2024-de-thi-thu-mon-hoa-thpt-han-thuyen-bac-ninh-ksdn-co-dap-an
Đề thi

2024-de-thi-thu-mon-hoa-thpt-han-thuyen-bac-ninh-ksdn-co-dap-an

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT74 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là

42.

70.

56.

28.

Xem đáp án

X tách nước tạo anken nên X là ancol no, đơn chức, mạch hở.

MX = 16/26,667% = 60

→ X là C3H7OH

→ Y là C3H6 (MY = 42)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.

KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.

NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O.

2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl.

Xem đáp án

Phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O có phương trình ion thu gọn là OH- + H+ → H2O

A. OH- + HCO3- → CO32- + H2O

B. OH- + H+ → H2O

C. OH- + NH4+ → NH3 + H2O

D. 2OH- + Fe2+ → Fe(OH)2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân đạm urê có công thức hóa học là

(NH3)2CO.

(NH2)2CO.

(NH4)2CO.

(NH4)2CO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?

2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2.

CaO + H2O → Ca(OH)2.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.

HCl + NaOH → NaCl + H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Metanol là chất rất độc, chỉ cần một lượng nhỏ đi vào cơ thể cũng có thể gây mù lòa; lượng lớn có thể gây tử vong. Metanol có bao nhiêu nguyên tử cacbon trong một phân tử?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân chứa vòng benzen, có công thức phân tử C7H8O, phản ứng được với Na là

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

C7H8O tác dụng được với Na nên phải có nhóm OH. Có 4 đồng phân chứa vòng benzen thỏa mãn là:

C6H5-CH2-OH

CH3-C6H4-OH (o, m, p)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấm là một loại chất lỏng, được lên men từ nhiều loại thực phẩm và thành phần của giấm được tìm thấy là dung dịch axit axetic có nồng độ dao động từ 2% - 5%. Khối lượng phân tử của axit axetic là:

46.

60.

32.

74.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường ?

etlien.

axetilen.

benzen.

stiren.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất:

K2HPO4, KH2PO4.

K3PO4, K2HPO4.

K3PO4, KOH.

H3PO4, KH2PO4.

Xem đáp án

nP2O5 = 0,1 → nH3PO4 = 0,2

nOH/nH3PO4 = 1,75 → Sản phẩm K2HPO4, KH2PO4.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nitơ có số oxi hóa –3 trong hợp chất nào sau đây?

NO.

NH3.

NO2.

HNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch H2SO4 loãng?

Cu.

Zn.

Al.

Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:

(a) 2C + Ca → CaC2. (b) C + 2H2 → CH4.

(c) C + CO2 → 2CO. (d) 3C + 4Al → Al4C3.

Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng

(b).

(a).

(c).

(d).

Xem đáp án

C thể hiện tính khử ở phản ứng: C + CO2 → 2CO (C0 lên +2)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là

C4H4.

C3H4.

C4H6.

C2H2.

Xem đáp án

n↓ = nX = 0,15

→ M↓ = 36/0,15 = 240: C2Ag2

→ X là C2H2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2(k) + Br2(k) 2HBr(k). Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là

8.10-4 mol/(l.s).

4.10-4 mol/(l.s).

2.10-4 mol/(l.s).

6.10-4 mol/(l.s).

Xem đáp án

v = ΔC/Δt = (0,072 – 0,048)/120 = 2.10-4 mol/(l.s)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí thiên nhiên có thành phần chính là metan dùng để đun nấu, sản xuất hơi nước để sưởi ấm cho cư dân ở xứ lạnh, dùng cho nhà máy phát điện, cung cấp nhiệt cho các nhà máy luyện kim, phân đạm, gốm sứ …Công thức của khí metan là:

C2H6.

C2H2.

CH4.

C2H4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng:

(a) bông khô. (b) bông có tẩm nước.

(c) bông có tẩm nước vôi. (d) bông có tẩm giấm ăn.

Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là :

(b).

(a).

(c).

(d).

Xem đáp án

Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là bông có tẩm nước vôi vì:

NO2 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.

CaCO3 → CaO + CO2.

NH4Cl + NaOH → NH3 + NaCl + H2O.

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là :

metyl vinyl xeton.

propanal.

metyl phenyl xeton.

đimetyl xeton.

Xem đáp án

CH3-CHOH-CH3 + CuO → CH3-CO-CH3 + Cu + H2O

→ X là đimetyl xeton.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2. Công thức phân tử của X là :

C2H6O.

C2H6O2.

C3H8O2.

C4H10O2.

Xem đáp án

Tự chọn nH2O = 3; nCO2 = 2

→ nX = nH2O – nCO2 = 1

Số C = nCO2/nX = 2

X đa chức → X là C2H6O2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là ?

4,05.

8,10.

5,40.

2,70.

Xem đáp án

Bảo toàn electron → nAl = nNO = 0,2

→ mAl = 5,4 gam

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm -OH?

Propan-1,2-điol.

Glixerol.

Ancol benzylic.

Ancol etylic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH dư vào dung dich muối X, thu được kết tủa Y có màu nâu đỏ. Chất Y là :

CuCl2.

FeCl2.

Cu(OH)2.

Fe(OH)3.

Xem đáp án

Chất Y kết tủa màu nâu đỏ → Y là Fe(OH)3.

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không là chất điện li?

NaOH.

Na2SO4.

CH3COOH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là :

1s22s22p63s1.

1s22s22p53s2.

1s22s22p43s1.

1s22s22p63s2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt axit axetic và axit acrylic là :

Br2.

quì tím.

NaOH.

NaHCO3.

Xem đáp án

Thuốc thử dùng để phân biệt axit axetic và axit acrylic là Br2, chỉ axit acrylic làm nhạt màu dung dịch Br2:

CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là :

CH3COOH.

HCOOH.

C2H5COOH.

C3H7COOH.

Xem đáp án

nY = nNaOH = 200.2,24%/40 = 0,112

→ MY = 6,72/0,112 = 60: Y là CH3COOH

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là ?

10,8 gam.

16,2 gam.

21,6 gam.

43,2 gam.

Xem đáp án

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

nAg = 2nCH3CHO = 0,2 → mAg = 21,6 gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử propen có số liên kết xich ma (σ) là :

7.

6.

8.

9.

Xem đáp án

CH2=CH-CH3 có 6 liên kết σ (C-H) và 2 liên kết σ (C-C) → Tổng 8 liên kết σ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí. Chất X là

etylen glicol.

axit ađipic.

ancol o-hiđroxibenzylic.

axit 3-hiđroxipropanoic.

Xem đáp án

X + KHCO3 → X có nhóm COOH

nX = nCO2 → X có 1 nhóm COOH.

X + K → nH2 = nX nên ngoài 1 nhóm COOH, X còn 1 nhóm OH.

→ X là axit 3-hiđroxipropanoic (HO-CH2-CH2-COOH)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: axetilen, axetanđehit, etanol, axit axetic. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi lại trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (°C)

21

78,3

-75

118

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(b) Chất T hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

(c) Đốt cháy hoàn toàn chất X thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.

(d) Phản ứng giữa chất Y và chất T (xúc tác H2SO4 đặc) được gọi là phản ứng este hóa.

(đ) Từ Y tạo thành trực tiếp T bằng một phản ứng.

Số phát biểu đúng là:

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự: Axetilen < Axetanđehit < etanol < axit axetic

→ Z là axetilen, X là axetanđehit, Y là etanol và T là axit axetic.

(a) Sai, C2H2 có phản ứng với AgNO3/NH3 nhưng không phải phản ứng tráng bạc.

