(2024) Đề thi thử môn Hóa Chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định (KSĐN) có đáp án
Đề thi

(2024) Đề thi thử môn Hóa Chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định (KSĐN) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT80 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của mỡ lợn, dầu vừng, dầu lạc là

Tinh bột.

Glucozơ.

Protein.

Chất béo.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp CH2=C(CH3)-COO-CH3 tạo thành polime nào sau đây?

Poliacrilonitrin.

Poli (vinyl clorua).

Poli (metyl metacrylat).

Polibutađien.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là đồng đẳng của axit focmic (HCOOH)?

H-COO-CH3.

CH3-COOH.

HO-CH2-CHO.

HOOC-COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được ancol etylic?

CH3-COO-CH3.

CH3-COO-C2H5.

C2H5-COO-C3H7.

C2H3-COO-CH3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm chức este có trong 1 phân tử chất béo là

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức cấu tạo thu gọn CH3-COO-C6H5. Tên gọi của X là

etyl benzoat.

benzyl axetat.

phenyl axetat.

metyl benzoat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

C17H33COONa.

C17H35COONa.

HCOONa.

C2H3COONa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại anđehit đa chức?

O=CH-CH=O.

C6H5-CH=O.

CH2=CH-CH=O.

CH3-CH=O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol ứng với công thức hóa học C2H4(OH)2 có tên gọi là

Propan-1,2-điol.

Etylen glicol.

Ancol etylic.

Glixerol.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankin là hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

CnH2n+2 (n ≥ 1).

CnH2n-6 (n ≥ 6).

CnH2n-2 (n ≥ 2).

CnH2n (n ≥ 2).

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất béo?

Triolein.

Benzyl axetat.

Glixerol.

Metyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

CH3COOC2H3.

CH3COOCH3.

C2H5COOCH3.

HCOOC2H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có mùi hoa nhài?

Metyl axetat.

Etyl butirat.

Benzyl axetat.

Etyl propionat.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ?

CH3-CHO.

H-COO-CH3.

CH3OH.

CH3-COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa?

Propin.

Benzen.

Metan.

Etilen.

Xem đáp án

Propin tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa:

CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 CAg≡C-CH3↓ + NH4NO3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử axit cacboxylic có nhóm chức

-CHO.

-CH=CH2.

-OH.

-COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là

etyl axetat.

propyl axetat.

metyl fomat.

Metyl axetat.

Xem đáp án

CnH2nO2 + (1,5n – 1)O2 nCO2 + nH2O

1,5n – 1 = n

n = 2: HCOOCH3 (metyl fomat)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 1 mol anđehit X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được tối đa 4 mol Ag. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 2 : 1. Công thức cấu tạo của X là

CH3-CH=O.

HCH=O.

O=CH-CH=O.

O=CH-CH2-CH=O.

Xem đáp án

nX : nAg = 1 : 4 X là HCHO hoặc anđehit hai chức.

Đốt X có nCO2 : nH2O = 2 : 1 C : H = 1 : 1 Chọn X là O=CH-CH=O.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn este X đơn chức mạch hở trong 50 gam dung dịch NaOH 8% (phản ứng vừa đủ) thu được 9,6 gam muối và 3,2 gam ancol. Công thức cấu tạo của X là

CH3-COO-CH3.

C2H3-COO-CH3.

CH3-COO-C2H5.

C2H5-COO-CH3.

Xem đáp án

n muối = nAncol = nNaOH = 50.8%/40 = 0,1

M muối = 9,6/0,1 = 96 Muối là C2H5COONa

M ancol = 3,2/0,1 = 32 Ancol là CH3OH

X là C2H5COOCH3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử C3H3O2Na và chất hữu cơ Z. Công thức cấu tạo của Z là

CH3CH2OH.

CH2=CH-CH2OH.

CH3OH.

HOCH2-CH2OH.

Xem đáp án

Y là CH2=CH-COONa X là CH2=CH-COO-CH2CH3

Z là CH3CH2OH.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm metyl axetat và etyl axetat bằng oxi, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là

6,3.

5,4.

7,2.

3,6.

Xem đáp án

X gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 nH2O = nCO2 = 0,4

mH2O = 7,2 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho dãy các chất sau: HCOOH (1), CH3CH2OH (2), CH3-O-CH3 (3). Sự sắp xếp đúng với nhiệt độ sôi của các chất là

 

(1) > (2) > (3).

