(2023) Đề thi thử Vật Lý THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD ( Đề 8) có đáp án
40 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa với tần số góc là w thì chu kỳ của dao động của vật là
T=2πω
T=12πω
T=2πω
T=ω2π
Chọn A
Cho hai dao động điều hòa x1=A1cos(ωt+φ1) và x2=A2cos(ωt+φ2) (A1, A2, w > 0). Độ lệch pha của x2 so với x1 là
φ2−φ1
φ1−φ2
φ2+φ1
φ1−φ2
Chọn A
Dao động duy trì có biên độ
tăng liên tục theo thời gian
giảm liên tục theo thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
không đổi theo thời gian.
Chọn D
Âm có tần số càng lớn thì gây cảm giác về âm nghe càng
cao.
to.
trầm.
nhỏ.
Chọn D
Trong giao thoa sóng ở mặt chất lỏng với hai nguồn đồng bộ, tập hợp các điểm dao động với biên độ cực đại có dạng là những đường
thẳng.
hypebol.
tròn.
elip.
Chọn B
Đoạn mạch xoay chiều có công suất điện tiêu thụ là P thì điện năng tiêu thụ của đoạn mạch đó trong thời gian t là
W=P.t.
W=Pt.
W=P2.t.
W=12P.t.
Chọn A
Trong máy phát điện xoay chiều, bộ phận tạo ra từ trường gọi là
phần cảm.
phần ứng.
rôto.
Stato.
Chọn A
Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 4 lần thì chu kỳ dao động của mạch
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
T=2πLC=>T'=2πL'CT=2πLC=>T'T=L'L=4LL=2=>T'=2T
Chọn B.
Thí nghiệm nào sau đây có thể sử dụng để đo được bước sóng của ánh sáng?
$Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng
$Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn.
$Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn.
$Thí nghiệm về tổng hợp ánh sáng trắng.
Chọn A
Để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay, người ta sử dụng
tia X
tia tử ngoại.
tia cực tím.
tia hồng ngoại.
Chọn A
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, với hằng số Plăng là h, mỗi phôtôn của chùm sáng đơn sắc có tần số f đều mang năng lượng là
hf
h−f
hf
h+f
ε=hf. Chọn C
Đại lượng không được bảo toàn trong phản ứng hạt nhân là
số nơtron
số nuclôn.
điện tích.
động lượng.
Chọn A
Sóng cơ học truyền trong môi trường vật chất đồng nhất qua điểm A rồi đến điểm B thì
chu kì dao động tại A khác chu kì dao động tạiB.
dao động tại A trễ pha hơn tại B.
biên độ dao động tại A lớn hơn tại B.
biên độ dao động tại A lớn hơn tại B.
Chọn đáp án C
Trong quá trình truyền sóng, chu kì sóng, tần số sóng không thay đổi A sai.
Vì môi trường đồng nhất nên tốc độ truyền sóng không đổi D sai.
Vì sóng truyền qua A rồi mới đến B nên dao động tại A sớm pha hơn dao động tại B B sai.
Nói chung sóng truyền càng xa thì biên độ giảm dần C đúng.
Dùng đồng hồ đa năng hiện số để đo điện áp hiệu dụng hai đầu một đoạn mạch xoay chiều đang hoạt động, ta cần đặt núm xoay đồng hồ tại thang đo
DCA.
DCV.
ACV.
ACA.
Chọn C
Đặt điện áp u=U0cos(ωt+φ) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R
và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là




