(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 31
28 câu hỏi
Một động cơ điện có hiệu suất 80%, nếu tiêu thụ công suất 500 W thì công suất hữu ích của động cơ là
400 W.
450 W.
500 W.
550 W.
Lực từ tác dụng vào đoạn dây mang dòng điện có chiều
hướng từ trên xuống dưới.
hướng sang bên phải.
hướng vuông góc vào trong mặt phẳng hình vẽ.
hướng vuông góc ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.
Dây treo so với phương thẳng đứng lệch một góc

30°.
45°.
60°.
75°.
Một mẫu phóng xạ $_{88}^{226}\text{Ra}$ có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu ($t = 0$), mẫu $_{88}^{226}\text{Ra}$ tinh khiết có khối lượng 10 g. Sau 4800 năm, khối lượng chất phóng xạ $_{88}^{226}\text{Ra}$ còn lại trong mẫu này là
1.25 g.
2.5 g.
5 g.
0.625 g.
Phát biểu nào sau đây đúng về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sóng dọc.
Sóng điện từ lan truyền được trong điện môi nhưng không lan truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Sóng điện từ có vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương với nhau.
Một bình chứa 1 lít khí hydrogen ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K. Số mol khí trong bình là
0,041 mol.
0,082 mol.
0,164 mol.
1,64 mol.
Cho biết tốc độ ánh sáng trong chân không là $3 \cdot 10^8 \,\text{m/s}$. Một sóng điện từ có tần số $600.10^6 \,\text{Hz}$ có bước sóng là
0,5 μm.
1,0 μm.
5,0 μm.
10,0 μm.
Cho tia phóng xạ alpha ($\alpha$), beta ($\beta$), gamma ($\gamma$) bay qua khoảng không gian giữa hai bản cực của một tụ điện được nạp điện bằng nguồn một chiều như hình bên thì

tia $\alpha$ bị lệch nhiều nhất, sau đó đến tia $\beta$ và tia $\gamma$.
tia $\alpha$ bị lệch về phía bản dương của tụ điện.
tia $\beta$ bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
tia $\gamma$ không bị lệch quỹ đạo.
Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?
Mỗi nửa tạo thành thanh nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu.
Hai nửa đều mất hết từ tính.
Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.
Một nửa có từ tính, một nửa còn lại không có từ tính.
Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó
tăng.
giảm.
tăng rồi giảm.
luôn không đổi.
Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi được gọi là
nhiệt dung riêng.
nhiệt hoá hơi riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hoá hơi.
Nếu cùng cấp cùng một nhiệt lượng cho mỗi quả cầu thì
quả cầu bằng nhôm đạt nhiệt độ cao nhất.
quả cầu bằng chì đạt nhiệt độ cao nhất.
quả cầu bằng sắt đạt nhiệt độ cao nhất.
nhiệt độ ba quả cầu như nhau.
Nhúng ngập đồng thời cả ba quả cầu vào một bình chứa nước có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ của ba quả cầu thì
quả cầu bằng nhôm hấp thụ nhiều nhiệt nhất.
quả cầu bằng chì hấp thụ nhiều nhiệt nhất.
quả cầu bằng sắt hấp thụ nhiều nhiệt nhất.
ba quả cầu hấp thụ nhiệt lượng như nhau.
Trên đồ thị $p - V$ vẽ hai đường đẳng tích của cùng một lượng khí xác định. Khẳng định nào sau đây đúng?

$V_1 > V_2$.
$V_1 < V_2$.
$V_1 = V_2$.
$V_1 \geq V_2$.
Một dây dẫn thẳng dài 20 cm, có dòng điện cường độ 5 A chạy qua. Đặt đoạn dây trong từ trường đều sao cho vuông góc với vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ có độ lớn bằng 0,2 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn bằng
0,1 N.
1 N.
20 N.
0,2 N.
Khi so sánh hạt nhân $_6^{12}\text{C}$ và hạt nhân $_6^{14}\text{C}$, phát biểu nào sau đây đúng?
Số nucleon của hạt nhân $_6^{12}\text{C}$ bằng số nucleon của hạt nhân $_6^{14}\text{C}$.
Điện tích của hạt nhân $_6^{12}\text{C}$ nhỏ hơn điện tích của hạt nhân $_6^{14}\text{C}$.
Số proton của hạt nhân $_6^{12}\text{C}$ lớn hơn số proton của hạt nhân $_6^{14}\text{C}$.
Số nucleon của hạt nhân $_6^{12}\text{C}$ nhỏ hơn số neutron của hạt nhân $_6^{14}\text{C}$.
Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có chất phóng xạ?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí trong hệ toạ độ $V - T$ như hình vẽ bên. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này trong hệ toạ độ $p - T$?


