(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 30
28 câu hỏi
Chọn phát biểu đúng? Trường điện từ xuất hiện xung quanh
một vật tích điện đang đứng yên.
một dây dẫn dài vô hạn tích điện đều.
một ống dây điện mang dòng điện không đổi.
một bugi đang có tia lửa điện.
Một vật dao động điều hoà. Nhận xét nào sau đây đúng?
Li độ dao động sớm pha so với vận tốc.
Li độ dao động ngược pha so với gia tốc.
Gia tốc dao động trễ pha so với vận tốc.
Gia tốc dao động ngược pha so với vận tốc.
Nhận xét nào sau đây không đúng về các tính chất của sóng điện từ?
Khi một từ trường biến thiên sẽ sinh ra một điện trường xoáy.
Sóng điện từ truyền được trong các môi trường kể cả môi trường chân không.
Tương tự sóng cơ học, sóng điện từ truyền nhanh nhất trong môi trường rắn.
Thành phần từ trường và điện trường luôn biến thiên cùng pha dao động.
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện một quá trình biến đổi đẳng tích. Biết áp suất ban đầu của khối khí là \(p_0\), nhiệt độ ban đầu của khối khí là \(27^\circ\mathrm{C}\). Khi áp suất khối khí tăng đến \(2p_0\) thì nhiệt độ khối khí là
\(327^\circ\mathrm{C}\).
\(54^\circ\mathrm{C}\).
\(13{,}5^\circ\mathrm{C}\).
\(123^\circ\mathrm{C}\).
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây sai ?
Các phân tử khí lí tưởng va chạm đàn hồi vào thành bình chứa gây nên áp suất.
Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Kích thước tổng cộng của các phân tử khí lí tưởng có thể bỏ qua so với thể tích khối khí.
Có thể bỏ qua khối lượng của các phần tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.
Cho các phản ứng hạt nhân sau:
\[
\begin{aligned}
&{}^{14}_{6}\text{C} \rightarrow {}^{14}_{7}\text{N} + {}^{0}_{-1}e + \bar{\nu} \quad (1)\\
&{}^{2}_{1}\text{H} + {}^{3}_{1}\text{H} \rightarrow {}^{4}_{2}\text{He} + {}^{1}_{0}n \quad (2)\\
&{}^{1}_{0}n + {}^{239}_{94}\text{Pu} \rightarrow {}^{134}_{54}\text{Xe} + {}^{103}_{40}\text{Zr} + 3\,{}^{1}_{0}n \quad (3)\\
&{}^{1}_{1}\text{H} + {}^{3}_{1}\text{H} \rightarrow {}^{2}_{1}\text{He} \quad (4)
\end{aligned}
\]
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
(2) và (4).
Trong xi lanh đóng có cỡ \(2\) lít hỗn hợp khí áp suất \(1\ \text{atm}\) và nhiệt độ \(27^\circ\text{C}\). Pittông nén xuống làm thể tích hỗn hợp giảm bớt \(1{,}5\) lít và áp suất tăng lên thêm \(8\ \text{atm}\). Nhiệt độ hỗn hợp khí nén bằng
\(230\ \text{K}\).
\(1000\ \text{K}\).
\(675\ \text{K}\).
\(570\ \text{K}\).
Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180\ \text{J/kg.K}\). Nhiệt lượng cần cung cấp cho \(0{,}5\ \text{kg}\) nước ở \(68^\circ\text{F}\) để đun nóng tới \(122^\circ\text{F}\) là bao nhiêu kJ?
62,7 kJ.
112,86 kJ.
254,98 kJ.
142,12 kJ.
Cơ chế của sự dẫn nhiệt của chất khí lí tưởng là
sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền thế năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
Một khung dây quay đều quanh trục đối xứng xx’ nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có đường cảm ứng từ vuông góc với trục quay xx’. Để suất điện động cảm ứng cực đại trong khung lên 4 lần thì tốc độ quay của khung phải
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Betatron là một máy gia tốc hạt. Người ta dùng máy betatron để truyền cho hạt proton một động năng \(10^{-9}\ \text{J}\) (tốc độ hạt rất lớn). Biết khối lượng nghỉ của hạt proton là \(1{,}67\cdot 10^{-27}\ \text{kg}\). Khối lượng hạt proton khi chuyển động trong máy gia tốc xấp xỉ là
\(1{,}3 \cdot 10^{-24}\ \text{kg}\).