Chọn đáp án B

Trong khoảng thời gian Δt, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn là Δq thì cường độ dòng điện trung bình qua vật dẫn được xác định theo công thức là
I=ΔqΔt
I=ΔtΔq
I=1Δq.Δt
I=Δq.Δt
Chọn A
Trong tàu vũ trụ, người ta thường dùng thiết bị nào sau đây để xác định khối lượng của một vật?
Con lắc đơn.
Cân đòn.
Con lắc lò xo.
Cân Roberval.
T=2πmk
. Chọn C
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100 N/m, dao động điều hoà với biên độ là A=10cm Động năng cực đại của vật là
10 J.
0,5 J
5000 J.
1000 J.
W=12kA2=12.100.0,12=0,5(J). Chọn B
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo là 80 cm, dao động điều hoà tự do tại nơi có gia tốc trọng trường g=9,8 m/s2. Tốc độ cực đại của vật nhỏ trong quá trình dao động là 21 cm/s. Biên độ góc của dao động gần nhất với giá trị nào sau đây ?
50
60.
40.
70.
vmax=2gl1−cosα0⇒0,21=2.9,8.0,81−cosα0⇒α0≈4o
Chọn C
Một sóng cơ hình sin truyền theo dọc trục Ox với phương trình u = acos(4πt – 0,02πx) (u và x tính bằng cm, t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng là
150 cm/s.
200 cm/s
100 cm/s.
50 cm/s.
0,02π=2πλ⇒λ=100cm
v=λ.ω2π=100.4π2π=200 cm/s
Chọn B
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cos(ωt+ϕ) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết RωC = 2, hệ số công suất của đoạn mạch là
25.
15.
0,5
13.
RωC = 2⇒ZCR=12=tanφ⇒cosφ=25
Chọn A
Cảnh sát giao thông dùng một thiết bị gọi là “máy bắn tốc độ” để xác định tốc độ của các phương tiện. Trong “máy bắn tốc độ”
có cả máy phát sóng và máy thu sóng vô tuyến
không có máy phát sóng và máy thu sóng vô tuyến
chỉ có máy thu sóng vô tuyến.
chỉ có máy phát sóng vô tuyến.
Chọn A
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Trên màn, khoảng vân đo được là 0,6 mm. Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm bằng
600 nm.
720 nm
480 nm.
500 nm.
Ta có:

Đáp án D.
Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức
(eV) (n = 1, 2, 3,…). Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,856 eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô đó có thể phát ra là
9,514.10-8 m
1,22.10-8 m.
4,87.1086m.
4,06.10-6m.
Ta có
. Đề cho: En-Em =2,856eV, Lấy 2,856eV chia 13,6 eV ta có: 2,85613,6=21100
Dựa vào bảng trên =>n=5 và m=2 => En−Em=(13,622−13,652)=2,856eV
Nghĩa là nguyên tử hiđrô đang ở mức năng lượng O( n=5).
Khi nó chuyển từ mức năng lượng O (với n=5) về K (với n=1) thì phát ra phôtôn có bước sóng ngắn nhất:
hcλmin=(13,612−13,652)=1632125=13,056eV=> λmin=hc13,056.1,6.10−19=9,514.10−8m.
Đáp án A.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân F2856e là 8,8 MeV/nuclôn. Lấy uc2=931,5 MeV. Độ hụt khối của hạt nhân F2856elà
0,265 u
0,529 u.
0,0095 u.
0,56 u.
Wlk=Aε=56.8,8=492,8 (MeV)
Δm=Wlkc2=492,8931,5≈0,529u. Chọn B
Xét nguyên tử hiđro theo mẫu nguyên tử Bo Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng -5,44.10-19 sang trạng thái dừng có mức năng lượng
thì phát ra phôtôn ứng với ánh sáng có tần số f. Lấy Giá trị của
là




Năng lượng của phôtôn ứng với sự chuyển mức năng lượng là:

Đáp án D.
Hai điện tích điểm đặt trong chân không thì lực tương tác điện giữa hai điện tích là F. Khi khoảng cách giữa hai điện tích ấy tăng gấp hai lần thì lực tương tác điện giữa chúng là
F2
4F.
F4
2F.
F=k.q1q2r2⇒r↑2
thì F⇓4. Chọn C
Một ống dây có độ tự cảm 0,25 H. Dòng điện chạy qua ống dây giảm đều từ 0,4 A về 0 trong thời gian 0,05 s thì suất điện động xuất hiện trong ống dây có độ lớn là
10 V.
2 V.
20 V.
4 V.
etc=L.ΔiΔt=0,25.0,40,05=2(V). Chọn B
Hạt nhân U92235 có năng lượng liên kết 1784MeV Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
12,48 MeV/nuclôn
19,39 MeV/nuclôn.
7,59 MeV/nuclôn.
5,46 MeV/nuclôn.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân:
(MeV/nuclôn)
Đáp ánC.
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là 10-8 C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm thuần là 62,8 mA. Tần số dao động điện từ tự do của mạch là
2,5.103 kHz.
3.103 kHz.
2.103 kHz.
103 kHz.
I0=ωQ0=2πfQ0=>f=I02πQ0=62,8.10−32π.10−8=106Hz=1MHz=103kHz.
Chọn D
Mạch dao dộng của một máy thu vô tuyến điện có L=10μH và C biến thiên từ 10 pF đến 250 pF. Máy vô tuyến có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng trong khoảng nào?
10m→95m.
20m→100m.
18,8m→94,2m.
18,8m→90m.
λ1≤λ≤λ2⇔c2πLC1≤λ≤c2πLC2
⇔3.108.2π.10.10−6.10.10−12≤λ≤3.108.2π.10.10−6.250.10−12⇔18,8m≤λ≤94,2m.
Chọn C
Cho mạch điện xoay chiều gồm R, L,C mắc nối tiếp như hình vẽ bên (hình H.1). Hình H.2 là các đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp uAM giữa hai điểm A, M và điện áp uMB giữa hai điểm M, B trong mạch theo thời gian t. Tại thời điểm t=103 điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch AB có giá trị 150 V. Biểu thức của điện áp hai đầu đoạn mạch AB tính theo t (t tính bằng s) là




