(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 35
28 câu hỏi
Đá khô (dry ice) là tên gọi của carbon dioxide ở dạng đóng băng (thể rắn). Ở điều kiện áp suất khí quyển, đá khô gặp nước sẽ chuyển sang thể khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này của đá khô để tạo khói trong tổ chức sự kiện, giải trí, ăn uống,… Hiện tượng tạo khói của đá khô liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?

Sự nóng chảy.
Sự hóa hơi.
Sự ngưng kết.
Sự thăng hoa.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không do thực hiện công?
Đun nóng nước.
Viên bi thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật với nhau.
Nén khí trong xilanh.
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng chiều dòng điện cảm ứng
xuất hiện trong khung dây dẫn kín?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Công mà khối khí đã thực hiện để đẩy pit-tông di chuyển có độ lớn bằng
80 kJ.
160 J.
80 J.
160 mJ.
Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng
$-80\ \mathrm{J}$.
$400\ \mathrm{J}$.
$480\ \mathrm{J}$.
$320\ \mathrm{J}$.
Một ấm nhôm khối lượng $700\ \mathrm{g}$ chứa $2\ \mathrm{kg}$ nước ở nhiệt độ $27^\circ C$ được đun nóng bằng một bếp điện có công suất không đổi và có 80% nhiệt lượng do bếp cung cấp được dùng vào việc đun nóng ấm nước. Sau 30 phút thì có $400\ \mathrm{g}$ nước đã hoá hơi ở $100^\circ C$. Biết nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là $4\,200\ \mathrm{J/(kg \cdot K)}$ và $880\ \mathrm{J/(kg \cdot K)}$. Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở $100^\circ C$ là $2,3 \cdot 10^6\ \mathrm{J/kg}$. Công suất cung cấp nhiệt của bếp điện bằng
1096 W.
877 W.
457 W.
1065 W.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của các phân tử chất khí?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của chất khí càng cao.
Chuyển động nhanh dần đến khi các phân tử tụ lại một điểm.
Hình nào sau đây có đường biểu diễn đúng mối liên hệ giữa thể tích V và áp suất p của một khối khí lí tưởng xác định trong quá trình đẳng nhiệt?

A. Hình 1. B. Hình 2 và hình 3.
C. Hình 4. D. Hình 1 và hình 4.
Biểu thức nào sau đây không phù hợp với nội dung của định luật Charles trong quá trình đẳng áp của khí lí tưởng? Biết $V_0$ là thể tích của khối khí ở nhiệt độ $t_0 = 0^\circ C$ và $\alpha = \tfrac{1}{273}$.
$\dfrac{V}{T} = \text{hằng số}$.
$\dfrac{V_1}{T_1} = \dfrac{V_2}{T_2}$.
$V = V_0 (1 + \alpha t)$.
$V \sim \dfrac{1}{T}$.
Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất $5\ \mathrm{atm}$, nhiệt độ $27^\circ C$. Khi xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến $54^\circ C$, coi thể tích lốp xe không thay đổi, áp suất khí trong lốp khi đó là
10 atm
5,45 atm
4,55 atm
10,45 atm
Một bình kín có thể tích $1,2\ \mathrm{lít}$ có chứa khí $\mathrm{N_2}$ ở áp suất $8\ \mathrm{atm}$, nhiệt độ $27^\circ C$. Khối lượng khí $\mathrm{N_2}$ trong bình xấp xỉ bằng giá trị nào? Biết khối lượng mol của khí $\mathrm{N_2}$ là $28\ \mathrm{g/mol}$, lấy $1\ \mathrm{atm} = 101325\ \mathrm{Pa}$.
0,11 kg
1,1 g
11 g
121 g
Độ lớn của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng dài $0,2\ \mathrm{m}$, mang dòng điện $0,5\ \mathrm{A}$ và được đặt song song với các đường sức từ của từ trường đều có $B = 50\ \mathrm{mT}$ bằng
5 mN
5 N
0,5 N
0 N
Từ thông xuyên qua diện tích vòng dây có độ lớn bằng
$5 \cdot 10^{-4}\ \mathrm{Wb}$
$3 \cdot 10^{-4}\ \mathrm{Wb}$
$5\ \mathrm{mWb}$
$3\ \mathrm{mWb}$
Nếu độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ $0,2\ \mathrm{T}$ xuống còn $0\ \mathrm{T}$ trong $0,01\ \mathrm{s}$ thì trong vòng dây dẫn xuất hiện suất điện động cảm ứng có độ lớn bằng
0,03 V
3 mV
0,05 V
5 mW
Ở Việt Nam, điện áp hiệu dụng của mạng điện xoay chiều ở các gia đình thường là $220\ \mathrm{V}$. Vậy điện áp cực đại của dòng điện này xấp xỉ bằng
440 V
311 V
156 V
110 V
Số hạt neutron có trong $11,9\ \mathrm{g}$ nguyên tử $_{92}^{238}\mathrm{U}$ là bao nhiêu? Biết khối lượng mol của $_{92}^{238}\mathrm{U}$ là $238\ \mathrm{g/mol}$.
$4,3946 \cdot 10^{24}$ hạt
$2,7692 \cdot 10^{24}$ hạt
$3,01 \cdot 10^{22}$ hạt
$7,1638 \cdot 10^{24}$ hạt
Năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao trong vũ trụ đều có nguồn gốc từ các phản ứng nhiệt hạch, bắt đầu từ việc đốt cháy hydrogen để tạo thành helium (phản ứng proton – proton). Xét một ngôi sao đã đốt cháy hoàn toàn hydrogen thành helium và coi rằng các hạt nhân helium tạo thành đều tham gia vào quá trình ba – alpha theo phương trình:

