(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Hóa có đáp án (Đề 6)
Đề thi

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Hóa có đáp án (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT73 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

Poliacrilonitrin.

Polietilen.

Poli(vinyl clorua).

Tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của crom(III) oxit là

Cr2O3.

Cr(OH)3.

CrO3.

Cr(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3 thu được khí nào sau đây?

CH4.

CO2.

H2.

O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của etyl fomat là

C3H6O2.

C2H4O2.

C4H8O2.

C4H6O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí nào sau đây?

Cl2.

N2.

H2.

O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?

KNO3.

NaHCO3.

MgSO4.

HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptit trong phân tử Gly–Ala–Lys–Gly là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là nguyên liệu để sản xuất cao su buna?

Etilen.

Propen.

Isopren.

Buta-1,3-đien.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe tác dụng với lượng dư dung dịch chất nào sau đây tạo muối Fe(III)?

Cu(NO3)2.

HCl.

H2SO4 loãng.

HNO3 loãng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D,

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm?

Fe.

Ag.

K.

Cu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí thải từ lò vôi chủ yếu là khí CO2, ngoài ra còn có một số khí độc hại khác. Các khí này thải ra ngoài môi trường sẽ làm ô nhiễm môi trường không khí. Tên của CO2

cacbon monooxit.

cacbon tetraclorua.

cacbon đioxit.

cacbon đisunfua.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta mạ vào mặt ngoài của ống thép bằng kim loại nào sau đây?

Zn.

Pb.

Fe.

Cu.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là axit cacboxylic?

C2H5OH.

CH3COOCH3.

CH3CHO.

CH3COOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Natri nitrat còn được biết đến với cái tên diêm tiêu Chile hay diêm tiêu Peru. Công thức của natri nitrat là

NaCl.

NaNO3.

NaOH.

NaNO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?

Al.

AlCI3.

Al(OH)3.

Al2(SO4)3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhẹ nhất?

Ca.

Li.

Na.

Os.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước tự nhiên chứa nhiều những cation nào sau đây được gọi là nước cứng?

Na+, Al3+.

Na+, K+.

Al3+, K+.

Ca2+, Mg2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, Mg được điều chế trực tiếp từ MgCl2 bằng phương pháp nào sau đây?

Điện phân dung dịch.

Nhiệt luyện.

Điện phân nóng chảy.

Thuỷ luyện.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là chất khí ở điều kiện thường?

Glyxin.

Trimetylamin.

Đimetylamin.

Metylamin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng triglixerit trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?

Glixerol.

Etylen glicol.

Metanol.

Etanol.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Kim loại Fe tan trong HNO3 đặc, nguội.

Khi đun nóng, Fe phản ứng với S tạo muối Fe(III).

Quặng manhetit có thành phần chính là Fe2O3.

Trong các phản ứng hóa học, ion Fe3+ chỉ thể hiện tính oxi hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam dung dịch glucozơ 5% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,4 gam Ag. Giá trị của m là

90.

45.

180.

135.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein thu được m gam tristearin. Giá trị của m là

17,8.

17,6.

17,4.

17,2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng?

Fructozơ và tinh bột.

Saccarozơ và xenlulozơ.

Glucozơ và saccarozơ.

Glucozơ và fructozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn dung dịch sau: Na2CO3, HCl, NaHSO4, AlCl3. Số dung dịch tác dụng hết với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 1,19 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 5,03 gam muối sunfat trung hòa và V lít khí H2. Giá trị của V là

0,672.

0,784.

0,896.

1,120.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,68 gam a-amino axit X (chứa một nhóm -NH2) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 15,06 gam muối. Kí hiệu của X là

Val.

Ala.

Gly.

Glu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Đồng trùng ngưng axit ađipic và hexametylenđiamin thu được polime dùng để sản xuất tơ lapsan.

Trùng hợp etilen thu được polime dùng để sản xuất chất dẻo.

Trùng ngưng axit ε-aminocaproic thu được policaproamit.

Trùng hợp acrilonitrin thu được polime dùng để sản xuất tơ nitron (tơ olon).

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

29,55.

19,70.

39,40.