(2) > (1) > (3).

(1) > (3) > (2).

(3) > (1) > (2).

Xem đáp án

Các chất có cùng phân tử khối nên nhiệt độ sôi của axit > ancol > ete  (1) > (2) > (3).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lycopen có công thức phân tử C40H56, là chất màu đỏ trong quả cà chua và có cấu tạo mạch hở, phân tử chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Số kết đôi có trong phân tử Lycopen là

11.

13.

14.

12.

Xem đáp án

C40H56 mạch hở, phân tử chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử nên:

Số liên kết đôi = số liên kết π = (40.2 + 2 – 56)/2 = 13

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit axetic tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

NaCl, NaOH, C2H5OH.

Mg, CaCO3, CH3-O-CH3.

Na, NaHCO3, NaOH.

Cu, NaHCO3, NaOH.

Xem đáp án

Axit axetic tác dụng với tất cả các chất trong dãy Na, NaHCO3, NaOH:

CH3COOH + Na CH3COONa + H2

CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + CO2 + H2O

CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O

Trong các dãy còn lại, NaCl, CH3OCH3, Cu không tác dụng với axit axetic.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân của axit axetic?

Axit fomic.

Metyl fomat.

Etanol.

Metyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl axetat có công thức phân tử là

C2H4O2.

C4H6O2.

C3H4O2.

C3H6O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H2 + H2O/Hg2+, t° → X; X + Br2 + H2O → Y; Y + C2H5OH (xt H2SO4 đặc) → CH3COOC2H5. Các chất X, Y tương ứng là :

C2H4, HOCH2-CH2OH.

C2H4, CH3CHO.

CH3CHO, C2H5OH.

CH3CHO, CH3COOH.

Xem đáp án

C2H2 + H2O/Hg2+, t° → CH3CHO

CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + HBr

CH3COOH + C2H5OH (xt H2SO4 đặc) → CH3COOC2H5 + H2O.

Các chất X, Y tương ứng là CH3CHO, CH3COOH

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Số chất este đơn chức có cùng công thức phân tử C4H8O2 là :

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Có 4 este đơn chức có cùng công thức phân tử C4H8O2 là:

HCOOCH2CH2CH3

HCOOCH(CH3)2

CH3COOCH2CH3

CH3CH2COOCH3

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Hai ancol trong X là :

CH3OH và C2H5OH.

C2H5OH và C3H7OH.

C3H7OH và C4H9OH.

C3H5OH và C4H7OH.

Xem đáp án

nH2 = 0,15

X đơn chức nên nX = 2nH2 = 0,3 MX = 15,6/0,3 = 52

X gồm C2H5OH (46) và C3H7OH (60).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?

Tristearin.

Metyl axetat.

Triolein.

Etanol.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử oxi có trong phân tử este đơn chức là :

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ glixerol và hai axit béo ứng với công thức C17H35COOH và C15H31COOH có thể tổng hợp được tối đa bao nhiêu trieste?

6.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Hai axit béo được kí hiệu bởi ACOOH và BCOOH. Có 6 trieste có thể tổng hợp được là:

(ACOO)3C3H5

(ACOO)2(BCOO)C3H5 (× 2)

(ACOO)(BCOO)2C3H5 (× 2)

(BCOO)3C3H5

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C5H8O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối cacboxylat Y và ancol Z. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là ?

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

C5H8O4 (este hai chức) + NaOH  muối cacboxylat Y và ancol Z

X có 3 cấu tạo thỏa mãn:

HCOO-CH2-CH2-CH2-OOCH

HCOO-CH(CH3)-CH2-OOCH

CH3-OOC-CH2-COO-CH3

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:

- Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.

- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 - 70°C.

- Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.

(b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.

(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.

(d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.

(e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa.

(f) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%.

Số phát biểu sai là :

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

(a) Sai, H2SO4 loãng không có tác dụng hút H2O.

(b) Sai, đun sôi với nhiệt độ quá cao sẽ làm ancol, axit bay hơi.

(c) Đúng, quan sát nhiệt độ ở nhiệt kế và điều chỉnh bếp đun cho phù hợp.

(d) Sai, thêm dung dịch NaCl bão hòa để este tách ra.

(e) Sai, HCl dễ bay hơi.