\[
3\ ^4_2\mathrm{He} \;\rightarrow\ ^{12}_6\mathrm{C} + 7,275\ \mathrm{MeV}.
\]
Nếu khối lượng của ngôi sao vào thời điểm đó là $4 \cdot 10^{30}\ \mathrm{kg}$ (với giả thiết toàn bộ là helium) và công suất tỏa nhiệt của ngôi sao là $3,8 \cdot 10^{30}\ \mathrm{W}$ thì sau bao nhiêu triệu năm toàn bộ hạt nhân $^4_2\mathrm{He}$ sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành $^{12}_6\mathrm{C}$? Biết khối lượng nguyên tử $^4_2\mathrm{He}$ bằng $4\ \mathrm{u}$ và một năm có 365 ngày.
5,85 triệu năm
0,65 triệu năm
1,95 triệu năm
2,82 triệu năm
Dùng một hạt $\alpha$ có động năng $7,7\ \mathrm{MeV}$ bắn vào hạt nhân $_7^{14}\mathrm{N}$
đang đứng yên gây ra phản ứng:
\[
\alpha + {}_7^{14}\mathrm{N} \;\rightarrow\; {}_1^{1}\mathrm{p} + {}_8^{17}\mathrm{O}.
\]
Hạt proton bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt $\alpha$.

Cho khối lượng các hạt nhân: $m_\alpha = 4,0015u;\ m_p = 1,0073u;\ m_{N14} = 13,9992u;\ m_{O17} = 16,9947u$; $1u = 931,5\ \mathrm{MeV}/c^2$. Động năng của hạt nhân $_8^{17}\mathrm{O}$ xấp xỉ bằng
6,5 MeV
4,4 MeV
2,1 MeV
2,3 MeV
Một ấm điện khi hoạt động bình thường có điện trở $100\ \Omega$ và cường độ dòng điện qua ấm khi đó là $2,5\ \mathrm{A}$. Người ta dùng ấm điện này để đun $1,5\ \mathrm{lít}$ nước có nhiệt độ ban đầu là $25^\circ C$ thì sau 15 phút nước sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước $c = 4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$, khối lượng riêng $\rho = 997\ \mathrm{kg/m^3}$, nhiệt hoá hơi riêng $L = 2,26 \cdot 10^6\ \mathrm{J/kg}$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá $\lambda = 334 \cdot 10^3\ \mathrm{J/kg}$. Bỏ qua sự bay hơi của nước trong quá trình đun.
a) Nhiệt lượng mà ấm điện tỏa ra trong 2 phút là $7,5 \cdot 10^4\ \mathrm{J}$.
b) Hiệu suất của ấm điện xấp xỉ bằng 83,75%.
c) Nếu hiệu suất của ấm điện luôn không đổi thì tiếp tục đun khoảng 180 phút nữa nước trong ấm sẽ hóa hơi hoàn toàn.
d) Tại thời điểm nước bắt đầu sôi, ngắt điện, thả vào ấm một lượng nước đá ở $0^\circ C$ có khối lượng bằng khối lượng nước trong ấm.
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường thì nhiệt độ cân bằng là $50^\circ C$.
Thanh kim loại được đặt vuông góc và có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn trần không nhiễm từ và được nối vào nguồn điện tạo thành mạch điện nằm trong mặt phẳng nằm ngang và được đặt trong từ trường đều của nam châm chữ U như hình vẽ bên. Khoảng cách giữa hai điểm tiếp xúc của thanh kim loại với hai đoạn dây dẫn là 5 cm. Biết từ trường của nam châm hình chữ U có độ lớn cảm ứng từ bằng 0,15 T và các đường sức từ có phương thẳng đứng; nguồn điện có suất điện động E = 6 V, điện trở trong r = 0,2 $\Omega$; tổng điện trở của thanh kim loại và hai đoạn dây dẫn trần là 2,2 $\Omega$.

