng
Đáp án A
Khi ta nghiên cứu quang phổ vạch của một vật bị kích thích phát quang, dựa vào vị trí các vạch người ta biết được:
Các nguyên tố hóa học cấu thành vật đó.
Phương pháp kích thích vật dẫn đến phát quang.
Các hợp chất hóa học tồn tại trong vật đó.
Nhiệt độ của vật khi phát quang.
Đáp án A
Khi ta nghiên cứu quang phổ vạch của một vật bị kích thích phát quang, dựa vào vị trí các vạch người ta biết được các nguyên tố hóa học cấu thành vật đó.
Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Năng lượng photon càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon.
Photon có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
Năng lượng của photon càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với photon đó càng nhỏ.
Đáp án B
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon.
Hồ quang điện không thể phát ra bức xạ nào trong các bức xạ sau:
Tia gamma
Tia tử ngoại
Tia hồng ngoại
Ánh sáng nhìn thấy
Đáp án A
Khi bị đốt nóng, các hạt mang điện tự do trong không khí :
Chỉ là ion dương
Chỉ là ion âm
là electron, ion dương và ion âm
chỉ là electron
Đáp án C
Quang phổ vạch của chất khí loãng có số lượng vạch và vị trí các vạch
Phụ thuộc vào nhiệt độ
Phụ thuộc vào áp suất
Phụ thuộc vào cách kích thích
Chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất khí
Đáp án D
Pin quang điện là nguồn điện, trong đó:
quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
Đáp án A
Pin quang điện là nguồn điện trong đó quang năng được chuyển hóa trực tiếp thành điện năng.