59,10.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X(C4H8O2) →NaOH, to ancol Y →+CO CH3COOH

Công thức của X là

HCOOCH2CH2CH3.

CH3CH2COOCH3.

CH3COOCH2CH3.

CH3CH2CH2COOH.

Xem đáp án

CH3CH2COOCH3 + NaOH →to C2H5COONa + CH3OH

CH3OH + CO ® CH3COOH

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức là C3H12O3N2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hỗn hợp hai khí Z, T (MY < MT, đều làm xanh quỳ tím ẩm).

Cho các phát biểu sau:

     (a) Có 2 đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn.

     (b) 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol NaOH trong dung dịch.

     (c) Thành phần nguyên tố có trong muối Y là C, H, O và Na.

     (d) Hai chất Z và T là đồng đẳng của nhau.

     (đ) Nhiệt độ sôi của T cao hơn nhiệt độ sôi của etanol.

Số phát biểu sai là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Dữ kiện đề bài  X là H4NCO3NH3C2H5; H4NCO3NH2(CH3)2.

 Y là Na2CO3, Z là NH3 và T là C2H5NH2 hoặc (CH3)2NH                                                                     

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Sai, Y có chứa thành phần nguyên tố C, O, Na.

(d) Sai, Z và Y không là đồng đẳng của nhau.

(đ) Sai, nhiệt độ sôi của amin thấp hơn ancol có cùng số nguyên tử cacbon.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1898, Hans Goldschmidt đã sử dụng phản ứng nhiệt nhôm để ứng dụng hàn đường sắt tại chỗ. Để hàn vị trí mẻ vỡ của đường sắt, người ta đã trộn 945 gam bột Al với 2610 gam Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Biết lượng Fe cần hàn vị trí mẻ vỡ bằng 90% lượng Fe sinh ra và chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe với hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng sắt cần hàn là

Năm 1898, Hans Goldschmidt đã sử dụng phản ứng nhiệt nhôm để ứng dụng hàn đường sắt tại chỗ. Để hàn vị trí mẻ vỡ của đường sắt, người ta đã trộn 945 gam bột Al với 2610 gam Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Biết lượng Fe cần hàn vị trí mẻ vỡ bằng 90% lượng Fe sinh ra và chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe với hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng sắt cần hàn là (ảnh 1)

1512,0 gam.

1360,8 gam.

1680,0 gam.

1411,2 gam.

Xem đáp án

            8Al + 3Fe3O4  9Fe + 4Al2O3

mol:     35        11,25                                               (so sánh: 35/8 > 11,25/3 ® hiệu suất tính theo Fe3O4)

nFe sinh ra = \(\frac{9}{3}{n_{F{e_3}{O_4}}}.\frac{{80}}{{100}}\) = 27 mol Þ mFe sinh ra = 1512 gam

Vậy mFe cần hàn = 90%.1512 = 1360,8 g

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm về ăn mòn điện hóa theo các bước sau:

Bước 1: Rót dung dịch H2SO4 loãng vào một cốc thủy tinh. Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc nhau) vào cốc thủy tinh.

Bước 2: Nối thanh kẽm với thanh đồng bằng dây dẫn cho đi qua một điện kế (hình vẽ bên).

Cho các phát biểu sau:

     (a) Sau bước 1, bọt khí thoát ra trên bề mặt thanh kẽm.

     (b) Sau bước 2, kim điện kế quay chứng tỏ xuất hiện dòng điện.

     (c) Sau bước 2, bọt khí thoát ra cả trên bề mặt thanh kẽm và thanh đồng.

     (d) Trong bước 2, đồng bị oxi hóa ở điện cực dương (catot) thành Cu2+.

                (đ) Trong bước 2, kẽm bị oxi hóa ở điện cực âm (anot) thành Zn2+.