uMB có biên độ 4 ô chậm pha hơn uAM.
1 Chu kì 12 ô =2. 6 ô =2. 10 ms =0,02s => ω =100π rad/s
Theo đồ thị ta có: uMB=2Ucos(100πt−π3)V;uAM=Ucos(100πt+π3)V;
Tại t= 10/s s =2 ô: u= u=uAM+uMB=2U+(−U2)=150V=>U=100V .
uAB=uMB+uAM=2Ucos(100πt−π3)V+Ucos(100πt+π3)V;uAB=200cos(100πt−π3)V+100cos(100πt+π3)VuAB=1003cos(100πt−π6)V
Chọn C
Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi, độ tự cảm L có thể thay đổi được. Ban đầu L=L1 các vôn kế lý tưởng V1, V2, V3 có số chỉ lần lượt là 40 V, 60 V, 90 V. Tăng độ tự cảm đến L2 = 2L1, khi đó vôn kế V1 có số chỉ gần nhất với giá trị nào sau đây?
80V
20V
45V
16
U=UR2+UL−UC2=402+90=602=50V và UR:UL:UC=R:ZL:ZC=4:9:6
Khi L2=2L1 thì R:ZL:ZC=4:18:6 , lúc đó UR=URR2+ZL−ZC2=50.442+18−62≈16V.
Chọn D
Trên một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Xét 3 điểm A, B, C trên dây, với A là một điểm bụng, C là điểm nút liền kề A cách A 10 cm, B là trung điểm của đoạn AC. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để điểm A có li độ bằng biên độ dao động của điểm B là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là
0,4 m/s
0,5 m/s
0,6 m/s
0,8 m/s
Đáp án B
Bước sóng của sóng λ=4AC=40cm
+ Biên độ dao động của điểm B cách bụng một khoảng λ8⇒AB=AAcos2πABλ=AA22.
+ Vậy khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp li độ của A bằng biên độ của B là
T4=0,2⇒T=0,8s.
+ Vận tốc truyền sóng v=λT=400,8=0,5m/s.
Chọn đáp án B.
Một kim loại có giới hạn quang điện 0,27 μm. Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có năng lượng phôtôn ε1 = 3,11 eV, ε2 = 3,81 eV, ε3 = 6,3 eV và ε4= 7,14 eV, lấy 1eV=1,6⋅10–19J,h=6,625⋅10–34Js,c=3⋅108m/s. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện cho kim loại này có năng lượng là
ε1 và ε2.
ε1,ε2 và ε3.
ε1 và ε3.
ε3và ε4.
Công thoát e của kim loại: A=hcλ0⋅1,6⋅10−19=6,625⋅10−34⋅3⋅1080,27⋅10−6=4,6eV .
Để hiện tượng quang điện xảy ra thì năng lượng của phôtôn ánh sáng kích thích phải lớn hơn hoặc bằng công thoát: ε≥A
Vậy, những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện cho kim loại này có năng lượng là ε3 và ε4.
Chọn D
Radium (88226Ra) là một nguyên tố hóa học có tính phóng xạ α Một hạt nhân 88226Ra đang đứng yên phóng ra hạt α và biến đổi thành hạt nhân con X Biết động năng của hạt α là 6,4 MeV. Khi tính động năng, coi tỉ lệ khối lượng các hạt nhân bằng tỉ lệ số khối của chúng. Phóng xạ này không kèm theo bức xạ gamma. Năng lượng tỏa ra trong một phân rã này là
6,3 MeV.
5,7 MeV.
6,5 MeV.
5,6 MeV.
88226Ra→α24+X86222
pα=pX→p=2mKmαKα=mXKX⇒4.6,4=222.KX⇒KX=64555MeV
ΔE=Kα+KX=6,4+64555≈6,5MeV
Chọn C
Đặt điện áp vào hai đầu đoạn mạch như hình H1. Biết U, ω, R, L, r không đổi; C thay đổi được. Đồ thị điện áp hiệu dụng UMB và UNB phụ thuộc vào C như hình H2. Khi C = C3 thì điện áp hiệu dụng UAM là