(f) Sai, để hiệu suất cao cần hạn chế tối đa sự có mặt của H2O (nước làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C4H6O4 và có 2 nhóm chức este) tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

E + 2NaOH (t°) → 2Y + Z

F + 2NaOH (t°) → Y + T + Z

Biết X và Z là các ancol có số nhóm chức khác nhau; T là chất hữu cơ no, mạch hở. Phát biểu nào sau đây là sai?

Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E.

Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol etylic.

Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở.

Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Z là ancol nên Y là muối, từ tỉ lệ phản ứng ta có:

E là (HCOO)2C2H4; Y là HCOONa; Z là C2H4(OH)2

F là HCOO-CH2-COO-CH3; T là HO-CH2-COONa; X là CH3OH

A. Sai, E có 1 cấu tạo thỏa mãn.

B. Đúng, CH3OH cùng dãy đồng đẳng với C2H5OH nhưng CH3OH có phân tử khối nhỏ hơn C2H5OH nên sôi thấp hơn.

C. Đúng

D. Đúng, Y viết dưới dạng NaO-CHO có nhóm –CHO nên có tráng bạc.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là ?

6,72.

11,20.

5,60.

3,36.

Xem đáp án

X gồm CH3OH; C2H4(OH)2; C3H5(OH)3. Dễ thấy các chất trong X đều có số C = số O

Vậy nOH = nCO2 = 0,3

nH2 = nOH/2 = 0,15

V = 3,36 lít

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X hai chức mạch hở và có công thức phân tử C6H8O4. Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong dung dịch NaOH dư đun nóng thu được muối cacboxylat Y và 2 mol ancol Z. Nhận định nào sau đây đúng?

Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất X.

Chất Z tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Chất X phản ứng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 3.

Chất Y có công thức phân tử là C4H4O4Na2.

Xem đáp án

Từ 1 mol este 2 chức X (C6H8O4) + NaOH tạo 2 mol ancol Z nên X có cấu tạo:

CH3-OOC-CH=CH-COO-CH3 (Cis – Trans)

CH3-OOC-C(=CH2)-COO-CH3

Y là C2H2(COONa)2 và Z là CH3OH

A. Đúng, X có 2 cấu tạo.

B. Sai, CH3OH không tác dụng với Cu(OH)2.

C. Sai, nX : nBr2 = 1 : 1

D. Sai, Y là C4H2O4Na2.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là ?

23,35.

22,15.

20,15.

20,60.

Xem đáp án

Độ không no của X là k = 0,05/a + 3

a(k – 1) = nCO2 – nH2O a = 0,025

nO = 6a = 0,15

mX = mC + mH + mO = 21,45

nNaOH = 3a = 0,075 và nC3H5(OH)3 = a

Bảo toàn khối lượng:

m muối = mX + mNaOH – mC3H5(OH)3 = 22,15

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm ancol X và axit cacboxylic Y đều no, đơn chức mạch hở và có cùng số nguyên tử hiđro trong phân tử. Cho 10,8 gam E tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 10,8 gam E với dung dịch H2SO4 đặc (xúc tác) thu được 4,44 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là ?

75%.

50%.

60%.

80%.

Xem đáp án

nH2 = 0,125 nE = 2nH2 = 0,25

ME = 10,8/0,25 = 43,2

X và Y cùng số H nên X là CH3OH (x mol) và Y là CH3COOH (y mol)

x + y = 0,25 và 32x + 60y = 10,8

x = 0,15; y = 0,1

nCH3COOCH3 = 0,06 H = 0,06/0,1 = 60%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các hợp chất este no mạch hở đều có công thức chung là CnH2nO2.

(b) Thủy phân hoàn toàn chất béo trong dung dịch kiềm luôn thu được glixerol.

(c) Thủy phân hoàn toàn este trong dung dịch kiềm đều thu được muối cacboxylat và ancol.

(d) So với các axit cacboxylic và ancol có cùng phân tử khối, các este có nhiệt độ sôi cao hơn.

(e) Phản ứng điều chế este từ axit cacboxylic và ancol (xúc tác H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch.

Số phát biểu đúng là :

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

(a) Sai, các este no, đơn chức, mạch hở đều có công thức chung là CnH2nO2.

(b) Đúng, do chất béo là trieste của glixerol và axit béo nên thủy phân hoàn toàn chất béo trong dung dịch kiềm luôn thu được glixerol.

(c) Sai, có thể thu được muối của phenol, muối tạp chức, andehit, xeton.

(d) Sai, so với các axit cacboxylic và ancol có cùng phân tử khối, các este không có liên kết H liên phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn.

(e) Đúng.