21 câu trắc nghiệm Quê hương Cánh diều có đáp án
21 câu hỏi
Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?
Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)
Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)
Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)
Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)
Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó được in trong tập Hoa niên (1945)
Đáp án cần chọn là: a
Quê hương của Tế Hanh gắn liền với nghề nào?
Làm muối
Đóng thuyền đi biển
Đánh cá biển
Cả ba nghề trên
Quê hương của Tế Hanh gắn liền với nghề đánh cá
Đáp án cần chọn là: c
Nội dung của bài “Quê hương” nói lên điều gì?
Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương.
Nói lên nỗi nhớ nhung làng chài quê hương của đứa con tha hương.
Miêu tả vẻ đẹp của biển quê hương mỗi khi con tàu ra khơi.
Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển. Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới. Qua đó cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
Đáp án cần chọn là: b
Quê hương thuộc thể thơ gì?
Năm chữ
Bảy chữ
Tám chữ
Lục bát
Đoàn thuyền đánh cá thuộc thể thơ tám chữ
Đáp án cần chọn là: c
Quê hương là văn bản ca ngợi?
Cảnh quan vùng biển Nam Trung Bộ
Vẻ đẹp lao động của người ngư dân
Đáp án A và B
Miêu tả cảnh quan ở vùng rừng miền Tây Bắc
Quê hương là văn bản ca ngợi vẻ đẹp vùng biển Nam Trung Bộ trong đó nổi bật là hình ảnh người ngư dân.
Đáp án cần chọn là: c
Qua văn bản “Quê hương”, nhận định đúng nhất về thiên nhiên vùng ven biển Nam Trung Bộ?
Hoang dã, hùng vĩ
Trù phú, độc đáo
Giàu có, hoa lệ
Tươi sáng, sinh động
Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển.
Đáp án cần chọn là: d
Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của bài thơ “Quê hương”?
Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn hào hùng
Hình ảnh thơ phong phú, giàu ý nghĩa
Nghệ thuật ước lệ đặc sắc
Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: so sánh, điệp từ,…
Nghệ thuật ước lệ đặc sắc không phải nghệ thuật của bài thơ này.
Đáp án cần chọn là: c
Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người ở quê hương ông?
Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.
Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.
Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.
Cả A, B, C đều sai.
Tình cảm của Tế Hanh đối với quê hương là tình cảm yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.
Đáp án cần chọn là: b
Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ Quê hương?
Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.
Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.
Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.
Cả A, B, C đều sai.
Hai câu thơ đầu giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.
Đáp án cần chọn là: a
Trong đoạn thứ hai bài “Quê hương” (từ câu 4 đến câu 8) nói đến cảnh gì?
Cảnh đoàn thuyền ra khơi.
Cảnh đánh cá ngoài khơi.
Cảnh đón thuyền cá về bến.
Cảnh đợi chờ thuyền cá của người dân làng chài.
Đoạn thơ thứ hai nói về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Đáp án cần chọn là: a
Hai câu thơ “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã - Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang” sử dụng biện pháp tu từ gì?
Hoán dụ
ẩn dụ
Điệp từ
So sánh và nhân hóa
Hai câu thơ trên sử dụng phép so sánh và nhân hóa
Đáp án cần chọn là: d
Câu thơ nào miêu tả nét ngoại hình đặc trưng của dân chài lưới?
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng - Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng - Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới - Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng - Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
Đáp án cần chọn là: c
Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?
Con tuấn mã
Mảnh hồn làng
Dân làng
Quê hương
Tế Hanh đã so sánh “cánh buồm” với hình ảnh mảnh hồn làng
Đáp án cần chọn là: b
Bốn câu thơ sau nói lên điều gì?
“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”
Nỗi nhớ làng chài của người con tha hương.
Tâm trạng yêu đời, hăng say lao động của tác giả.
Tâm trạng luyến tiếc của tác giả khi không được cùng đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
Miêu tả những vẻ đẹp về màu sắc của biển quê hương.
Đoạn thơ trên nói về nỗi nhớ làng chài của người con tha hương.
Đáp án cần chọn là: a
Khung cảnh của làng quê tác giả trong mỗi lần đón thuyền về rất tấp nập. Cảnh tấp nập ấy được diễn tả trong câu thơ nào của bài “Quê hương”?
Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng – Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã – Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng – Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.
Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Câu cuối cùng thể hiện sự tấp nập
Đáp án cần chọn là: d
Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Có ý kiến rằng “Trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã sử dụng những hình ảnh so sánh đẹp, bay bổng và biện pháp nhân hóa độc đáo, thổi linh hồn cho sự vật khiến cho sự vật có một vẻ đẹp có một ý nghĩa”
Đúng
Sai
Lời giải
Ý kiến trên hoàn toàn xác đáng
Bài thơ Quê hương được sáng tác năm bao nhiêu?
1937
1938
1939
1940
Bài thơ Quê hương được sáng tác năm 1939
Đáp án cần chọn là: c
Bài thơ Quê hương được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
Khi tác giả đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương – một làng chài ven biển tha thiết
Vào mùa thu năm 1939 khi đứng trước sông Hồng mênh mông sóng nước
Khi tác giả đang trong chuyến đi thực tế vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)
Được viết ở chiến khu Trị Thiên năm 1971 trong những năm tháng chiến tranh chống Mĩ đầy ác liệt
Bài thơ Quê hương được sáng tác khi Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương – một làng chài ven biển
Đáp án cần chọn là: a
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ Quê hương là gì?
Miêu tả
Tự sự
Biểu cảm
Nghị luận
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ Quê hương là biểu cảm
Đáp án cần chọn là: c
Bài thơ Quê hương được chia thành mấy phần?
3 phần
4 phần
5 phần
6 phần
Bài thơ Quê hương được chia thành 4 phần
Đáp án cần chọn là: b
Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của bài thơ “Quê hương”?
Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn hào hùng
Hình ảnh thơ phong phú, giàu ý nghĩa
Nghệ thuật ước lệ đặc sắc
Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: so sánh, điệp từ…
Nghệ thuật ước lệ đặc sắc không phải nghệ thuật của bài thơ này
Đáp án cần chọn là: c