a) Khi đóng khóa K và giữ cố định thanh kim loại thì cường độ dòng điện chạy trong mạch điện khi dòng điện ổn định là 5 A.
b) Khi đóng khóa K và giữ cố định thanh kim loại thì lực từ tác dụng lên thanh kim loại có độ lớn bằng 18,75 mN.
c) Khi đóng khóa K thì thanh kim loại sẽ di chuyển sang phải.
d) Khi đóng khóa K và thả cho thanh kim loại chuyển động thì dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều cung chiều quay của kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống).
Một ống dây dẫn hình trụ dài gồm 1 000 vòng dây, mỗi vòng có đường kính 10 cm, được đặt trong vùng EFGH có từ trường đều có các đường sức từ song song với trục của ống dây và độ lớn của cảm ứng từ tăng đều theo thời gian với quy luật $\dfrac{\Delta B}{\Delta t} = 0,01\ \mathrm{T/s}$ và độ lớn cảm ứng từ tại thời điểm $t = 0$ bằng 0 T. Cho biết dây dẫn có tiết diện 0,4 mm$^2$ và có điện trở suất $1,75 \cdot 10^{-8}$ ($\Omega$m). Một tụ điện có điện dung $10\ \mu$F được mắc vào mạch điện như hình vẽ. Ban đầu tụ điện chưa có năng lượng. Bỏ qua điện trở của các dây nối.

a) Từ thông xuyên qua tiết diện của ống dây tại thời điểm t1 là $\Phi(t) = 0,025\pi$ (Wb).
b) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong ống dây có độ lớn bằng $0,025\pi$ (V).
c) Khi chấu 0 thông với chấu 1 thì công suất tỏa nhiệt trong ống dây dẫn xấp xỉ bằng 8,8 W.
d) Khi chấu 0 thông với chấu 2 thì năng lượng mà tụ điện tích được xấp xỉ bằng $3,1 \cdot 10^{-8}$ J.
Đồ thị trong hình bên biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ $\beta^+$ theo thời gian. Ban đầu (tại thời điểm $t=0$ s) mẫu chất phóng xạ này nguyên chất.
a) Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là 1,8 giờ.
b) Tại thời điểm $t=0$ s, số hạt nhân có chứa trong mẫu chất phóng xạ đó xấp xỉ bằng $2,08.10^5$ hạt nhân.
c) Trong 3,6 giờ đầu, mẫu chất phóng xạ đó đã phát ra $1,56.10^5$ hạt positron.
d) Kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu sau 9 giờ bằng 1/64 số hạt nhân chất phóng xạ ban đầu.
Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử khí helium bằng x.$10^{-21}$ J. Giá trị x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các nguyên tử khí helium bằng x.$10^6$ m$^2$/s$^2$. Giá trị x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Một khung dây dẫn có diện tích 40 cm$^2$ gồm 500 vòng dây, quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút trong một từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với trục quay của khung (trục quay nằm trong mặt phẳng khung dây dẫn) và có độ lớn cảm ứng từ bằng 0,02 T. Xem khung dây dẫn như một điện trở thuần có điện trở 25 $\Omega$. Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây dẫn trong 5 phút bằng bao nhiêu J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Thể tích của hạt nhân ${}^{207}_{82}\mathrm{Pb}$ lớn gấp x lần thể tích của hạt nhân ${}^{27}_{13}\mathrm{Al}$. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Cho khối lượng của proton, neutron và khối lượng của hạt nhân ${}^{40}_{18}\mathrm{Ar}$, ${}^{6}_{3}\mathrm{Li}$ lần lượt là $1{,}0073\ \text{amu}$, $1{,}0087\ \text{amu}$ và $39{,}9525\ \text{amu}$, $6{,}0145\ \text{amu}$. Lấy $1\ \text{amu} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2$. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ${}^{40}_{18}\mathrm{Ar}$ gấp $x$ lần năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ${}^{6}_{3}\mathrm{Li}$. Giá trị của $x$ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu hạt nhân là ${}^{235}_{92}\mathrm{U}$. Biết rằng mỗi phân hạch sẽ toả năng lượng 200 MeV. Hiệu suất phát điện của nhà máy là 36%. Công suất phát điện của nhà máy là 1400 MW. Để sản xuất ra năng lượng điện tương đương thì khối lượng than đá cần dùng gấp $x.10^6$ lần khối lượng nguyên liệu hạt nhân ${}^{235}_{92}\mathrm{U}$. Biết rằng năng suất toả nhiệt của than đá là 30 MJ/kg, khối lượng mol của ${}^{235}_{92}\mathrm{U}$ là 235 g/mol. Giá trị của $x$ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?