Số phát biểu đúng là

Thực hiện thí nghiệm về ăn mòn điện hóa theo các bước sau:  Bước 1: Rót dung dịch H2SO4 loãng vào một cốc thủy tinh. Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc nhau) vào cốc thủy tinh.  Bước 2: Nối thanh kẽm với thanh đồng bằng dây dẫn cho đi qua một điện kế (hình vẽ bên).  Cho các phát biểu sau:       (a) Sau bước 1, bọt khí thoát ra trên bề mặt thanh kẽm.       (b) Sau bước 2, kim điện kế quay chứng tỏ xuất hiện dòng điện.       (c) Sau bước 2, bọt khí thoát ra cả trên bề mặt thanh kẽm và thanh đồng.       (d) Trong bước 2, đồng bị oxi hóa ở điện cực dương (catot) thành Cu2+.                  (đ) Trong bước 2, kẽm bị oxi hóa ở điện cực âm (anot) thành Zn2+.  Số phát biểu đúng là (ảnh 1)

2.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Bước (1): Các điện cực chưa tiếp xúc nên không tạo thành mạch điện kín. Chỉ có ăn mòn hóa học bên điện cực ZnÞ(a) Đúng.

Bước (2): Tạo thành mạch kín, xuất hiện ăn mòn điện hóa, Zn là cực âm, Cu là cực dương, có dòng điện chạy qua nên kim điện kế bị lệchÞ (b) Đúng.

(c) Đúng, ăn mòn điện hóa luôn kèm theo ăn mòn hóa học.

(d) Sai, Cu không bị ăn mòn.

(đ) Đúng, Zn bị ăn mòn tại cực âm (anot) theo phản ứng: Zn ® Zn2+ + 2e.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 14,94 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, FeCO3Fe(NO3)2 (trong đó cacbon chiếm 2,41% về khối lượng trong hỗn hợp X) trong một bình kín không có không khí thu được m gam chất rắn Y và 0,09 mol hỗn hợp hai khígồm CO2 và NO2. Cho m gamY tác dụng hết với 200 gam dung dịch HNO3 a% (dùng dư 20% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Z và 2,016 lít hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1). Mặt khác, cho 2m gam Y trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 10,752 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn vàcác thể tích khí đều được đo ở đktc. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

30.

29.

28.

27.

Xem đáp án

Quy đổi hỗn hợp X thành Al, Fe, CO3, NO3 Þ mC = 0,36g Þ nC = 0,03 mol = \[{n_{C{O_2}}}\] (BT C)

\[{n_{N{O_2}}} + {\rm{ }}{n_{C{O_2}}}\] = 0,09 Þ\[{n_{N{O_2}}}\] = 0,06 mol và mY = 14,94 – mhai khí = 10,86g

BT O: nO (Y) = 0,09.3 – 0,09.2 = 0,09 mol

Hỗn hợp Y gồm Al: x mol ; Fe: y mol ; O: 0,09 mol Þ 27x + 56y = 10,86 – 0,09.16 = 9,42g (1)

Cho m gam Y tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư tạo ra 0,24 mol SO2

Þ BT e: 3x + 3y = 0,24.2 + 0,09.2 (2)

Từ (1), (2) suy ra: x = 0,1 ; y = 0,12

Cho m gam Y tác dụng với  HNO3 tạo ra 0,06 mol NO và 0,03 mol N2O

Vì phản ứng có Al tham gia nên khả năng trong Z có muối NH4+ (z mol) và HNO3 dư nên Fe chỉ lên Fe3+

BTe : 3x + 3y = 0,06.3 + 0,03.8 + 0,09.2 + 8z Þ z = 0,0075

\[{n_{{H^ + }}}\] pư = 4nNO + 10\[{n_{{N_2}O}}\] + 10z + 2nO = 0,795 mol Þ\[{n_{HN{O_3}}}\] ban đầu = 0,795.1,2 = 0,954 mol

Vậy a% = \(\frac{{0,954.63}}{{200}}.100 = 30,051\% \)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều no, mạch hở và đều được tổng hợp từ ancol và axit cacboxylic (MX < MY < MZ < 182);trong đó thành phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O trong E chiếm lần lượt là 40,784%; 4,837% và 54,379%. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 29,6 gam E bằng dung dịch KOH đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được m gam hỗn hợp T gồm hai ancol và 41,9 gam hỗn hợp muối. Biết trong E có hai chất với số mol gấp đôi nhau. Phần trăm theo khối lượng của X trong E là

30,4%.

35,8%.

28,4%.

21,2%.

Xem đáp án

MX < MY < MZ < 182 ÞCác este không quá 3 chức.