\(1{,}8 \cdot 10^{-24}\ \text{kg}\).
\(1{,}3 \cdot 10^{-26}\ \text{kg}\).
\(1{,}8 \cdot 10^{-26}\ \text{kg}\).
Một khung dây có diện tích S gồm N vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây là α. Từ thông qua khung được tính theo công thức
= BSsinα.
= Bscosα.
= NBSsinα.
= NBScosα.
Lõi của các máy biến thế thường làm bằng các lõi thép mỏng ghép cách điện với nhau. Mục đích của cách làm trên là để
tăng cường từ thông qua các cuộn dây.
giảm tác dụng của dòng điện Phu-cô.
giảm trọng lượng của máy biến thế.
làm tăng tốc độ biến thiên từ thông qua khung dây.
Một đoạn dây dẫn dài 20 cm có dòng điện I = 9 A chạy qua và khối lượng m = 15 g được treo nằm ngang trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\) thẳng đứng hướng lên. Khi cân bằng dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc \(30^\circ\). Bỏ qua trọng lượng của dây treo và lấy \(g = 10\ \text{m/s}^2\). Cảm ứng từ \(B\) có độ lớn gần bằng
0,167 T.
0,144 T.
0,048 T.
0,096 T.
Để làm tăng tốc độ phân rã của một chất phóng xạ, người ta sẽ tiến hành
nung nóng khối chất phóng xạ.
chiếu lên khôi chất phóng xạ này các bức xạ năng lượng cao.
đặt khối chất phóng xạ này vào vùng có trường điện từ mạnh.
không thể làm thay đổi tốc độ phân rã của khối chất phóng xạ.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
20 m/s.
600 m/s.
60 m/s.
10 m/s.
Nhiệt độ khí trong bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là $27^\circ \text{C}$, khi sáng là $327^\circ \text{C}$. Áp suất khí trong bóng đèn này khi đèn sáng so với khi đèn không sáng gấp

2,5 lần.
3 lần.
4 lần.
2 lần.
Tia \(\gamma\) là bức xạ điện từ có bước sóng rất ngắn với khả năng đâm xuyên lớn qua các vật liệu. Người ta ứng dụng khả năng đâm xuyên của chùm tia \(\gamma\) để ứng dụng trong các phép đo bề dày của vật liệu. Một chùm tia \(\gamma\) với cường độ ban đầu \(I_0\) sau khi đi qua một lớp vật liệu có chiều dày \(x\) (m) thì cường độ chùm tia \(\gamma\) giảm tới giá trị \(I\). Cường độ chùm tia \(\gamma\) bị suy giảm sau khi đi qua lớp vật liệu được cho bởi công thức
\[
I = I_0 e^{-\mu x}
\]
Trong đó \(\mu\) (m\(^{-1}\)) là hệ số hấp thụ bức xạ của môi trường. Giả sử sau khi đi qua lớp vật liệu thì cường độ chùm tia \(\gamma\) giảm 20%. Hãy xác định bề dày của lớp vật liệu. Cho biết hệ số hấp thụ bức xạ của vật liệu là 0,4.
0,24 m.
0,36 m.
0,56 m.
0,48 m.
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi theo một chu trình biểu diễn bởi đồ thị (V,T) như hình vẽ: Biết \(V_1=1\ \text{m}^3;\ V_2=4\ \text{m}^3;\ T_2=100\ \text{K};\ T_4=300\ \text{K}\). Giả sử chất khí không hoá lỏng trong suốt chu trình.
a) Áp suất ở trạng thái (1) bằng áp suất ở trạng thái (3).
b) Thể tích khối khí ở trạng thái (4) là 4 lít.
c) Hệ thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ ở trạng thái (3) tuân theo phương trình \(V=-0{,}015\,T+5{,}5\).
d) Nhiệt độ ở trạng thái (3) là \(220^\circ\text{C}\).

Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một lượng nước được làm lạnh đến khi đông đá như hình vẽ. Biết khối lượng khối nước trong thí nghiệm là \(0{,}5\ \text{kg}\). Nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là \(4200\ \text{J/(kg.K)}\) và \(2100\ \text{J/(kg.K)}\); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(334\cdot 10^{3}\ \text{J/kg}\).
a) Trong khoảng thời gian từ 6 phút đến 12 phút lượng nước trong thí nghiệm đang ở thể rắn.
b) Công suất toả nhiệt trong giai đoạn AB lớn hơn công suất toả nhiệt trong giai đoạn CD.
c) Trong giai đoạn BC khối nước thu một nhiệt lượng \(167\ \text{kJ}\).
d) Tổng nhiệt lượng khối nước toả ra từ 0 đến 18 phút là \(-188\ \text{kJ}\).