(b) Đúng:

CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

(c) Sai, nCO2 = nH2O

CH3CHO + 2,5O2 → 2CO2 + 2H2O

(d) Đúng

(đ) Đúng: C2H5OH (lên men giấm) → CH3COOH

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(1) X → Y + Z.

(2) Y + H2O → T.

(3) T + F → G + X + H2O.

(4) T + 2F → H + X + 2H2O.

Biết X là hợp chất có nhiều trong vỏ sò, F là hợp chất của Na. Cho các phát biểu sau:

(1) Chất Y được dùng để khử chua đất trồng.

(2) Trong công nghiệp, chất G được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

(3) Chất Z ở thể rắn là chất làm lạnh quan trọng, chúng tham gia vào quá trình lưu trữ và vận

chuyển các loại kem và các thực phẩm đông lạnh.

(4) Chất F được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.

(5) Dùng dung dịch phenolphtalein để nhận biết G và H.

(6) T dùng sản xuất clorua vôi.

Số phát biểu đúng là:

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

X là CaCO3, Y là CaO, Z là CO2, T là Ca(OH)2

F là NaHCO3; G là NaOH, H là Na2CO3

(1) Đúng, CaO tan trong nước tạo môi trường kiềm trung hòa axit, làm giảm độ chua của đất.

(2) Đúng: NaCl + H2O → NaOH + H2 + Cl2

(3) Đúng, chất Z ở thể rắn là nước đá khô.

(4) Đúng, F làm bột nở

(5) Sai, G và H đều làm phenolphtalein chuyển màu hồng.

(6) Đúng: Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Để xử lí thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.

(b) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.

(c) Trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.

(d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

(a) Đúng: Hg + S → HgS xảy ra ngay điều kiện thường, sản phẩm HgS là chất rắn, ít độc hơn và dễ thu dọn hơn.

(b) Đúng

(c) Đúng

(d) Đúng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồn FeCO3, Fe(NO3)2, Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít khí T (đktc) gồm CO2, H2, NO (có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các quá trình trên. Giá trị của m là

63,88.

59,02.

64,96.

68,74.

Xem đáp án

T gồm CO2 (0,05), H2 (0,02) và NO (0,05)

Trong X chứa FeCO3 (0,05), Fe(NO3)2 (a), Al (b). Đặt nKNO3 = c

mX = 116.0,05 + 180a + 27b = 11,02 (1)

Bảo toàn N: 2a + c = 0,05 (2)

Z + NaOH thu được dung dịch chứa Na+ (0,45), K+ (c), Cl- (0,4) và AlO2- (b)

Bảo toàn điện tích → c + 0,45 = b + 0,4 (3)

(1)(2)(3) → a = 0,02; b = 0,06; c = 0,01

nH+ = 2nCO2 + 2nH2 + 4nNO tổng

→ nNO tổng = 0,065

Bảo toàn electron:

nFeCO3 + nFe(NO3)2 + 3nAl = 2nH2 + 3nNO tổng + nAg

→ nAg = 0,015

Bảo toàn Cl → nAgCl = 0,4

→ m↓ = 59,02 gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag.

- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 140°C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng

40%.

60%.

30%.

50%.

Xem đáp án

Khối lượng mỗi phần là 10,4 gam. Nếu cả 2 andehit đều tráng gương ra 2Ag thì n andehit = nAg/2 = 0,5

→ M andehit = 10,4/0,5 = 20,8: Vô lí, loại.

Vậy cặp andehit ban đầu là HCHO (0,2 mol) và CH3CHO (0,1 mol)

Phần 2: Hỗn hợp X chứa (Y) CH3OH (0,2); (Z) C2H5OH (0,1).

nCH3OH pư = 0,2.50% = 0,1

nC2H5OH pư = a

→ nH2O = (a + 0,1)/2

Bảo toàn khối lượng:

32.0,1 + 46a = 4,52 + 18(a + 0,1)/2

→ a = 0,06

→ H = 0,06/0,1 = 60%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O. X tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc. Z không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH.

CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO.

CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3.

CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH.

Xem đáp án

X + Na và không tráng gương → X là ancol CH2=CH-CH2OH

Y không phản ứng với Na nhưng có tráng gương → Y là andehit C2H5-CHO.

Z không phản ứng với Na và không tráng gương → Z là xeton CH3-CO-CH3

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CH≡CH, CH≡C-C≡CH và H2 có tỉ khối so với He bằng 5,9. Đun nóng 4,72 gam X có mặt Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp Y. Để làm no hoàn toàn Y cần dùng 280 ml dung dịch Br2 1M. Nếu cho 4,72 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

38,88.

33,60.

36,78.

36,82.

Xem đáp án

X gồm CH≡CH (a), CH≡C-C≡CH (b) và H2 (c)

mX = 26a + 50b + 2c = 4,72

nX = a + b + c = 4,72/(5,9.4)

Bảo toàn liên kết pi: 2a + 4b = 2c + 0,28

→ a = 0,14; b = 0,02; c = 0,04

Kết tủa gồm C2Ag2 (0,14) và C4Ag2 (0,02)

→ m↓ = 38,88

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Trong các phát biểu sau:

(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to).

(b) Chất Z có đồng phân hình học.

(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in.

(d) Ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.

(đ) X được tạo thành trực tiếp từ axetilen.

Số phát biểu đúng là:

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Các chất X, Y, Z thỏa mãn là:

X là CH≡C-C≡CH

Y là CH≡C-CH=CH2

Z là CH≡C-CH2-CH3

(a) Đúng

(b) Sai

(c) Sai, Y là vinyl axetilen.

(d) Đúng

(e) Sai, Y được tạo thành trực tiếp từ axetilen bằng phản ứng đime hóa.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O trong một lượng nước dư thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí. Sục từ từ CO2 vào dung dịch Y ta thấy mối quan hệ giữa thể tích V của CO2 và khối lượng a của kết tủa như bảng sau:

V (lít, đktc)

2,24

4,48

11,2

a (gam)

x

1,5x

x

Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

31.

38.

32.

30.

Xem đáp án

Khi nCO2 = 0,1 thì Ba2+ chưa kết tủa hết → nBaCO3 = 0,1

Khi nCO2 = 0,2 thì nBaCO3 = 0,15

Nếu thời điểm nCO2 = 0,2 thì kết tủa đã bị hòa tan thì 0,3 mol CO2 tiếp sau cũng dùng để hòa tan kết tủa → Vô lí vì kết tủa chỉ còn 0,15 mol.

→ nBaCO3 max = 0,15

Khi nCO2 = 0,5

nBa(HCO3)2 = 0,15 – 0,1 = 0,05, bảo toàn C → nNaHCO3 = 0,3

→ X gồm Na (0,3), Ba (0,15) và O

Bảo toàn electron: nNa + 2nBa = 2nO + 2nH2

→ nO = 0,2

→ mX = 30,65

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a gam dung dịch chứa chất X tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch chứa chất Y, thu được 2a gam dung dịch chứa một muối Z duy nhất. Cho dung dịch HNO3 loãng dư vào Z, thấy khí không màu thoát ra. Chất X và Y là

NaOH và NaHCO3.

Na2CO3 và Ba(HCO3)2.

Fe(NO3)2 và AgNO3.

NaHCO3 và KOH.

Xem đáp án

mddX + mddY = mddZ → Phản ứng không tạo chất khí và kết tủa.

Z chứa một chất duy nhất và có phản ứng với HNO3 tạo khí không màu → X, Y là NaOH và NaHCO3 và Z là Na2CO3.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là

6,0 gam.

5,2 gam.

8,8 gam.

4,4.

Xem đáp án

nCH3COOH = 0,1 mol

nC2H5OH = 0,13 mol

→ nCH3COOC2H5 = 0,1.50% = 0,05

→ mCH3COOC2H5 = 4,4