Đặt CT chung cho hỗn hợp E là CnHmOp

\( \Rightarrow n:m:p = \frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1}:\;\frac{{\% O}}{{16}}\) = 3,4 : 4,84 : 3,4 = 1 : 1,4 : 1

Þ Các chất trong E đều có số C = số O và được cấu tạo từ 2 ancol nên ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1: HCOOCH3 (a), (COOCH3)2 (b), (HCOO)3C3H5 (c)

Trường hợp 2: HCOOCH3 (a), (COOCH3)2 (b), HCOO-CH2-CH2-OOC-COO-CH3 (c)

Trường hợp 3: HCOOCH3 (a), (HCOO)2C2H4 (b), HCOO-CH2-CH2-OOC-COO-CH3 (c)

Ta có: nO (E) = \(\frac{{29,6.54,379\% }}{{16}}\)= 1 mol Þ nCOO = 0,5 mol = nKOH = nCOOK = nOH

Hai pt cố định \(\left\{ \begin{array}{l}60a + 118b + 176c = 29,6\\a + 2b + 3c = 0,5\end{array} \right.\) còn pt cuối là theo khối lượng muối của các trường hợp:

TH1: 84.(a + 3c) + 166b = 41,9 Þ a= 0,175 ; b = 0,05 ; c = 0,075 (Loại)

TH2: 84.(a + c) + 166(b + c) = 41,9 Þ b < 0 (Loại)

TH3: 84.(a + 2b + c) + 166c = 41,9 Þ a = 0,15 ; b = 0,1 ; c = 0,05 (Chọn)

Vậy %mX = 30,4%.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

     (a) Công thức phân tử của benzylamin là C6H7N.

     (b) Trong nước nóng, tinh bột tạo thành dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột.

     (c) Etyl axetat dùng làm dung môi để chiết, tách chất hữu cơ.

     (d) Dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được hai dung dịch saccarozơ và etylenglicol.

     (đ) Trong một mắt xích poli(etylen terephtalat), phần trăm khối lượng cacbon là 62,5%.

Số phát biểu đúng là

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

(a) Sai, Benzylamin là C6H5CH2NH2.

(b) Đúng.

(c) Đúng.

(d) Sai, Cả hai đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

(đ) Đúng, M1 mắt xích = 62 + 166 – 18.2 = 192 Þ %C = 12.10.100%/192 = 62,5%.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm P và P2O5 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 39,216% về khối lượng). Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng lượng oxi dư, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào 600 ml dung dịch gồm NaOH 1M và Na3PO4 0,4M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch chứa 99,6 gam chất tan. Giá trị của m là

19,58.

37,94.

24,48.

34,02.

Xem đáp án

\[{n_{NaOH{\rm{ }}}} = 0,6\;mol;{\rm{ }}{n_{N{a_3}P{O_4}}} = 0,24\;mol \Rightarrow {n_{N{a^ + }}} = {\rm{ }}1,32\;mol\]

Muối

NaH2PO4

Na2HPO4

Na3PO4

Mol/khối lượng chất

1,32 mol / 158,4 gam

0,66 mol /93,72 gam

0,44 mol; 72,16 gam

Theo đề mchất tan = 83 nằm trong khoảng 93,72g đến 158,4g

Þ chất tan gồm NaH2PO4 (a mol) và Na2HPO4 (b mol)

Bảo toàn Na:a + 2b = 1,32khối lượng chất tan 120a + 142b = 99,6 Þ a = 0,12; b = 0,6

Bảo toàn P: nP(X) = a + b – 0,24 =  0,48 mol

Quy hỗn hợp X về P và O trong đó: \(\% {m_P} = \frac{{{m_P}}}{{{m_X}}}.100\% \Rightarrow 100 - 39,216 = \frac{{0,48.31}}{{{m_X}}}.100 \Rightarrow {m_X} = 24,48g\)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 loãng với điện cực trơ, đến khi catot bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho Fe dư tác dụng với X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, khí Z (không màu hóa nâu trong không khí và là sản phẩm khử duy nhất) và chất rắn T. Cho các phát biểu sau:

     (a) Trong quá trình điện phân, ở anot (cực dương) xảy ra sự oxi hóa ion SO42–.