45,4 V.
53,2 V
78,6 V.
102,7 V.
Khi C=0⇒ZC=1ωC=∞⇒UMB=UNB=U=120V
Khi C=2C1→chuân hóaZC=1 thì UMBmin→ cộng hưởng →ZL=ZC=1
Ur=UrR+r⇒40=120rR+r⇒R=2r
Khi C=C1→ZC=2 thì UNB=UZCR+r+2ZL−ZC2⇒120=120.23r+21−22⇒r=33
Khi C=C3 thì UMB=UNB⇒ZMB=ZNB⇒r2+ZL−ZC2=ZC2⇒332+1−ZC2=ZC2⇒ZC=23
Vậy UAM=U.2r3r2+ZL−ZC2=120.2.333+1−2/32≈78,6 (V). Chọn C
Một lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m, chiều dài tự nhiên l0 = 30cm được treo vào một điểm cố định, đầu dưới lò xo gắn với vật A khối lượng m = 200g. Vật A được nối với vật B khối lượng m’ = 2m bằng dây không dãn. Nâng A đến vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ cho dao động điều hòa. Khi hai vật đạt vận tốc cực đại thì đột ngột đốt dây nối giữa hai vật. Lấy g = 10m/s2. Chiều dài cực đại của lò xo sau khi đốt dây là:
35,3 cm.
37,3 cm.
33,5 cm.
35,5 cm.
Độ giãn của lò xo khi hệ hai vật đang ở VTCB O
Sau khi đốt dây nối hai vật
Vật m dao đông điều hòa quanh VTCB mới O’ cách O:
O’O = Dl0 - Dl = 4cm

Vận tốc cực đại của hệ 2 vât khi hai vật ở vị trí O

Biên độ dao động của vật A sau khi đốt dây được tính theo công thức:
A’2 = x02 + Với x0 = O’O = 4cm = 0,04 m; w’ =km = 500(rad/s)

Chiều dài cực đại của lò xo sau khi đốt dây là:
lmax = l0 + Dl + A’ = 37,3 cm. Chọn B
Nhận xét: Trong cách giải trên ta đã bỏ qua thế năng hấp dẫn và lực cản.
Tại hai điểm A và D cách nhau 10 cm ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng dao động đồng bộ theo phương thẳng đứng với tần số f = 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v với 40 cm/s≤v≤60 cm/s. Lục giác đều ABCDEF thuộc mặt chất lỏng; các phần tử tại B, C, E, F dao động với biên độ cực đại. Điểm M thuộc đoạn AB; gần B nhất mà phần tử ở đó thuộc vân giao thoa cực đại. Khoảng cách MB gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau đây?
2.07 cm.
1,14 cm
1,21 cm
2,71 cm.

BD=AD2−BA2=102−52=53cm
k=BD−BAλ=53−5v/40→40≤v≤602,44≤k≤3,66⇒k=3→λ=53−53cm
MD−MA=4λ⇒MB2+532−5−MB=4.53−53⇒MB≈1,14cm
Chọn B
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Nguồn phát ra ánh sáng có bước sóng từ 420 nm đến 750 nm. Tại điểm M trên màn có đúng 2 bức xạ cho vân sáng và một bức xạ cho vân tối. Bước sóng của bức xạ cho vân tối không thể nhận giá trị nào sau đây?
580 nm
500 nm
550 nm.
520 nm.
420k≤x≤750k−1750k−1,5≤x≤420k+0,5⇒420k≤k−0,5λ≤750k−1750k−1,5<k−0,5λ<420k+0,5⇒2,27≤k<4,05⇒k=3;4
⇒Max420kk−0,5;750k−1,5k−0,5≤λ<Min750k−1k−0,5;420k+0,5k−0,5
Xét vế trái
| k | 420kk−0,5 | 750k−1,5k−0,5 |
3 | 504 | 450 |
4 | 480 | 535,71 |
Xét vế phải
| k | 750k−1k−0,5 | 420k+0,5k−0,5 |
3 | 600 | 588 |
4 | 642,85 | 540 |
Vậy 504nm≤λ<588nm. Chọn B