Một dây dẫn có tiết diện ngang $S=1{,}2\,\text{mm}^2$, điện trở suất $\rho=1{,}7\cdot10^{-8}\,(\Omega\!\cdot\!\text{m})$ được uốn thành nửa vòng tròn tâm $O$ bán kính $r=24\,\text{cm}$. Hai đoạn dây dẫn $OQ$ và $OP$ cùng loại với dây trên, $OQ$ cố định, $OP$ quay quanh $O$ sao cho $P$ luôn tiếp xúc với cung tròn. Hệ đặt trong từ trường đều $B=0{,}15\,\text{T}$ vuông góc với mặt phẳng chứa nửa vòng tròn. Tại $t_0=0$, $OP$ trùng $OQ$ và nhận gia tốc góc $\gamma$ không đổi. Góc $\alpha=\widehat{POQ}$ mà bán kính $OP$ quét được trong thời gian $t$ thỏa
\[
\alpha=\tfrac12\,\gamma t^2.
\]
Biết rằng sau $1/3$ giây, dòng điện cảm ứng trong mạch có giá trị cực đại.
a) Dòng điện xuất hiện trong khung dây $OPQ$ là dòng điện cảm ứng.
b) Khi $P$ chuyển động từ $Q$ về $A$ thì dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
c) Giá trị của hằng số $\gamma$ là $18\ (\text{rad/s}^2)$.
d) Dòng điện có giá trị cực đại là $3{,}81$ (A).

Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận dự tính có công suất điện \(4000\ \text{MW}\) sử dụng nhiên liệu \({}^{235}\text{U}\) (25%). Mỗi phân hạch tạo ra năng lượng là \(200\ \text{MeV}\). Biết hiệu suất nhà máy điện hạt nhân là \(35\%\).
a) Các phân hạch là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
b) Công suất của lò phản ứng xấp xỉ \(11429\ \text{MW}\).
c) Giả sử lò hoạt động ổn định với hệ số neutron là \(k=1\). Số neutron mỗi giây để duy trì hoạt động của lò phản ứng vào khoảng \(3{,}57\cdot10^{25}\) hạt.
d) Khối lượng nhiên liệu để lò hoạt động liên tục trong \(10\) năm là \(17{,}8\) tấn.
Một sóng điện từ có bước sóng \( \lambda=0{,}6\,\text{m} \) truyền trong chân không. Tần số của sóng bằng \(a\cdot 10^9\ \text{Hz}\). Giá trị của \(a\) là?
Một hệ gồm một khối khí xác định trong xi lanh và pít-tông kín chuyển động bên trong. Lực ma sát giữa pít-tông và xi lanh \(9\,\text{N}\). Khí nhận nhiệt lượng \(Q=0{,}45\,\text{J}\) nhưng nội năng không đổi. Pít-tông dịch chuyển đều bao nhiêu (cm)?
Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ \(27^\circ\mathrm{C}\). Động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử khí là bao nhiêu eV? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Một bình kín chứa đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn, được đậy bằng một vật có khối lượng \(2\ \text{kg}\). Tiết diện miệng bình là \(10\ \text{cm}^2\). Tìm nhiệt độ lớn nhất (theo đơn vị \(^{\circ}\text{C}\)) của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyển là \(p_0=101300\ \text{N/m}^2\). Bỏ qua sự thay đổi thể tích của bình chứa. Lấy \(g=10\ \text{m/s}^2\).
Trong không khí, CO$_2$ chiếm khoảng $0{,}03\%$. Hạt nhân ${}^{14}$C có chu kì bán rã $T=5730$ năm. Mỗi lần hít vào $V=0{,}5$ lít không khí và thở ra sau $t=3{,}5$ s. Tính số \emph{phân rã} ${}^{14}$C trong \emph{mỗi lần} hít thở (đơn vị $10^6$).
Mật độ điện tích của hạt nhân ${}^{197}_{79}\text{Au}$ (đơn vị $10^{24}\ \text{C/m}^3$) là?