     (b) Khối lượng kim loại Cu sinh ra tại catot bằng khối lượng O2 sinh ra tại anot.

     (c) Chất rắn T gồm hai kim loại Fe và Cu.

     (d) Khí Z là loại khí sử dụng trong “bóng cười”, mang lại cảm giác hưng phấn, ảo giác.

     (đ) Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được kết tủa.

Số phát biểu đúng là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

- Khi catot bắt đầu thoát khí thì CuSO4 đã bị điện phân hết theo PTHH:

Cu(NO3)2 + H2O →dpdd Cu + 1/2O2 + 2HNO3

Dung dịch X chứa một chất tan duy nhất là HNO3.

3Fe + 8HNO3 →dpdd 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O

(a) Sai, ở anot (cực dương) xảy ra sự oxi hóa H2O.

(b) Sai, giả sử mCu = 64 gam thì mO2= 16 gam

(c) Sai, chất rắn T là Fe còn dư.

(d) Sai, khí Z là NO còn khí có trong bóng cười là N2O.

(đ) Đúng, Fe2+ + Ag+ ® Fe3+ + Ag

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 41,88 gam muối khan X (là muối ở dạng ngậm nước), thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi) và 18,36 gam chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y nước vôi trong dư thu được 24 gam kết tủa; Cho toàn bộ chất rắn Z vào nước thì không có khí thoát ra và thu được dung dịch E. Biết dung dịch E làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. Phần trăm khối lượng nguyên tố oxi trong muối X là

44,60%.

47,21%.

59,26%.

50,43%.

Xem đáp án

Muối X bị nhiệt phân tạo khí và hơi, khí tạo kết tủa với Ca(OH)2 dư nên Y gồm CO2 và H2O

Þ\[{n_{C{O_2}}} = {\rm{ }}{n_{CaC{O_3}}}\]= 0,24 mol và mY = mX – mZ = 23,52 gam

Hỗn hợp Y gồm CO2 (0,24 mol) và H2O (0,72 mol)

Vì Z tan trong nước tạo môi trường kiềm nên X có dạng M(HCO3)x.nH2O

Giả sử: 2MHCO3 ® M2CO3 + CO2 + H2O

                                   0,24        0,24

Þ MZ = 76,5 (Loại)

M(HCO3)2 ® MO + 2CO2 + H2O

                        0,12    0,24      

Þ MZ = 153 : Z là BaO.

Bảo toàn O: \[{n_{O\left( X \right)}} = 2{n_{C{O_2}\left( Y \right)}} + {\rm{ }}{n_{{H_2}O\left( Y \right)}} + {\rm{ }}{n_Z} = \] 1,32 mol.

Vậy %mO = 1,32.16/41,88 = 50,43%.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu đồi có diện tích 1000 m2 trồng cây keo với mật độ 10 m2/cây, trung bình mỗi cây khai thác được 243 kg gỗ (chứa 50% xenlulozơ về khối lượng). Ứng với quá trình tạo ra lượng xenlulozơ ở khu đồi keo trên, cây đã hấp thụ x m3 khí CO2 và giải phóng y m3 khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Tổng giá trị của (x + y) là

Một khu đồi có diện tích 1000 m2 trồng cây keo với mật độ 10 m2/cây, trung bình mỗi cây khai thác được 243 kg gỗ (chứa 50% xenlulozơ về khối lượng). Ứng với quá trình tạo ra lượng xenlulozơ ở khu đồi keo trên, cây đã hấp thụ x m3 khí CO2 và giải phóng y m3 khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Tổng giá trị của (x + y) là (ảnh 1)

20160.

21960.

18480.

16800.

Xem đáp án

Số cây trên đồi = 1000/10 = 100 cây

Khối lượng gỗ khai thác được = 100.243 = 24300 kg

Khối lượng xenlulozơ trong gỗ = 24300.50% = 12150 kg

Quy đổi xenlulozơ thành C6H10O5Þ  = 75 kmol

6CO2 + 5H2O → C6H10O5 + 6O2

450                                75           450

VCO2=VO2

= 450.22,4 = 10080 m3

Þ x + y = 20160