(a).
(b).
(c).
(d).
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là $3{,}0^\circ\text{C}$. Thể tích khí coi là lí tưởng chứa trong mỗi lốp xe là $1{,}50 \,\text{m}^3$ và áp suất trong các lốp xe là $3{,}42 \cdot 10^5 \,\text{Pa}$. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời, không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến $42^\circ\text{C}$.

a) Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây áp suất lên thành lốp.
b) Sáng sớm trong mỗi lốp xe có 223,7 mol khí.
c) Khi đến trưa, áp suất trong lốp là $3,9 \cdot 10^5 \,\text{Pa}$.
d) Từ sáng sớm cho đến trưa, độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí là $10,5 \cdot 10^{-21} \,\text{J}$. Cho hằng số Boltzmann $k = 1,38 \cdot 10^{-23}\,\text{J.K}^{-1}$.
Hình sau mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến khói ion hóa.
Nguồn phóng xạ α từ chất phóng xạ $_{95}^{241}\text{Am}$ có hằng số phóng xạ $\lambda = 5,081 \cdot 10^{-11}\,\text{s}^{-1}$ được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với mạch điện. Các hạt α phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy qua hai bản kim loại đó và chuông báo kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn, làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ phát tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy.
a) Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm.
b) Chu kì bán rã của Americium $_{95}^{241}\text{Am}$ là $1,58 \cdot 10^5$ ngày.
c) Độ phóng xạ của nguồn Americium $_{95}^{241}\text{Am}$ có khối lượng $0,125\,\mu g$ là $11,3\,kBq$.
d) Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn Americium $_{95}^{241}\text{Am}$ trong cảm biến giảm còn $3,47\%$ so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mua.
Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của nước trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được:

a) Trong quá trình diễn ra thí nghiệm, học sinh cần khuấy trà liên tục là để nhiệt độ của nước trà trong cốc gần như đồng đều nhau ở các vị trí khác nhau.
b) Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm P trên đồ thị.
c) Thời điểm đá tan hết ứng với điểm R trên đồ thị.
d) Nhiệt độ môi trường xung quanh khoảng 34°C.
Hình 1: Mô tả Role có nguồn điện và khóa S để đóng, ngắt dòng điện từ A qua B. Khi đóng khóa S, cuộn dây là nam châm điện hút thanh sắt non làm thanh sắt quay đóng tiếp điểm, trong mạch A, B có dòng điện chạy qua.
Hình 2: Bộ nguồn điện và khóa S rồi kết nối phần Role với mạch điện có gắn chuông báo động (chuông kêu khi mạch A, B đóng). Nguồn điện mới có hiệu điện thế U không đổi; X là điện trở nhiệt (có giá trị giảm khi nhiệt độ trên nó tăng).
a) Khi khóa S đóng, cực Nam của nam châm điện hút thanh sắt non quay làm đóng tiếp điểm.
b) Thay thanh quay sắt non bằng thanh quay chất liệu bằng đồng thì Role hoạt động tốt hơn.
c) Ở Hình 2: Khi nhiệt độ qua X tăng lên thì từ trường do nam châm điện tạo ra cũng tăng, tăng đến một giá trị nào đó có thể kích hoạt chuông kêu.
d) Trong thực tế hệ thống này dùng để báo cháy khi nhiệt độ môi trường đạt 80°C. Để chuông kêu khi nhiệt độ môi trường đạt giá trị thấp hơn 80°C ta ghép thêm một điện trở giống X nối tiếp với X.
Nhiệt lượng cần cung cấp để 3 kg đồng tăng từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu kJ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn 3 kg đồng từ nhiệt độ ban đầu là bao nhiêu phút (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm sáu cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát ra có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng 220 V. Từ thông cực đại qua mỗi vòng của phần ứng là $\dfrac{5}{\pi}\,\text{mWb}$. Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Một khí cầu có thể tích $V = 336 \,\text{m}^3$ và khối lượng vỏ $m = 84 \,\text{kg}$ được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Không khí nóng phải có nhiệt độ bằng bao nhiêu °C để khí cầu bắt đầu bay lên? Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ 27°C và áp suất 1 atm; khối lượng mol của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là $29 \cdot 10^{-3}\,\text{kg/mol}$.
Gọi $\rho_1$ và $\rho_2$ là khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ $T_1 = 27 + 273 = 300\,K$ và nhiệt độ $T_2$ là nhiệt độ khi khí cầu bắt đầu bay lên.
Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là $x \cdot 10^{14}\,\text{Bq}$. Tìm $x$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm $t = 276$ ngày (kết quả tính theo đơn vị gam và lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).








